PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH Mỹ Tho - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
TP MỸ THO
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths VŨ THỊ HỒNG NHUNG LƯƠNG THỊ HỒNG ĐÀO
MSSV: 4043408
Lớp: Tài chính-Ngân hàng. K30
Cần Thơ – 2008
i
MỤC LỤC

Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung.........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..........................................................................................2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU...........................................................................3
1.3.1. Không gian nghiên cứu.............................................................................3
1.3.2. Thời gian nghiên cứu................................................................................3
1.3.3.Giới hạn nội dung.......................................................................................3
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU............................................................................3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................5
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN..............................................................................5
2.1.1.Khái niệm, bản chất, chức năng của Ngân hàng thương mại................5

của Ngân hàng qua 3 năm từ 2005 – 2007.......................................................24
3.5. Phương hướng hoạt động năm 2008.........................................................25
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP MỸ
THO....................................................................................................................27
4.1. Khái quát tình hình huy động vốn
của ngân hàng qua 3 năm từ 2005-2007..........................................................27
4.2. Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh qua 3 năm từ 2005-2007...........31
4.2.1. Phân tích doanh số cho vay.....................................................................31
4.2.1.1. Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng...........................................31
4.2.1.2. Doanh số cho vay theo ngành kinh tế.................................................34
4.2.2. Phân tích doanh số thu nợ......................................................................40
4.2.2.1. Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng.............................................40
4.2.2.2. Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế...................................................42
4.2.3. Phân tích tình hình dư nợ.......................................................................47
4.2.3.1.Dư nợ theo thời hạn tín dụng...............................................................47
4.2.3.2.Dư nợ theo ngành kinh tế.....................................................................49
4.2.4. Phân tích tình hình nợ xấu.....................................................................54
iii
4.2.4.1. Nợ xấu theo thời hạn tín dụng............................................................54
4.2.4.2. Nợ xấu theo ngành kinh tế..................................................................56
4.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
của Ngân hàng qua 3 năm từ 2005 – 2007......................................................61
4.5. Xu hướng biến động tình hình cho vay tại chi nhánh............................63
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG.......................................................................69
5.1. Đánh giá chung hoạt động tín dụng của
Ngân hàng từ 2005-2007..........……………………………………………….69
5.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng...................................................................72

trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền kinh tế phát triển ổn định. Khi nền
kinh tế phát triển ổn định thì đời sống của người dân được nâng cao, xã hội càng tiến
bộ, đất nước từng bước theo kịp với sự phát triển của toàn cầu. Để làm được điều đó
thì ngoài các yếu tố cần thiết như các chủ trương chính sách đúng đắn của Đảng và
Nhà Nước thì vai trò của các Ngân hàng là hết sức to lớn. Đặc biệt là Ngân hàng
Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn.Với vai trò là trung gian giữa người thừa vốn
và người thiếu vốn thì Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ngày càng
khẳng định vị trí của mình hơn, Ngân hàng luôn tự đổi mới, hoàn thiện để đáp ứng
nhu cầu vốn cho phát triển nông thôn thông qua hoạt động tín dụng.Tín dụng là một
hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuận cao nhất đối với tất cả các Ngân
hàng. Đồng thời hoạt động tín dụng còn nói lên qui mô phát triển kinh tế của Ngân
hàng thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ...Tuy nhiên, qua thực tế
cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và những rủi ro
này lại bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Để hoạt động kinh doanh ổn định
phát triển, đảm bảo có hiệu quả nhưng hạn chế rủi ro trước tiên phải thông qua việc
1
phân tích tín dụng là mục tiêu không thể thiếu đối với hoạt động tín dụng của tất cả
các Ngân hàng.
Là một Ngân hàng quốc doanh hoạt động theo cơ chế cạnh tranh của thị
trường. Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh TP Mỹ Tho
cũng đã đưa việc phân tích tín dụng lên hàng đầu để đảm bảo kinh doanh có hiệu
quả và khả năng bảo tồn vốn để tái đầu tư. Từ những lí do trên nên em chọn đề tài:
“PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP MỸ THO” để
làm luận văn trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại chi nhánh.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chi nhánh TP Mỹ Tho qua 3 năm từ 2005 – 2007, đánh giá chung tình hình hoạt
động tín dụng tại chi nhánh. Phân tích xu hướng biến động và dự báo doanh số cho

Nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Châu Thành” do tác giả Lê Thị Ngọc Lĩnh
viết luận văn đã phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Châu Thành trong thời gian qua. Từ những cơ sở lí
luận đã nghiên cứu và trên cơ sở phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng, luận văn đã đưa ra một số biện pháp nhằm từng bước hoàn thiện hoạt động tín
dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Châu Thành trên
địa bàn TP Cần Thơ, từ đó hạn chế rủi ro tín dụng.
Cùng với nhịp độ phát triển và đổi mới không ngừng của hệ thống Ngân hàng
ở nước ta như hiện nay thì các Ngân hàng thương mại đã không ngừng đổi mới để
tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt chính vì vậy tác giả Trịnh
Quốc Trung viết về “ Biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng
thương mại trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay ”. Luận văn đã phân tích
một cách sâu sắc những tồn tại của hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong quá trình
hội nhập, trong đó có vấn đề về tín dụng ngắn hạn, các vấn đề về vốn, các chính sách
còn hạn chế của chính phủ về thuế, lãi suất....Từ đó luận văn đã đưa ra một số biện
pháp, đặc biệt là các kiến nghị về mở cửa hội nhập Ngân hàng và nâng cao sức cạnh
tranh các Ngân hàng.
Đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Sacombank An
Giang” do tác giả Nguyễn Ngọc Thủy viết nhằm phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt
động tín dụng. Từ những cơ sở lí luận đã nghiên cứu và trên cơ sở phân tích thực
3
trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh, luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm
từng bước hoàn thiện hoạt động tín dụng, đưa ra biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt
động tín dụng, nâng cao sức cạnh tranh của Sacombank An Giang với các Ngân
hàng khác trong tỉnh.
Phân tích về hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng Ngân hàng
nói riêng em nhận thấy vấn đề về tín dụng đã được nhiều tác giả nghiên cứu, phân
tích rất sâu, kĩ lưỡng và đầy đủ. Trên cơ sở lí luận, phân tích chuyên môn của các tài
liệu đó vận dụng vào thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh TP Mỹ Tho để thực hiện đề tài và sử dụng hàm số

thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và tổ chức thanh toán trong hệ thống
Ngân hàng.
2.1.2. Một số khái niệm về hoạt động tín dụng: (TH.S BÙI VĂN TRỊNH, TH.S
THÁI VĂN ĐẠI (2005). Bài giảng “Tiền tệ - Ngân hàng”, Tủ sách Trường Đại học
Cần Thơ và Th.s THÁI VĂN ĐẠI. Giáo trình “ Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương
Mại”)
2.1.2.1.Khái niệm tín dụng
5
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị,
dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn
trả lại một lượng giá trị lớn hơn.
2.1.2.2.Các hình thức tín dụng
2.1.2.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm thường được
dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và
cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để
cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các
công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
2.1.2.2.2. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Tín dụng có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Sự đảm bảo này là
căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ 2, bổ sung cho nguồn thu
nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
- Tín dụng không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng.
2.1.2.2.3. Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng

& PTNTVN phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp
đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã
được bên vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận. Đó là
các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của
bên vay. Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử
dụng đúng mục đích đã thoả thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự
thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó, tuân thủ nguyên
tắc này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền
vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về
phương diện này.
7
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay của
Ngân hàng. Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay
vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay. Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự
tồn tại và phát triển của các quan hệ vay vốn. Vì vậy, hiệu quả kinh tế của tiền vay
được đưa ra như một sự đảm bảo, một sự cam kết của bên vay vốn. Việc thỏa thuận
và sự cụ thể hóa nguyên tắc này như một trong những điều kiện cho vay được sử
dụng làm cơ sở để Ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của
khách hàng vay vốn trong quá trình hoạt động có sử dụng vốn vay Ngân hàng.
Các bên hữu quan luôn luôn xác định hiệu quả sử dụng tiền vay của Ngân
hàng. Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói
riêng của khách hàng với hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng là tất yếu,
nhưng có tính độc lập tương đối. Căn cứ vào tình trạng các vấn đề đã nêu Ngân hàng
sẽ quyết định mức độ quan hệ hiện tại và định hướng chiến lược cho quan hệ trong
tương lai đối với khách hàng. Điều này lý giải tại sao các khách hàng thành đạt ở các
ngành kinh tế mũi nhọn luôn luôn nhận được sự ủng hộ từ phía các Ngân hàng và
các nhà tài trợ.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu
quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả
thi.
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính Phủ,
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của Tổng Giám Đốc Ngân hàng
Nông Nghiệp Việt Nam.
2.2.3. Hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn khách hàng gởi giấy xin vay vốn, và các thông tin, tài
liệu cần thiết cho Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Thành Phố Mỹ
Tho, bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin vay vốn.
- Sổ vay vốn ( dùng cho hộ gia đình sản xuất nông – lâm – ngư – nghiệp vay
vốn không phải bảo đảm tiền vay)
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất;
9
- Phương án sản xuất kinh doanh (nếu có)
- Hợp đồng thế chấp tài sản và hợp đồng tín dụng có chứng nhận tại các cấp
có thẩm quyền như xã, phường…
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính), giấy sở hữu các tài sản thế
chấp khác (bản chính).
2.2.. Đối tượng vay vốn
Đối tượng khách hàng vay tại NHN
o
& PTNTVN:
+ Khách hàng doanh nghiệp Việt Nam:
- Các pháp nhân là doanh nghiệp Nhà Nước, Hợp tác xã, Công ty TNHH,

- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các dịch vụ mà pháp luật cấm.
+ Hạn chế cho vay:
Ngân hàng cho vay thuộc hệ thống NHN
o
& PTNTVN không được cho vay
không có bảo đảm bằng tài sản, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, mức
cho vay đối với những đối tượng sau:
- Các cổ đông lớn của NHN
o
& PTNTVN
- Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng không vượt quá 15% vốn tự có
của NHN
o
& PTNTVN
2.2.5. Thời hạn vay vốn
Ngân hàng Nông Nghiệp nơi cho vay và khách hàng thoả thuận về thời hạn
cho vay căn cứ vào:
- Chu kì sản xuất kinh doanh
- Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư
- Khả năng trả nợ của khách hàng
- Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam
Đối với pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời
hạn hoạt động theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động còn lại tại Việt
Nam.
Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn
được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam
2.2.6. Lãi suất vay vốn
Lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng trong hoạt động Ngân hàng. Việc
quyết định lãi suất cho vay sẽ phải dựa trên các thông số về mức kì vọng sinh lời của
Ngân hàng, rủi ro tín dụng của khoản vay và tỉ lệ an toàn vốn, chi phí rủi ro tín

thông tin
về khách
hàng.
Thẩm
định
phương
án
Quyết
định cho
vay
Đánh giá
hiệu quả
sử dụng
vốn
Thanh lí
hợp
đồng
Giải
ngân,
theo dõi
nợ
12
(đối với thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) rằng hộ sản xuất đang cư trú
tại phường, xã.
(2). Ngân hàng tiến hành thẩm định
Qui trình thẩm định là rất cần thiết và quan trọng nó giúp cho cán bộ tín dụng
có được những kết quả đúng đắn trong việc quyết định cho vay. Qua thẩm định cán
bộ tín dụng sẽ đánh giá được khả năng tài chính, tính hiệu quả, khả thi của dự án từ
đó giúp cho cán bộ tín dụng đưa ra mức cho vay, thời hạn thu hồi nợ hợp lí tạo điều
kiện cho khách hàng vay trả được nợ, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro về

vay, giám đốc sẽ đồng ý kí cho vay. Cán bộ tín dụng có nhiệm vụ nhận lại hồ sơ vay
vốn, đóng dấu, giữ lại những hồ sơ thuộc mình lưu giữ và chuyển hồ sơ cho phòng
kế toán, đồng thời thông báo khách hàng biết để nhận tiền.
(4). Giải ngân và kiểm tra sử dụng vốn
Phát tiền vay phải đúng mục đích sử dụng tiền vay trên hồ sơ vay vốn, lượng
tiền vay được giải ngân phải phù hợp với kế hoạch và tiến độ sử dụng vốn thực tế
của khách hàng. Do đó Ngân hàng phải kiểm tra việc sử dụng vốn ngay sau khi phát
tiền vay đến khi thu hồi gốc và lãi.
Xử lí sau khi kiểm tra: Nếu phát hiện vốn vay sử dụng sai mục đích phải tiến
hành thu nợ hoặc chuyển thành nợ quá hạn. Nếu phát hiện người vay cung cấp thông
tin sai lệch hoặc biểu hiện gian trá để nhận tiền vay thì ngưng cho vay và tìm mọi
biện pháp thu hồi vốn đã cho vay và đề nghị cơ quan phụ trách xử lí theo pháp lệnh.
Những người tìm cách khất nợ dẫn đến nợ vay quá hạn thì ngoài việc phong toả,
phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, Ngân hàng có quyền đề nghị chính quyền địa
phương có biện pháp cưỡng chế để người vay trả nợ.
(5). Thanh lí hợp đồng
Gần đến hạn Ngân hàng gửi thông báo nợ đến hạn cho khách hàng và yêu cầu
khách hàng trả nợ Ngân hàng đúng hạn.
Khi khách hàng không trả nợ đúng hạn phải nêu rõ nguyên nhân chủ quan,
khách quan để có biên pháp xử lí.
Đối với lãi tiền vay, khi cho vay cán bộ tín dụng thường ấn định thời gian
đóng lãi cho từng khách hàng:
Số tiền lãi = Số tiền vay * Số ngày vay * lãi suất/30 (thường lãi suất quy định
là lãi suất tháng)
14
Những khách hàng gặp khó khăn không trả nợ đúng hạn do nguyên nhân
khách quan thì cán bộ tín dụng có thể hướng dẫn khách hàng làm giấy gia hạn và
giải quyết cho gia hạn nợ nếu được sự đồng ý của ban lãnh đạo.
Trường hợp không có đơn gia hạn nợ Ngân hàng tự chuyển nợ quá hạn.
Đơn gia hạn sẽ được duyệt theo trình tự và được chuyển cho kế toán làm căn

Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh giá càng
tốt. Công thức tính:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu
được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh
giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ – Doanh số thu
nợ trong kỳ.
Như vậy dư nợ cho vay cuối kỳ phụ thuộc vào ba yếu tố:
- Thứ nhất là dư nợ cho vay đầu kỳ đây là chỉ tiêu từ năm trước chuyển sang,
là số không thay đổi trong năm nay.
- Thứ hai là doanh số cho vay trong kỳ: Doanh số cho vay trong kỳ tăng thì
dư nợ cho vay trong kỳ cũng tăng và ngược lại.
- Thứ ba là Doanh số thu nợ trong kỳ: Doanh số thu nợ trong kỳ tỷ lệ nghịch
với dư nợ cho vay cuối kỳ. Nếu doanh số thu nợ tăng thì dư nợ cho vay cuối kỳ giảm
và ngược lại.
Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn
- Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên tổng dư nợ =
Tổng dư nợ
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn nhằm giúp cho
Ngân hàng xác định cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lí hay chưa để có giải pháp điều
chỉnh kịp thời.
Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng
không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng. Khi đó
Ngân hàng chuyển từ tài khoản nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản dư nợ quá
hạn. Nợ quá hạn được tính từ nhóm 2 đến nhóm 5.
Doanh số cho vay trên vốn huy động: Chỉ tiêu này phản ánh vốn huy động
đáp ứng bao nhiêu phần trăm trong doanh số cho vay tại Ngân hàng. Nếu vốn huy

2.2.2: Phương pháp phân tích
2.2.2.1. Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu
kinh tế.
∆y = y
1
- y
o
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước
của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các
chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
2.2.2.2. Phương pháp so sánh bằng số tương đối
17
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các
chỉ tiêu kinh tế.
∆y = (y
1
/ y
0
) *100% - 100%
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu
kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm
và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện
pháp khắc phục.
Trong đó:
y
o
: chỉ tiêu năm trước.
y
1

0
,: tung độ gốc
b
1,
: độ dốc của đường xu hướng.
t: thời gian.
n: số lần quan sát.
Tuy nhiên việc lựa chọn hàm số trong phân tích xu hướng phụ thuộc vào suy
lý và kinh nghiệm của người nghiên cứu, do vậy sự rủi ro của việc lựa chọn chủ
quan ở đây là rất lớn.
Ý nghĩa: Hàm số trên có thể dùng để dự đoán mức độ của hiện tượng ở
những năm sắp tới.
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP
MỸ THO
3.1. Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình xây dựng và trưởng thành của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
triển nông thôn Tiền Giang (NHN
o
& PTNTTG) luôn gắn bó chặc chẽ với sự chuyển

∑∑
=
==
==
n
i
i
n

xã tín dụng, công ty tài chánh (24/05/1990) và hàng loạt các Nghị định, quyết định
của chính phủ được ban hành trong đó có quyết định công nhận Ngân hàng Nông
nghiệp là doanh nghiệp Nhà Nước dạng đặc biệt.
Năm 1990, Ngân hàng Nông Nghiệp Tiền Giang chính thức thành lập và năm
1996 đổi tên thành Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Giang, là
một chi nhánh của NHN
o
& PTNT Việt Nam (đại diện pháp nhân hoạt động trên địa
bàn tỉnh Tiền Giang)
NHN
o
& PTNT Tiền giang có cơ cấu như sau
+ Một chi nhánh hội sở đặc tại thành phố Mỹ Tho.
+ Chi nhánh NHN
o
& PTNT thành phố Mỹ Tho
+ Chi nhánh NHN
o
& PTNT huyện Cái Bè
+ Chi nhánh NHN
o
& PTNT huyện Cai Lậy
+ Chi nhánh NHN
o
& PTNT huyện Tân Phước
+ Chi nhánh NHN
o
& PTNT huyện Châu Thành
+ Chi nhánh NHN
o

& PTNT Ấp Bắc và NHN
o
& PTNT Bình
Đức ( gọi tắc là chi nhánh cấp III trực thuộc NHN
o
& PTNT Thành Phố Mỹ Tho
quản lí)
Ban giám đốc: Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Ngân hàng, tiếp nhận các
chỉ thị phổ biến cho cán bộ trong Ngân hàng. Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp
luật về mọi quyết định của mình.
3.2.1.Phòng tín dụng
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng
và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo
Phòng Tín
dụng
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
KT - NQ
Phòng
HCNS
GIÁM ĐỐC CHI
NHÁNH ẤP BẮC
(CẤP III)
GIÁM ĐỐC CHI
NHÁNH BÌNH ĐỨC
(CẤP III)
21

Trích đoạn Khái quát tình hình huy động vốn Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng Doanh số cho vay theo ngành kinh tế Phân tích doanh số thu nợ Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status