Hoàn thiện cơ cấu tổ chức Công ty xi măng Hoàng Thạch - Pdf 26

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài:
Cơ cấu tổ chức có vai trò quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào,
cho dù doanh nghiệp đó hoạt động sản xuất hay dịch vụ. Quá trình hội nhập đã và
đang đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều đe doạ và thách thức cho sự tồn tại và phát
triển của mình, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước giữ vai trò chủ đạo và định
hướng trong nền kinh tế quốc dân.
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện biến động và cạnh tranh gay gắt hiện
nay đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải tự đổi mới, nâng cao năng lực quản lý nhằm
tạo lợi thế trên thị trường.
Công ty xi măng Hoàng Thạch là một trong những Công ty lớn về lĩnh vựcẩn
xuất xi măng trong Tổng Công ty xi măng Việt Nam. Công ty đã và đang khẳng định
được vị thế của mình trên thị trường trong nước. Công ty không ngừng cải tiến kỹ
thuật, công nghệ nhằm nâng cao chất lượngủan phẩm. Nhưng một con tàu muốn chạy
tốt người cầm lái phải vững chắc, do vậy việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức được Công
ty rất chú trọng quan tâm. Chính vì thế em đã lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện cơ cấu tổ
chức Công ty xi măng Hoàng Thạch" để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu:
Với việc chọn đề tài này em muốn hoàn thiện kiến thức đã học ở nhà trường,
tiếp thu kinh nghiệm trong thực tế. Đồng thời áp dụng các kiến thức, kỹ năng đã
được học để đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công
ty xi măng Hoàng Thạch mà em thực tập.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công ty xi măng Hoàng Thạch.
- Phạm vi nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức Công ty xi măng Hoàng Thạch, cụ thể
là các phòng ban, bộ phận chức năng, các vị trí công tác liên quan đến cơ cấu tổ chức
của Công ty xi măng Hoàng Thạch.
4. Phương pháp nghiên cứu:

cho việc triển khai kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm tra đối với kế
hoạch.
Thứ ba, tổ chức là một chức năng của quá trình quản lý bao gồm việc phân bổ,
sắp xếp nguồn lực con người và gắn liền với con người là những nguồn lực khác
nhằm thực hiện thành công công tác kế hoạch của tổ chức.
Về bản chất, tổ chức là việc thực hiện phân công lao động một cách khoa học,
là cơ sở để tạo ra năng suất lao động cao cho tổ chức
1.1.2. Khái niệm cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức thể hiện các mối quan hệ chính thức hoặc phi chính thức giữa
những con người trong tổ chức. Sự phân biệt hai loại mối quan hệ đó làm xuất hiện
hai dạng cơ cấu tổ chức là cơ cấu tổ chức chính thức và cơ cấu tổ chức phi chính
thức.
Cơ cấu tổ chức (chính thức) là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) có
mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, có những nhiệm vụ, quyền
hạn và trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau
nhằm thực hiện các hoạt động của tổ chức và tiến tới những mục tiêu đã xác định.
Cơ cáu tổ chức thể hiện cách thức trong đó các hoạt động của tổ chức được
phân công giữa các phân hệ, bộ phận và cá nhân. Nó xác định rõ mối tương quan
giữa các hoạt động cụ thể, những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm gắn liền với

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
các cá nhân, bộ phận, phân hệ của tổ chức và các mối quan hệ quyền hạn bên trong tổ
chức.
1.1.3. Các đặc trưng cơ bản của cơ cấu tổ chức:
1.1.3.1. Chuyên môn hoá công việc:
Chuyên môn hoá công việc chỉ mức độ ở đó các công việc của tổ chức được
phân chia thành những bước công việc hoặc những nhiệm vụ khác nhau được thực
hiện bởi những người lao động khác nhau.
Chuyên môn hoá công việc cho phép tổ chức sử dụng lao động một cách có
hiệu quả. Tổ chức có thẻ giảm được chi phí đào toạ vì có thể dễ dàng và nhanh chóng

và chiến lược; thiếu sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng; chuyên môn hoá quá
mức và tạo ra cách nhìn quá hạn hẹp ở cán bộquản lý; hạn chế việc phát triển đội gnũ
cán bộ quản lý chung; đổ trách nhiệm về vấn đề thực hiện mục tiêu chung cho lãnh
đạo cấp cao nhất.
Áp dụng:
Được hầu hết các tổ chức áp dụng trong một giai đoạn phát triển, khi tổ chức
có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động trong một lĩnh vực, đơn sản phẩm, đơn thị trường.
Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức chức năng
* Mô hình tổ chức bộ phận theo sản phẩm:
Là việc hợp nhóm các hoạt động và đội ngũ nhân sự theo sản phẩm hoặc
tuyến sản phẩm.

Giám đốc
Phó giám đốc
Marketing
Phó giám đốc
Kỹ thuật
Phó giám đốc
Sản xuất
Phó giám đốc
Tài chính
Quảng cáo
Bán hàng
Thiết kế
Kỹ thuật
Phân xưởng1
Phân xưởng2
Ngân quỹ
Kế toán
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Xưởng Hàng điện tử
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thể; tận dụng được tính hiệu quả của các nguồn lực và hoạt động tại địa phương; có
được thông tin tốt hơn về thị trường; tạo điều kiện thuận lợi để đào tạo các cán bộ
quản lý chung.
Nhược điểm:
Khó duy trì hoạt động thực tế trên diện rộng của tổ chức một cách nhất quán;
đòi hỏi phải có nhiều cán bộ quản lý; công việc có thể bị trùng lặp; khó duy trì việc ra
quyết định và kiểm tra một cách tập trung.
Áp dụng:
Đối với các doanh nghiệp khi cần tiến hành các hoạt động giống nhau ở các
khu vực địa lý khác nhau. Nhiều cơ quan Nhà nước như cơ quan thuế, toà án, bưu
điện... áp dụng mô hình này nhằm cung cấp những dịch vụ giống nhau ở khắp mọi
nơi trong cả nước.
Sơ đồ 1.3: Mô hình cơ cấu tổ chức địa dư
* Mô hình tổ chức bộ phận theo đối tượng khách hàng:
Là những nhu cầu mang đặc trưng riêng của khách hàng đối với các sản phẩm
và dịch vụ.
Ưu điểm:
Tạo ra sự hiểu biết khách hàng tốt hơn; đảm bảo khả năng chắc chắn hơn là
khi soạn thảo các quyết định, khách hàng sữe được giành vị trí nổi bật để xem xét;

Tổng giám đốc
Giám đốc
Marketing
Giám đốc
Nhân sự
Giám đốc Tài
chính
Giám đốc khu

Giám đốc phân
phối sản phẩm
Giám đốc
nghiên cứu thị
trường
Quản lý bán
buôn
Quản lý bán lẻ
Quản lý giao dịch với
cơ quan Nhà nước
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nhược điểm:
Hiện tượng song trùng lãnh đạo dẫn đến sự không thống nhất mệnh lệnh;
quyền hạn và trách nhiệm của các nhà quản lý có thể trùng lặp tạo ra các xung đột; cơ
cấu phức tạp và không bền vững; có thể gây tốn kém.
Áp dụng:
Thường được áp dụng trong những tổ chức thực hiện những mục tiêu mang
tính trọn gói.
Sơ đồ 1.5: Mô hình cơ cấu tổ chức ma trận
1.1.3.3. Mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức:
Quyền hạn là quyền tự chủ trong quá trình quyết định và quyền đòi hỏi sự
tuân thủ quyết định gắn liền với một vị trí (hay chức vụ) quản lý nhất định trong
CCTC.
Có các loại quyền hạn sau:
- Quyền hạn trực tuyến.
- Quyền hạn tham mưu.
- Quyền hạn chức năng.
Từ đó hình thành nên các mô hình cơ cấu tổ chức theo các mối quan hệ quyền
hạn.


Là sự kết hợp của hai cơ cấu trực tuyến và chức năng, theo đó mối quan hệ
giữa cấp dưới và cấp trên là một đường thẳng, cong những bộ phận chức năng chỉ
làm nhiệm vụ chuẩn bị những lời chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt động
của cán bộ trực tuyến.

Người lãnh đạo
Người lãnh đạo
tuyến 1
Các đối tượng
quản lý
Người lãnh đạo
tuyến 2
Các đối tượng
quản lý
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ưu điểm:
Công việc quản lý được chuyên môn hoá cao, các chuyên gia giỏi ở từng lĩnh
vực được tận dụng và phát huy tài năng.
Nhược điểm:
Đòi hỏi người lãnh đạo tổ chức phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ
giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng.
Áp dụng:
Cơ cấu này chỉ áo dụng với các tổ chức có quy mô lớn và mức độ quản lý
phức tạp.
Sơ đồ 1.7: Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng
* Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - tham mưu:
Là cơ cấu mà người lãnh đạo ra mệnh lệnh và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối
với người thừa hành trực tiếp của mình, khi gặp các vấn đề phức tạp người lãnh đạo
phải tham khảo ý kiến của các chuyên gia ở bộ phận tham mưu giúp việc.
Ưu điểm:

chuyển nhân lực theo chiều ngang. Sự mô tả công việc mang tính khái quát, cho nhân
viên phát triển kỹ năng một cách tổng hợp.
- Cơ cấu nằm ngang hoạt dộng có hiệu quả trong môi trường thay đổi.

Người lãnh đạo
Tham
mưu
Người lãnh đạo
tuyến 1
Tham
mưu
Người lãnh đạo
tuyến 2
Tham mưu
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Cơ cấu hình tháp:
- Là loại cơ câú có rất nhiều cấp bậc quản lý. Sử dụng phương thức quản lý
"trên - dưới", "ra lệnh - kiểm tra", các nhà quản lý ra mệnh lệnh hành chính và kiểm
soát việc thực hiện mệnh lệnh.
- Cơ cấu hình tháp chuyên môn hoá lao động theo chức năng, phân chia tổ
chức thành các bộ phận mang tính độc lập cao, tạo sự cứng nhắc giữa công việc và bộ
phận. Công cụ quản lý là những bảng mô tả chi tiết công việc.
- Cơ cấu hình tháp là sự phát triển của nhân viên trong phạm vị một chức
năng.
- Hoạt động hiệu quả trong môi trường ổn định và dự báo được.
* Cơ cấu mạng lưới:
- Là cơ cấu trong đó mối quan hệ giữa các thành viên được thực hiện trên cơ
sở bình đẳng. Cho phép cá nhân, bộ phận của tổ chức liên kết với nhau, liên kết với
khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh. Chế độ ra quyết định tập thể, hoạt
động lien doanh, liên kết, liên minh.

- Mục tiêu: Đạt được sự thống nhất hoạt động cảu các bộ phận bên trong và cả
với bên ngoài tổ chức.
- Các công cụ phối hợp:
+ Các kế hoachj.
+ Hệ thống tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật.
+ Các công cụ cơ cấu.
+ Giám sát trực tiếp.
+ Các công cụ của hệ thống thông tin, truyền thông và tham gia quản lý.
+ Văn hoá tổ chức.
1.2. HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC:
1.2.1. Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức:
Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải đảm bảo những yêu cầu sau
đây:
- Tính thống nhất trong mục tiêu: Một cơ cấu tổ chức được coi là có kết quả
nếu nó cho phép mỗi cá nhân góp phần công sức vào các mục tiêu của tổ chức.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Tính tối ưu: Trong cơ cấu tổ chức có đầy đủ các phân hệ, bộ phận và con
người (không thừa và không thiếu) để thực hiện các hoạt động cần thiết. Giữa các bộ
phận và cấp tổ chức đều thiết lập được những mối quan hệ họp lý với số cấp nhỏ
nhất, nhờ đó cơ cấu sẽ mang tính năng động cao, luôn đi sát và phục vụ mục đích đề
ra của tổ chức.
- Tính tin cậy: Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời, đầy đủ
các thông tin được sử dụng trong tổ chức, nhờ đó đản bảo phối hợp tốt các hoạt động
và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của tổ chức.
- Tính linh hoạt: Được coi là một hệ tĩnh, cơ cấu tổ chức phải có khả năng
thích ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong tổ chức cũng như ngoài
môi trường.
- Tính hiệu quả: Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo thực hiện những mục tiêu của tổ
chức với chi phí nhỏ nhất.

cán bộ, công nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao. Đào toạ thường
xuyên khi nhu cầu công việc đòi hỏi đáp ứng yêu cầu.
- Cắt giảm những chi phí không thật sự cần thiết, đặc biệt là chi phí quản lý.
- Xây dựng hệ thống các quy tắc, các luật lệ, thực hiện chế đọ phê bình, tự phê
bình, đánh giá năng lực của đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp.
- Phối hợp giữa các đơn vị, phòng ban chức năng với nhau để cùng thực hiện
mục tiêu chung của doanh nghiệp. Các yếu tố trong doanh nghiệp phải cân xứng, hài
hoà với nhau.
- Đảm bảo thực hiện tốt các kế hoạch và chiến lược mà doanh nghiệp đã đưa
ra.
- Đáp ứng đòi hỏi và các quy chế hoạt động của doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm, phát triển khả năng cạnh tranh
trên thị trường.
- Nâng cao năng lực tài chính.
- Nâng cao năng lực quản lý.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức trong mỗi tổ chức có nghĩa là làm cho tổ chức đó
hoạt động tốt hơn, làm việc hiệu quả hơn, phát huy được những điểm mạnh và khắc
phục những điểm yếu của tổ chức. Cơ cấu tổ chức hoàn thiện giúp cho tổ chức thực
hiện được các mục tiêu đề ra và ngày càng phát triển hơn.
1.2.4. Quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức:
Quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức được thực hiện thông các bước sau:
1.2.4.1. Nghiên cứu, đánh giá chiến lược:
Chiến lược và cơ cấu tổ chức là hai mặt không thể tách rời trong cơ sở phân
tích: (1) các cơ hội và sự đe doạ của môi trường, (2) những điểm mạnh điểm yếu của
tổ chức trong đó có cơ cấu đang tồn tại. Là công cụ để thực hiện các mục tiêu chiến
lược, cơ cấu tổ chức sẽ phải thay đổi khi thay đổi chiến lược. Động lực khiến các tổ
chức phải thay đổi cơ cấu tổ chức là sự kém hiệu quả của những thuộc tính cũ trong
việc thực hiện chiến lược. Để đảm bảo sự tương thích giữa quá trình phát triển của

và hoàn thiện các điểm yếu.
1.2.4.3. Đánh giá đội ngũ nguồn nhân lực và các nguồn lực khác của tổ chức:
Ở đây bao gồm nhân tố thuộc đối tượng quản lý (tình trạng và trình độ phát
triển của đối tượng quản lý) và nhân tố thuộc lĩnh vực quản lý (số lượng người quản
lý và khả năng kiểm tra, chỉ huy của người lãnh đạo đối với đối tượng quản lý).
Trong đó trình độ của người quản lý ảnh hưởng tới việc bố trí nhân sự và xác định cơ
cấu tổ chức phù hợp. Số lượng đối tượng quản lý cũng ảnh hưởng rất nhiều đến cơ
cấu tổ chức vì nếu số lượng đối tượng quản lý nhiều đòi hỏi cơ cấu tổ chức phải đủ
mạnh để điều hành, giám sát, kiểm tra công việc của họ. Mặt khác nếu trình độ phát
triển của đối tượng quản lý cao thì người lãnh đạo ít phải can thiệp vào hoạt động của
đối tượng quản lý, từ đó có thể để họ tự chủ hơn trong công việc. Ngược lại, trình độ
của đơi tượng quản lý thấp đòi hỏi người quản lý phải trực tiếp đôn đốc, chỉ đạo và
can thiệp nhiều hơn vào quá trình làm việc của họ.
1.2.4.4. Hình thành các vị trí công tác, bộ phận, phân hệ:
Các bộ phận, phân hệ của cơ cấu tổ chức được hình thành qua quá trình tổng
hợp hoá các công việc.
Trên cơ sở của các quyết định mang tính nguyên tắc về tiêu chí hợp nhóm của
các hoạt động, mối quan hệ quyền hạn, tầm quản lý và mức độ phân quyền, giai đoạn
này cần thực hiện các công việc sau:

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Bộ phận hoá các công việc: Hợp nhóm các công việc cómois quan hệ gần gũi
theo cách hợp lý nhất để tạo nên các bộ phận, xác định số người cần thiết trong các
bộ phận.
- Hình thành cấp bậc quản lý: Các cấp quản lý trung gian được hình thành căn
cứ vào quyết định về tầm quản lý và tiêu chí hợp nhóm các bộ phận.
- Giao quyền hạn: Xác định ai có quyền quyết định cho ai và ai sẽ phải báo
cáo cho ai trong tổ chức. Giao quyền hạn cần thiết cho những người đứng đầu các
nhóm để tiến hành quản lý các hoạt động.
- Phối hợp: Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động của các bộ phận, phân hệ và

thích sự cố gắng thướng xuyên của cán bộ quản lý.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CCTC CÔNG TY XI MĂNG
HOÀNG THẠCH.
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XI MĂNG HOÀNG THẠCH:
Tên doanh nghiệp: Công ty xi măng Hoàng Thạch.
Tên giao dịch quốc tế: HoangThach Cement Company.
Trụ sở giao dịch: Kinh Môn - Minh Tân - Hải Dương.
Điện thoại: 0320.3821092
Fax: 0320.3821098
Công ty xi măng Hoàng Thạch được thành lập từ năm 1980 theo Quyết định
33/BXD-TCCB của Bộ Xây dựng. Công ty chuyên sản xuất và tiêu thụ clinker, xi
măng bao; sản xuất và tiêu thụủan phẩm vật liệu chịu lửa các loại; sản xuất và tiêu
thụ vỏ bao xi măng phục vụ cho nhu cầu của thị trường trong nước. Kể từ ngày thành
lập đến nay, Công ty xi măng Hoàng Thạch đã không ngừng phát triển với những dấu
ấn rất tự hào. Công ty đã trải qua các giai đoạn phát triển sau:
2.1.1. Giai đoạn đầu xây dựng và phát triển (1976 - 1985):
Ngày 19/5/1977, Nhà máy xi măng Hoàng Thạch chính thức được khởi công
xây dựng với tổng số vốn ban đầu để xây dựng dây chuyền I là 73.683.000 USD. Nhà
máy xi măng Hoàng Thạch nay là Công ty xi măng Hoàng Thạch có tổng diện tích
mặt bằng là 751.000 m
2
(thiết kế cho cả 3 dây chuyền), nằm trên địa bàn 2 tỉnh Hải
Dương và Quảng Ninh. Trung tâm của Nhà máy được đặt tại thôn Hoàng Thạch, xã
Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương nơi có nguồn nguyên liệu đá vôi, đá sét
dồi dào, giao thông đường thuỷ, đường bộ, đường sắt rất thuận lợi.
Ngày 4/3/1980, Nhà máy chính thức được thành lập theo Quyết định 33/BXD
- TCCB của Bộ Xây dựng. Sau khi thành lập Nhà máy đã vượt qua khó khăn, từng
bước làm chủ công nghệ sản xuất đưa Nhà máy vào hoạt động. Ngày 25/12/1983 mẻ

lên 1,7 triệu tấn năm 1996, tăng lên 2,03 triệu tấn năm 1997 và 2,19 triệu tấn năm
1998.
Năm 1999 Công ty xi măng Hoàng Thạch đã cổ phần hoá xưởng may Bao
thành Công ty Cổ phần Bao bì Hoàng Thạch, năm 2004 cổ phần đoàn vận tải thuỷ

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thành Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ vận tải Hoàng Thạch, đồng thời năm
2004 Công ty tiếp nhận Nhà máy Vật liệu chịu lửa kiềm tính Việt Nam từ Tổng Công
ty Thuỷ tinh gốm sứ và năm 2006 tiếp nhận Xí nghiệp Bao bì Vĩnh Tuy thuộc Công
ty Vật tư kỹ thuật xi măng thành đơn vị chính thức của Công ty.
Trải qua 28 năm xây dựng và trưởng thành, từ ngày thành lập cho đến nay
Công ty đã vượt qua mọi khó khăn, thiếu thốn từng bước vươn lên nắm vững và làm
chủ công nghệ sản xuất xi măng tiên tiến, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
quản lý sản xuất, xây dựng và hoàn chỉnh các quy trình quy phạm quản lý đáp ứng
yêu cầu quản lý hai dây chuyền sản xuất xi măng hiện đại. Thương hiệu xi măng
Hoàng Thạch, một thương hiệu lớn của xi măng Việt Nam - biểu tượng của sự bền
vững, an toàn và ổn định, đã, đang và sẽ được khách hàng, người tiêu dùng mến mộ
và tín nhiệm.
2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY XI
MĂNG HOÀNG THẠCH:
2.2.1. Chiến lược phát triển của Công ty:
Bảo đảm các điều kiện để Công ty phát triển vững chắc và ổn định khi có sự
thay đổi mô hình quản lý; giữ vững nhịp điệu sản xuất liên tục và ổn định của cả 2
dây chuyền để sản xuất clinker hàng năm đạt sản lượng cao, chất lượng tốt giữ uy tín
thương hiệu xi măng Hoàng Thạch trên thị trường; bảo đảm an toàn, môi trường xanh
sạch đẹp; tăng cường pha phụ gia và sản xuất xi măng PCB40 khi thị trường yêu cầu.
Thị trường tiêu thụ xi măng truyền thống được giữ vững, đồng thời mở rộng thêm thị
trường mới, tập trung trước hết là ở các tỉnh phía Bắc. Về công tác quản lý: sử dụng
tốt, có hiệu quả các nguồn vốn và các máy móc, thiết bị hiện có; tiếp tục thực hiện
các biện pháp để giảm các định mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu trên một

măng Hoàng Thạch sẽ bổ sung đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường xi
măng trong nước, làm tăng hiệu quả kinh doanh và ổn định tình hình hoạt động của
Công ty xi măng Hoàng Thạch.
Trong những năm qua nhờ hoạch định và thực hiện đúng chiến lược, Công ty
đã đạt được những kết quả khả quan trong hoạt động sản xuất kinh doan:

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 SP tiêu thụ Tấn
3.575.000
3.568.045 3.615.066
2 Doanh thu Tỷ đồng 2.200 2.756 3.012
3 Nộp ngân sách Tỷ đồng
127
156 138
4 Lợi nhuận Tỷ đồng
200
320 400
5 Thu nhập bình quân Đồng 3.580.000 3.760.000 4.120.000
6 Đầu tư chiều sâu Tỷ đồng 24 27 29
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty xi măng Hoàng Thạch
(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2005, 2006,
2007)
2.2.2. Đặc điểm công nghệ sản xuất:
Công ty xi măng Hoàng Thạch có dây chuyền sản xuất xi măng khá hiện đại.
Công nghệ sản xuất xi măng theo phương pháp lò quay. Công ty có 2 dây chuyền sản
xuất chính: Dây chuyền I là dây chuyền sản xuất xi măng lò quay, phương pháp khô,
chu trình kín, có hệ thống trao đổi nhiệt 4 tầng (cyclon) và hệ thống làm nguội kiểu
hành tinh gồm 10 lò con. Dây chuyền Hoàng Thạch I từ khâu cấp nguyên liệu đến
nghiền, đóng bao và xuất xi măng được tự động hoàn toàn từ phòng điều khiển trung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status