Hoàn thiện quy trình quản lý an toàn lao động tại xí nghiệp 97- Tổng công ty xây dựng Trường Sơn - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
MỤC LỤC
BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT
Sinh viên: Đặng Thìn Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế 49A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ
1 ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động
2 ATLĐ An toàn lao động
3 BNN Bệnh nghề nghiệp
4 BHYT Bảo hiểm y tế
5 BYT Bộ y tế
6 CNXL Công nghệ xử lý
7 DTXLBMVN Dò tìn và xử lý bom mìn vật nổ
8 ILO Tổ chức lao động thế giới
9 LĐTBXH Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
10 PCCC Phòng cháy chữa cháy
11 RPBM Rà phá bom mìn
12 QĐ-TTG Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
13 TNLĐ Tai nạn lao động
14 TTLT Thông tư liên tịch
15 TLĐLĐVN Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng1.1: Các công trình tiêu biểu của Xí nghiệp 97 đã thực hiện trong thời
gian qua như sau: Error: Reference source not found
Bảng 1.2: Thống kê số vụ tai nạn lao động.Error: Reference source not found
Sinh viên: Đặng Thìn Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế 49A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
Bảng 1.3. Chỉ tiêu an toàn lao động Error: Reference source not found
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình quản lý an toàn Lao động: Error: Reference source
not found

trẻ em đi học, đi chơi không may tác động phải sẽ gây nổ hoặc có thể tự nổ
do thay đổi về tính chất cơ học, lý học hay hoá học. Cũng theo kết quả điều
tra sơ bộ, hàng năm trung bình cả nước có khoảng 3.807 người bị chết và bị
Sinh viên: Đặng Thìn Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế 49A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
thương do tai nạn bom mìn vật nổ còn sót lại sau chiến tranh gây ra. Những
năm đầu sau chiến tranh số lượng tai nạn nhiều, cho đến nay có giảm đi (còn
khoảng 2.000 người bị tai nạn mỗi năm). Điều đáng quan tâm là các nạn nhân
phần lớn là trẻ em và người lao động chính của các gia đình.
Trên cơ sở đó em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình quản lý an toàn
lao động tại xí nghiệp 97- Tổng công ty xây dựng Trường Sơn” để thực
hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Đề tài dựa trên quá trình thực tập tìm hiểu
thực tế tại xí nghiệp 97 và sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê và phân
tích, phương pháp biện chứng để thực hiện. Bài viết còn nhiều hạn chế rất
mong nhận được sự đóng góp của quý cơ quan và giáo viên hướng dẫn để bài
viết được hoàn thiện hơn.
Sinh viên: Đặng Thìn Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế 49A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
CHƯƠNG I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG
1. Các khái niệm
1.1. An toàn lao động
Trong quá trình lao động sản xuất, công tác con người luôn phải làm việc
trong điều kiện cụ thể, mà ở đó họ phải sử dụng, thao tác, điều khiển máy móc,
thiết bị, công cụ và phải tiếp xúc với nhiều yếu tố môi trường nguy hiểm, có hại
có thể gây ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho họ. Bởi vậy cần phải quan
tâm cải thiện điều kiện điều kiện làm việc, phòng chống TNLĐ và BNN cho
người lao động để bảo vệ tính mạng và sức khỏe cho người lao động.

nghiệp hoặc liên quan đến nghề nghiệp, mà nguyên nhân sinh bệnh là do tác
hại thường xuyên và kéo dài của điều kiện làm việc xấu. Vậy BNN sinh ra
chính là do tác động kéo dài của các yếu tố nguy hiểm và có hại lên cơ thể
người lao động.
Mỗi một nước đều công nhận những BNN có ở nước mình và ban hành
chế độ đền bù( hoặc bảo hiểm) bệnh nghề nghiệp. Tổ chức lao động quốc tế
xếp BNN thành 29 nhóm gồm hàng trăm bệnh nghề nghiệp khác nhau.
Ở Việt Nam, bắt đầu từ năm 1796, Nhà nước công nhận 8 BNN được
bảo hiểm và qua 3 lần công nhận tiếp theo vào cuối năm 1991, đầu năm 1997
và tháng 9/2006 đến nay danh mục BNN được Nhà nước công nhận bảo hiểm
ở nước ta là 25 BNN. Trong thực tế, số BNN ở nước ta còn nhiều hơn nhưng
chưa được công nhận đưa vào danh mục BNN.
Sinh viên: Đặng Thìn Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế 49A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
1.4. Kiểm tra an toàn
Là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức, kỹ thuật nhằm
phòng ngừa tác động của những yếu tố cơ bản gây ra cho người lao động.
1.5. Một số khái niệm thuật ngữ chuyên ngành rà phá bom mìn
+ Bom là một thiết bị nổ tạo ra và giải phóng năng lượng của nó một
cách cực kỳ nhanh chóng thành một vụ nổ và sóng xung kích mãnh liệt mang
tính phá huỷ.
+ Mìn gọi đầy đủ là mìn quân dụng là một dụng cụ nổ, được bố trí tại
những vị trí cố định, thường được kích hoạt nhờ tác động, trực tiếp cũng như
gián tiếp của chính "nạn nhân" mục tiêu.
+ Dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ sau chiến tranh (DTXLBMVN) là một
công việc đặc biệt nguy hiểm có tính đặc thù riêng mang tính trách nhiệm cao,
đây là nhiệm vụ chính trị có ảnh hưởng trực tiếp đến trật tự an toàn xã hội,
không đơn thuần như các hoạt động kinh tế xã hội khác, chỉ có các lực lượng
Công binh chuyên trách có đủ năng lực (về con người và trang thiết bị) mới

- Bộ quần áo giáp bảo vệ gồm quần áo giáp, mũ bảo hiểm, giầy chống
mìn, kính, khăn.
- Bộ dụng cụ xử lý tín hiệu, tháo gỡ mìn.
- Bộ đồ cứu thương trong các vụ nổ bom mìn bao gồm túi cứu thương dã
chiến, thiết bị hỗ trợ hô hấp, thiết bị đo nồng độ ô xy trong máu.
- Bộ lặn nhẹ sử dụng bình khí nén hoặc cấp hơi trực tiếp để xử lý bom
đạn dưới nước, bộ lặn nặng để đào xử lý tín hiệu dưới nước.
- Thuyền cao su kết hợp máy đẩy các cỡ gồm thuyền cao su 220S
(thuyền tiểu), 320T (GPS) loại Gamin 12 để xác định và đánh dấu tọa độ của
khu vực RPBM.
- Bộ đàm cầm tay phục vụ liên lạc giữa các tổ trong quá trình dò tìm, nó
đặc biệt thuận tiện khi ta dò tìm ở khu vực sông hồ rộng lớn.
Sinh viên: Đặng Thìn Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế 49A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
- Máy cưa cắt bê tông cầm tay sử dụng khi cần tách các chướng ngại vật
là bê tông, gạch đá để tiến hành dò tìm bom đạn ở phía dưới các chướng ngại
vật đó.thuyền trung), 380A (thuyền đại) và thuyền cao su đáy composit.
- Thiết bị định vị vệ tinh.
- Ngoài ra còn có một số thiết bị tháo gỡ ngòi nổ và cưa sắt đa năng
dùng để vô hiệu quá khả năng sát thương của bom mìn.
2. Quy trình quản lý an toàn lao động
2.1. Quản lý an toàn lao động.
Bộ luật Lao động Việt Nam có quy định: “Quản lý ATLĐ là quản lý
việc chấp hành pháp luật và đảm bảo ATLĐ. Đưa ra các giải pháp nhắm cải
thiện điều kiện làm việc, chăm sóc sức khoẻ người lao động, ngăn chặn và
giảm thiểu TNLĐ, BNN và ô nhiễm môi trường. Nâng cao tinh thần nhận
thức và tuân thủ pháp luật về an toàn lao động, bảo hiểm lao động, vệ sinh lao
động đảm bảo an toàn tính mạng người lao động và tài sản của nhà nước,
hạnh phúc của nhân dân, góp phần vào xây dựng sự phá triển bền vững của

động được rút ra từ các vụ TNLĐ, cháy nổ, BNN, từ báo cáo kiểm điểm việc
thực hiện công tác an toàn lao động năm trước.
+ Các kiến nghị phản ánh của người lao động, ý kiến của tổ chức công
đoàn và kiến nghị của các đoàn thanh tra kiểm tra.
Sinh viên: Đặng Thìn Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế 49A
8
Lập kế hoạch Tổ chức Lãnh đạo Kiểm tra
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
Kế hoạch ATLĐ phải bao gồm: Mục tiêu, biện pháp, công cụ, kinh phí,
thời gian hoàn thành, phân công tổ chức thực hiện. Đối với công việc phát
sinh trong năm kế hoạch thì phải xây dựng kế hoạch bổ sung phù hợp với nội
dung công việc.
2.3. Tổ chức
Tổ chức là bước thứ hai trong quy trình quản lý, tổ chức là quá trình
triển khai các kế hoạch và hoạt động quản lý nhằm thiết lập một hệ thống các
vị trí cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận đó có thể
phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu đã đề ra. Phối hợp
chính là quá trình liên kết các hoạt động của con người, bộ phận, phân hệ và
hệ thống riêng rẽ nhằm thực hiện các mục tiêu về ATLĐ được đưa ra trong
bản kế hoạch ATLĐ. Khi có sự phối hợp trong tổ chức thì mỗi các nhân sẽ
không theo đuổi mục tiêu riêng của mình mà hướng hành động của mình theo
mục tiêu chung của cả tổ chức.
Các công cụ dùng để phối hợp:
+ Các kế hoạch ATLĐ: với các chiến lược, chính sách về an toàn, BNN, các
dự án về thiết bị chăm sóc sức khỏe cho người lao động, các quy tắc, quy chế,
thủ tục, hoạt động của các bộ phận và con người sẽ ăn khớp với nhau nhờ tính
thống nhất mục tiêu và các phương thức hành động.
+ Hệ thống tiêu chuẩn an toàn, tiêu chuẩn kỹ thuật: đảm bảo phối hợp nhờ
sự chuẩn hóa các kết quả an toàn lao động, sự chuẩn hóa về quy trình thực
hiện, sự chuẩn hóa về các kỹ năng đảm bảo cho quá trình thực hiện công việc

bị lãnh đạo, mục đích của hệ thống, các nguồn lực (ngoài con người) và môi
trường bên ngoài. Lãnh đạo là một quá trình nó biến chuyển tuỳ thuộc vào
Sinh viên: Đặng Thìn Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế 49A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
mối quan hệ giữa 5 yếu tố kể trên trong thời gian và không gian nhất định.
Các phương pháp lãnh đạo thường dùng trong quy trình quản lý ATLĐ
- Các phương pháp giáo dục, vận động, tuyên truyền về an toàn lao động:
phương pháp này tác động vào nhận thức tình cảm của người lao động nhằm
nâng cao tính tự giác, sự nhiệt tình của họ trong việc thực hiện đúng quy tắc,
chuẩn mực ATLĐ. Đặc trưng của phương pháp này là tính thuyết phục do đó
việc thuyết phục được người lao động áp dụng quy trình an toàn đúng hay sai
là dựa hoàn toàn vào nhận thức của người lao động và cách thức thuyết phục
của người lãnh đạo.
- Phương pháp hành chính: phương pháp tác động vào hệ thống tổ chức, kỷ
luật của tổ chức. Dựa vào những văn bản quy định ATLĐ và BHLĐ nhà lãnh
đạo sẽ đưa ra quyết định rứt khoát đòi hỏi mọi người trong hệ thống phải chấp
hành nghiêm ngặt, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời, thích đáng. Để hệ thống
ATLĐ hoạt động hiệu quả đòi hỏi người ra quyết định phải có những căn cứ
khoa học, sáng suốt và phải nắm vững về quy trình quản lý ATLĐ nhằm tránh
những quyết định không tập trung, không hiệu quả.
- Phương pháp kinh tế: là các phương pháp tác động gián tiếp và đối tượng
quản lý thông qua các lợi ích kinh tế, để cho đối tượng bị quản lý tự lựa chọn
phương án hoạt động trong phạm vi an toàn và hiệu quả nhất. Trong công tác
quản lý ATLĐ thì việc sử dụng các định mức kinh tế, các biện pháp đòn bẩy,
kích thích kinh tế để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích người lao động vừa sản
xuất hiệu quả vừa sản xuất an toàn. Bằng các chế độ thưởng, phạt vật chất,
trách nhiệm kinh tế rõ ràng, chặt chẽ sẽ hạn chế các vụ vi phạm ATLĐ đồng
thời cũng khuyến khích các hoạt động phát triển hệ thống an toàn lao động
nhằm nâng cao chất lượng lao động.

+ Việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, biện pháp an toàn.
Sinh viên: Đặng Thìn Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế 49A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
+ Tình trạng an toàn, vệ sinh của máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kho tang và
nơi làm việc như: che chắn tại các vị trí nguy hiểm, độ tin tưởng của cơ cấu
an toàn, chiếu sáng, chống nóng, chống bụi, chống ồn…
+ Việc sử dụng bảo quản trang thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân
trong lao động, phương tiện kỹ thuật PCCC, thiết bị y tế…
Kiểm tra là chức năng quan trọng của nhà quản lý, kiểm tra là công cụ
quan trọng để nhà quản lý phát hiện ra sai sót và có biện pháp điều chỉnh kịp
thời, mặt khác thông qua kiểm tra các hoat động có thể được thực hiện tốt hơn
và giảm bớt được những sai sót nảy sinh.
- Một số hình thức kiểm tra:
+ Kiểm tra toàn diện
+ Kiểm tra chuyên đề
+ Kiểm tra sau đợt nghỉ dài ngày
+ Kiểm tra định kỳ.
Có thể thấy kiểm tra không phải là hoạt động đan xen mà là một quá trình
liên tục về thời gian và bao quát về không gian, nó là yếu tố thường trực của
nhà quản lý ở mọi lúc mọi nơi.
3.6. Các yếu tố tác động tới quy trình quản lý an toàn lao động
Các yếu tố chủ quan
- Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức có sự phân cấp rõ ràng thì thuận tiện cho công tác tổ chức
kế hoạch và các công tác của quy trình quản lý an toàn lao động. Bên cạnh đó
có sự phối hợp giữa các phòng ban được chặt chẽ hay không cũng phụ thuộc
rất lớn vào cơ cấu của tổ chức đó nên cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc quy
trình an toàn lao động có được thực hiện đồng bộ hay không.
Sinh viên: Đặng Thìn Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế 49A

- Chiến lược phát triển dài hạn của tổ chức được tổ chức xây dựng để qua
đó xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, trong đó có kế hoạch an toàn lao động.
Các mục tiêu được đưa ra đều phải căn cứ trên cơ sở của mục tiêu chung, mục
tiêu dài hạn của tổ chức.
- Các chính sách của nhà nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới các chế độ cho
người lao động. Các chính sách này cũng là căn cứ để đưa ra các phơng pháp
quản lý hành chính hiệu quả.
- Khó khăn và thuận lợi khi áp dụng quy trình quản lý an toàn lao động.
+ Quy trình đơn giản, rõ ràng dễ xây dựng và thực hiện.
+ Quy trình được áp dụng phổ biến cho mọi loại hình các doanh nghiệp và
các cơ sở sản xuất kinh doanh.
+ Đã được sự đồng tình ủng hộ của các cấp lãnh đạo bộ, cơ quan nhà nước
về quy trình quản lý an toàn lao động và đã được cụ thể hoá thành văn bản
trên nhiều ngành nghề, lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực có nguy cơ tai nạn lao
động và mắc bệnh nghề nghiệp cao như rà phá bom mìn.
+ Đòi hỏi người quản lý phải có trình độ để đảm bảo được sự đồng bộ
giữa các bước. Ngoài tiêu chuẩn của chính doanh nghiệp mà nhà quản lý cần phải
áp dụng hệ thống tiêu chuẩn về an toàn cho các thiết bị, máy móc và môi trường
làm việc chung của các cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước.
Sinh viên: Đặng Thìn Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế 49A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
CHƯƠNG II.
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ AN TOÀN LAO
ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP 97
1. Giới thiệu tổng quan về Xí nghiệp 97
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Theo kết quả điều tra sơ bộ, hàng năm trung bình cả nước có khoảng 3.807
người bị chết và bị thương do tai nạn bom mìn vật nổ còn sót lại sau chiến tranh
gây ra. Những năm đầu sau chiến tranh số lượng tai nạn nhiều, cho đến nay có

giúp cho việc loại bớt hậu quả chiến tranh trên đất nước ta được thuận lợi
hơn.
Thông tin về Xí nghiệp:
- Tên giao dịch: Xí nghiệp 97- Tổng công ty xây dựng Trường Sơn.
- Địa chỉ: Xã Ngọc Hồi- Huyện Thanh Trì- TP Hà Nội.
- Số điện thoại: 0436 86 58 59.
- Fax: 0436 86 58 59.
Là đầu ngành toàn quân, làm tham mưu cho Binh chủng Công binh và
Bộ Quốc phòng về kỹ thuật dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ, huấn luyện
chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành. Xí nghiệp 97 là tổ chức nghiên cứu,
ứng dụng, trực tiếp triển khai việc xử lý và dò tìm bom mìn, đạn dược, vật
nổ. Trong những năm gần đây, Xí nghiệp đã thực hiện khảo sát, dò tìm và
xử lý bom mìn, vật nổ bảo đảm an toàn cho nhiều dự án cấp nhà nước,
công trình giao thông, thủy điện, thủy lợi, mặt bằng khu công nghiệp, mặt
bằng xây dựng cầu cảng, các tuyến đường ống dẫn dầu khí, hệ thông cáp
quang trên sông, trên biển ở độ sâu khác nhau với diện tích hàng vạn ha,
thu hồi và xử lý hàng ngàn tấn bom đạn các loại. Với năng lực chuyên
ngành sẵn có của Binh chủng Công binh về việc dò tìm xử lý và ứng dụng
Sinh viên: Đặng Thìn Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế 49A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
bom, mìn, vật liệu nổ. Kế thừa kinh nghiệm và phát huy những thế mạnh về
trang thiết bị, con người trong lĩnh vực rà phá, xử lý ứng dụng bom, mìn,
vật nổ, Xí nghiệp 97 đã tham gia dò tìm, xử lý bom, mìn, vật liệu nổ cho
các công trình xây dựng trọng điểm của Quốc gia và một số công trình Liên
doanh với nước ngoài để đảm bảo cho độ an toàn cho việc thi công cũng
như sử dụng lâu dài của công trình. Dưới đây là các công trình tiêu biểu Xí
nghiệp 97 đã thi công trong thời gian gần đây.
Bảng1.1: Các công trình tiêu biểu của Xí nghiệp 97 đã thực hiện trong thời
gian qua như sau:

quy mô của Xí nghiệp, qua nhiều năm phấn đấu và trưởng thành hiện nay Xí
nghiệp đã có cơ cấu tổ chức tương đối hoàn chỉnh.
Hình 1.2. Sơ đồ cơ cấu bộ máy của xí nghiệp 97:(Nguồn: phòng hành chính tổ chức)
Sinh viên: Đặng Thìn Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế 49A
19
Giám đốc
Thượng tá: Ng. Phúc Hậu
P.giám đốc
Thiếu tá: Lê Viết Quân
P.giám đốc
Trung tá: Ng Văn Tú
P.giám đốc
Thiếu tá: Ng Văn Định
Trưởng P. kỹ thuật
Đại uý: Ng Văn Sơn
Trưởng P. kế toán
Lê văn Các
P. hành chính tổ chức
Hoàng Xuân Hưng
Kho vật tư
Thượng úy: Ng. Văn Hải
Đội thi công I
Thượng uý: Lê Kiêu Hãnh
Đội thi công II
Thượng uý: Ng Văn Toàn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
1.2. Phương thức hoạt động

bên phòng hành chính tổ chức triển khai nguồn nhân lực.
- Phòng Hành chính tổ chức
Phòng gồm 4 thành viên do anh Hoàng Xuân Hưng làm trưởng phòng.
Công việc chính là xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực cho toàn xí nghiệp, cụ
thể là phải điều phối nhân viên của Xí nghiệp đi các công trình trên toàn quốc
và đòi hỏi không xảy ra sự trùng lặp và thiếu hụt nguồn nhân lực khi thực
hiện đồng loạt nhiều dự án một lúc.Bên cạnh đó Phòng còn xây dựng bảng
chấm công để trình giám đốc và phòng kế toán để hoạch toán tiền lương cho
nhân viên.
- Kho vật tư: Trưởng kho Thượng uý Nguyễn Văn Hải, phòng vật tư có
nhiệm vụ cất giữ và cũng cấp các thiết bị, vật dụng, quân tư trang để phục vụ cho
công tác rà phá và xử lý bom mìn của toàn xí nghiệp. Bên cạnh đó kho vật tư
còn là nơi cất giữ và xử lý các hiện vật thu giữ được cụ thể là các hiện vật như
bom, mìn, đầu đạn đã đựơc tìm thấy trong quá trình rà phá của Xí nghiệp. Kho
vật tư chỉ do một người quản lý và chỉ mở theo lệnh của giám đốc.
- Hai đội thi công bao gồm đội thi công I và đội thi công II
+ Đội thi công I do Thượng uý Lê Kiêu Hãnh là đội trưởng. Đội thi công I
trực tiếp thực hiện nhiệm vụ rà phá và xử lý bom mìn tại khu vực miền trung
và miền Nam, hiện đội thi công I có 30 nhân công, đội thi công I chịu sự quản
lý trực tiếp của P.giám đốc Thiếu tá Lê Viết Quân. Trong quá trình thi công sẽ
phải xin chỉ thị của cấp trên và thực hiện theo đúng kế hoạch đã đặt ra.
Sinh viên: Đặng Thìn Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế 49A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
+ Đội thi công II do Thượng uý Nguyễn Văn Toàn làm đội trưởng. Đội thi
công II hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của P.giám đốc Thiếu tá Nguyễn
Văn Định, công việc chủ yếu là nhận thi công các công trình khu vực phía
bắc. Hiện tại, đội thi công II có 23 thành viên.
1.3. Quy trình rà phá và xử lý bom mìn
Quy trình kỹ thuật dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ ban hành kèm theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status