ÔN TẬP HỌC KÌ 2- Năm học 2014-2015 - Lớp 11
1. Lập CTPT cho các hợp chất hữu cơ sau:
a. Hợp chất X
1
chứa 40 %C; 6,666 %H, còn lại là O; d X
1
/O
2
= 5,625.
b. Đốt hoàn toàn 3,7g hợp chất X
2
thu được 6,6g CO
2
và 2,7g H
2
O;
2
X /kk
d
= 2,552.
c. Hợp chất X
3
chứa C, H, N, O trong đó m
C
: m
H
: m
N
: m
O
= 3 : 1 : 7 : 8. M = 76
(đkc). Biết chất hữu cơ X chỉ chứa một
nguyên tử nitơ. Xác định CTPT của X.
3. Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon A rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư
thấy khối lượng dung dịch giảm 9,6g và xuất hiện 30g kết tủa. Xác định công thức phân tử của
A.
4. Xác định cấu tạo của anken A, biết rằng 2,8gam A vừa đủ làm mất màu dung dịch chứa 8g
Br
2
và khi hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất.
5. a. Viết công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế cho các anken có công thức
phân tử C
4
H
8
và C
5
H
10
.
b. Trong các cấu tạo trên, cấu tạo nào có đồng phân hình học? Viết công thức cấu tạo và gọi
tên các đồng phân hình học đó.
6. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và gọi tên sản phẩm tạo thành khi cho etilen
tác dụng với H
2
(xúc tác Ni, 140-150
0
C), dung dịch brom, nước (xúc tác H
+
), HCl, H
2
,NH
3
/H
2
O HCl
khí
, dư/HgCl
2
H
2
O, xt Hg
2+
/H
+
8. Điều chế:
a. PVC từ đá vôi, than đá, NaCl, H
2
O.
b. ancol etylic, vinyl clorua, PVC, PE, etilenglycol từ etilen.
c. PE, PP, PVC, PVA, cao su buna, benzen, ancol etylic từ metan.
Tại sao hiện nay sản xuất P.V.C người ta chỉ sử dụng phương pháp đi từ etilen?
9. Cho hỗn hợp gồm C
2
H
2
và H
2
qua Ni nung nóng. Hỗn hợp khí tạo thành cho lội qua bình 1
chứa dung dịch AgNO
3
dư thì
có 24g kết tủa. Nếu cũng cho hỗn hợp trên qua dung dịch nước brom dư thì khối lượng bình
brom tăng 13,8g.
a. Tìm CTPT của A và viết CTCT của A, gọi tên.
b. Xác định CTCT đúng của A, biết khi cho A hợp nước chỉ tạo một ancol duy nhất. Viết
PTHH.
c. Cho hỗn hợp gồm: A, anken B (đồng đẳng kế tiếp của A) và 1 lượng H
2
qua Ni nung nóng
thu được hỗn hợp Y chỉ có 2 ankan. Biết
2
Y/ H
d 25=
. Tìm CTPT của B.
11.Đốt 100cm
3
hỗn hợp khí gồm hiđro, 1 ankan, 1 ankin thu được 210 cm
3
CO
2
. Nếu đun
100cm
3
hỗn hợp với bột Ni thì chỉ còn 70 cm
3
1 hiđrocacbon duy nhất. Các thể tích khí đo ở
cùng điều kiện.
a. Tìm CTPT của 2 hiđrocacbon trên và thành phần % thể tích của hỗn hợp đầu.
b. Tính thể tích oxi cần để đốt cháy 100 cm
2
H
6
, C
2
H
4
, C
3
H
4
vào dung dịch AgNO
3
dư trong NH
3
thu
được 7,35 gam kết tủa. Mặt khác, 2,128 lít A (đktc) phản ứng vừa đủ với 70 ml dung dịch Br
2
1M. Tính khối lượng mỗi chất trong 6,12 gam A.
15.Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam một ankađien thu được sản phẩm gồm 11,2 lit CO
2
(đktc) và m
gam nước. Dẫn hỗn hợp sản phẩm qua bình 1 đựng dung dịch axit sunfuric đặc, sau đó qua
bình 2 đựng nước vôi trong.
a. Tìm CTPT, viết và gọi tên các đồng phân của A.
b. Tính độ tăng khối lượng của bình 1 và khối lượng kết tủa sinh ra ở bình 2.
16.Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử. Tỉ khối của X
so với H
2
là 65/3. Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 8 g
+
, t
o
)
e. H
2
(Ni, 180
0
C) g. Cl
2
(ánh sáng, 50
0
C)
Biết rằng các phản ứng từ (a) đến (d) đều xảy ra
theo tỉ lệ mol 1:1.
18.Hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa các chất lỏng sau:
a. Benzen, toluen, hex-1- in, stiren.
b. Benzen, toluen và stiren (chỉ dùng một thuốc thử).
c. 1-bromhexan, brombenzen, 1-brombut-2-en.
d. Ancol etylic, hex-1-en, benzen và ancol anlylic.
e. Benzen, glixerol, ancol etylic và ancol anlylic.
g. Benzen, phenol, stiren, toluen.
19.Viết các sơ đồ phản ứng điều chế:
a. p-bromnitrobenzen và m-bromnitrobenzen từ hexan.
b. p-nitroetylbenzen và m-nitroetylbenzen từ metan.
20.Hãy hoàn chỉnh sơ đồ phản ứng sau (các chữ cái chỉ các sản phẩm chính):
CH
3
CH(CH
3
, t
o
H
2
O, t
o
H
+
, t
o
H
2
O, t
o
E G H I K
21.Đốt cháy hoàn toàn 224ml (đktc) hiđrocacbon thơm A và hấp thụ hết sản phẩm cháy vào
lượng dư dung dịch Ca(OH)
2
thấy xuất hiện 10g kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,88g.
a. Xác định công thức cấu tạo của A, biết A không làm mất màu nước brom.
b. Gọi tên sản phẩm tạo thành khi monoclo hóa A, hiđro hóa A.
22.Hòa tan một lượng Na dư vào 200ml dung dịch ancol etylic 90
0
. Tính thể tích khí H
2
(đktc)
thu được. Biết ancol etylic có khối lượng riêng bằng 0,78g/ml.
23.Có 2 ancol đơn chức mạch hở X và Y. Đun nóng hỗn hợp 2 ancol X và Y với H
2
SO
các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 3 ete trong hỗn hợp có số mol bằng nhau. Xác định CTCT
của 2 ancol và 3 ete đó.
26.Cho 3 chất A, B, C đều là hợp chất thơm có công thức phân tử C
7
H
8
O. Khi cho các chất trên
lần lượt tác dụng với Na, NaOH thì thấy: A phản ứng với cả hai, B chỉ phản ứng với Na, C
không phản ứng. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C và viết PTHH của các phản ứng.
27.Hãy đưa các bằng chứng thực nghiệm (viết phương trình phản ứng) để chứng tỏ rằng:
a. Phenol có tính axit mạnh hơn etanol.
b. Phản ứng thế ở vòng benzen của phenol dễ hơn của benzen.
28.a. Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho p-cresol lần lượt tác dụng với Na, NaOH, dung
dịch Br
2
b. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho hợp chất thơm có công thức p-
HOC
6
H
4
CH
2
OH lần lượt tác dụng với Na, NaOH, HBr
29.So sánh độ linh động của H trong nhóm OH của H
2
O, CH
3
OH, C
2
H