Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty Cổ phần thi công cơ giới xây lắp - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp Khoa: Quản lý kinh doanh
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự chuyển mình của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam
trong thời gian qua đã đạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt là từ khi Việt
Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức kinh tế thế giới (WTO).
Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, đời sống của người dân
đã được cải thiện một cách đáng kể. Đời sống được nâng cao làm nảy sinh
những nhu cầu mới. Đặc biệt là hiện nay nhu cầu về nhà ở ngày càng tăng do sự
bùng nổ về dân số và sự mất cân đối giữa các vùng với nhau.
Công ty thi công cơ giới xây lắp - thành viên của Tổng công ty xây dựng
Hà Nội là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, kinh doanh nhà ở,
vì vậy hoạt động tiêu thụ những sản phẩm mà xây dựng ra có ý nghĩa rất lớn đối
với hoạt động của công ty. Do vậy, cạnh tranh để tồn tại trong nền kinh tế đầy
khắc nghiệt hiện nay có thể nói là việc sống còn đối với mỗi doanh nghiệp
Qua quá trình học tập lý luận tại trường đại học và quá trình tìm hiểu em
đã chọn Công ty Cổ phần thi công cơ giới xây lắp là nơi để thực hành những
kiến thức mà em đã được học tại trường đại học. Em chọn đề tài: " Một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần thi
công cơ giới xây lắp" làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 phần:
Chưong 1 : Khái quát chung và tình hình hoạt động của công ty
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ
phần thi công cơ giới xây lắp
Chương 3: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh ở công ty Cổ phần thi công cơ giới xây lắp
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phạm Quang Huấn và toàn thể cán
bộ công nhân viên trong công ty Cổ phần thi công cơ giới xây lắp đã giúp đỡ em
trong quá trình thực tập và hoàn thiện bài luận văn này.
SV: Nguyễn Tiến Thành MSV: 05A05211N
1
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Quản lý kinh doanh

2
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Quản lý kinh doanh
+ Ngày 12/8/ 2007 Công ty đã vinh dự đón nhận danh hiệu doanh nghiệp
hạng nhất do Chủ tich nước trao tặng
+ Nhiều công trình nổi tiếng cũng đã có sự tham gia của Công ty như: Dự
án dây chuyền sản xuất nhà máy xi măng Bút Sơn, gói thầu A18, B13 thi công
dây chuyền sản xuất của nhà máy xi măng Nghi Sơn….
3. Chức năng và nhiệm vụ
3.1. Chức năng
- Công ty cổ phần thi công cơ giới xây lắp thực hiện chức năng sản xuất
kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, sản xuất kinh doanh hiệu quả, tạo ra thu
nhập cho chủ sở hữu công ty, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.
- Công ty còn có chức năng thứ yều nhưng vô cùng quan trọng đó là chức
năng xã hội. Công ty đã tạo nhiều công ăn việc làm, thu nhập cho người lao
động, cũng như thực hiện các mục tiêu xã hội mà thành phố Hà Nội giao.
3.2. Nhiệm vụ
Công ty đã và đang triển khai một số nhiệm vụ cụ thể:
- Xây dựng và kinh doanh các công trình công nghiệp và dân dụng.
- Tư vấn, lập và thẩm định các công trình xây dựng
- Thực hiện hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ tài chính.
- Xây dựng và thực hiện hiệu quả kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
- Chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Quản lý toàn diện đội ngũ cán bộ, công nhân viên đồng thời không ngừng
chăm lo, nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp, đời sống tinh thần của họ.
Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ trên thì công ty vẫn đang thực hiện nhiệm vụ
mà Tổng công ty và Nhà nước đặt ra trong từng giai đoạn, từng thời kỳ.
II. Đặc điểm bộ máy quản lý
Công ty cổ phần thi công cơ giới xây lắp là đơn vị hạch toán độc lập, vì
vậy để sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đạt được những mục tiêu đã đề ra, bộ
máy quản lý của công ty đòi hỏi phải hợp lý linh hoạt và được tổ chức gọn nhẹ

vụ
XN

giới
XN
xây
lắp số
1
Đội
xây
lắp số
2
XN
xây
lắp số
3
XN
xây
lắp số
4
XN
xây
lắp số
5
XN
nền
móng
số 6
XN nền
móng

công ty.
SV: Nguyễn Tiến Thành MSV: 05A05211N
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Quản lý kinh doanh
+ Nhiệm vụ, quyền hạn: Có trách nhiệm tham vấn cho Tổng giám đốc trong
việc lựa chọn các dự án, mua bán các máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ…
- Phòng dự án - đầu tư:
+ Chức năng: Lập kế hoạch phát triển cho công ty, xây dựng các kế hoach kinh
doanh cho công ty trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng sự thay đổi của thị trường
+ Nhiệm vụ, quyền hạn: Tìm kiếm các đối tác, khách hàng, thay mặt Tổng
giám đốc thực hiện đàm phán, soạn thảo hợp đồng mua, bán và ký kết hợp đồng.
Thẩm định các dự án mà công ty đang định đầu tư
- Phòng tổ chức hành chính
+ Chức năng: Đảm nhiệm công tác quản lý nhân sự, theo dõi thi đua, công
tác văn thư, tiếp khách, bảo vệ tài sản của công ty
+ Nhiệm vụ, quyền hạn: Thay mặt công ty làm công tác tuyển dụng lao
động, quản lý theo dõi, bổ sung hồ sơ của nhân viên toàn công ty
III: Tổ chức sản xuất:
Ban lãnh đạo của công ty luôn quan tâm và phối hợp với các phòng ban
để xây dựng ,định hướng phát triển kinh doanh của công ty
Tổ chức sản xuất của Công ty được phân chia thành các phân tố phù hợp theo
quy mô và đặc điểm khác nhau:
- Về tổ chức sản xuất theo các yếu tố thời gian: Công ty luôn cố gắng tổ
chức sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm trong khung thời gian quy định. Các đơn vị
sẽ phải ước tính thời gian thực hiện cho từng đơn vị sau đó ghép vào hệ thống
các công việc chung của nhiệm vụ sản xuất để thực hiện, đôn đốc kiểm tra sự
thực hiện công việc chung
- Về tổ chức các yếu tố vật chất phục vụ xây dựng: việc cung cấp các điều
kiện sản xuất ngoài chỉ tiêu số lượng công ty còn luôn quan tâm đến chất lượng
của hàng hóa hoặc nhu cầu được cung ứng. Việc sắp xếp các phương tiện vận

Tổng số lao động 275 298 320 23 8,36 22 7,38
Phân theo giới tính
- Nam
- Nữ
215
60
229
69
256
64
14
9
6,51
15
27
-5
11,79
-7,25
Phân theo tính chất
- Lao động trực tiếp
- Lao động gián tiếp
200
75
212
86
230
90
12
11
6

2
15
14
-9
2,85
11,54
33,33
-16,07
Phân theo trình độ
- Trên đại học
- Đại học và cao đẳng
- Trung cấp
- Công nhân
20
45
37
173
25
42
40
191
26
52
40
202
5
-3
3
18
25

năm 2007 tăng 9 người so với năm 2006 với con số tương đối là 15% thì đến
năm 2008 lại giảm so với năm 2007 là 5 người.
- Do là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, nên lao động trực
tiếp chiếm khá lớn trong tỷ trọng lao động của công ty. Năm 2006 số lao động trực
tiếp là 200 người, lao động gián tiếp là 75 người thì năm 2007 số lao động trực tiếp
là 212 người, tăng 6% và lao động gián tiếp là 69 người, tăng 11 người tức 14,67%
so với năm 2006. Đến năm 2008 thì sự tăng trưởng này cũng tiếp tục phát huy
nhưng với mức độ khá khác nhau. Nếu số lao động trực tiếp của năm 2008 tăng 18
người thì số lao động gián tiếp chỉ tăng 4 người so với năm 2007.
- Qua bảng số liệu cho thấy cơ cấu lao động thay đổi theo chiều hướng
tích cực, sự tăng lên dù nhỏ của lao động có trình độ trên đại học và đại học
chiếm tỷ trọng cũng tương đối lớn. Đó có thể coi là đièu kiện thuận lợi co sự
SV: Nguyễn Tiến Thành MSV: 05A05211N
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Quản lý kinh doanh
phát triển của công ty trong tương lai. Năm 2006 số lao động có trình độ đại học
và cao đẳng là 45 người thì năm 2008 là 52 người, tăng 23,81% so với năm
2007. Bên cạnh đó số công nhân trực tiếp xây dựng các công trình càng ngày
càng tăng lên. Có thể thấy, năm 2007 là 191 người thì năm 2008 tăng 11 người
với con số tương đối là 5,76% so với năm 2007
V. Vốn và nguồn vốn
- Từ số liệu của bảng 3 cho thấy từ năm 2006 đến năm 2008 tổng số vốn
kinh doanh liên tục tăng. Nếu năm 2006 con số này là 128.951 triệu đồng thì
năm 2007 con số này là 133.095 triệu đồng, tăng 3,21% so với năm 2006 và đến
năm 2008 thì tổng số vốn kinh doanh của công ty là 162.619 triệu đồng tăng
22,18% so với năm 2007.
- Nhìn vào các chỉ tiêu trong bảng 3 có thể thấy vốn cố định của mỗi năm
một tăng, với mức tăng cũng khá cao. Năm 2006 tổng vốn cố định là 27.694
triệu đồng thì năm 2007 là 30.843 triệu đồng. Đặc biệt là năm 2008 con số này
là 37.383 triệu đồng, tăng 20,73% so với năm 2007. Bên cạnh đó thì tổng vốn

20,73
22,48
Nguốn vốn
- Vốn chủ sở hữu
- Vốn vay
24.231
104.72
0
26.563
106.53
2
30.534
132.08
5
2.332
1.812
9,62
1,73
3.971
25.553
14,95
23,99
Nguồn: Phòng Tài chính kế toán
SV: Nguyễn Tiến Thành MSV: 05A05211N
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Quản lý kinh doanh
- Do có sự đổi mới trong cách kinh doanh và chủ động trong việc tìm
kiếm khách hàng nên vốn chủ sở hữu củ công ty mỗi năm một tăng với tốc độ
tăng cũng khá ổn định. Thêm vào đó, do công ty mở thêm ngành nghề kinh
doanh mới nên công ty đã mạnh dạn vay vốn ở các tổ chức tín dụng để tổ chức

7 Máy phay vạn năng 1 2004 VN
8 Máy đo điện trở đất 2 2001 Nhật
9 Máy ép dầu cốt thuỷ lực 2 2005 TQ
10 Xe nâng hang 2 2003 Nga
11 Máy bơm nước HP40 2 2003 VN
12 Cẩu bánh lốp 2 2002 Nga
13 Máy nén khí 1 2004 Rumani
14 Máy ép khí D045 1 2001 Đức
15 Máy xúc KM602 7 2000 Balan
16 Cầu trục EK251 1 2004 Nga
17 Máy cán thép vạn năng 2 2003 Nhật
SV: Nguyễn Tiến Thành MSV: 05A05211N
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Quản lý kinh doanh
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI XÂY LẮP
I. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2006 – 2008
ta có thể nhận thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đều tăng qua các năm ở
hầu hết các chỉ tiêu. Cụ thể, doanh thu năm 2007 tăng 33.650 triệu đồng so với năm
2006 ( tương ứng với tỷ lệ tăng là 36,7%) và đến năm 2008 cũng tăng 29,7% với con số
tuyệt đối là 37.223 triệu đồng so với năm 2007.
- Tuy giá vốn hµng bán của công ty năm sau cao hơn năm trước nhưng lợi
nhuận gộp của công ty vẫn tăng đều. Nếu năm 2006 lợi nhuận gộp là 4.753 triệu
đồng thì năm 2007 tăng 973 triệu đồng và năm 2008 lợi nhuận gộp đạt 6.754
triệu đồng tức tăng 17,9% so với năm 2007
- Tuy doanh thu về hoạt động tài chính của năm 2007 có giảm 289 triệu
đồng so với năm 2006. Nhưng đến năm 2008 thì doanh thu từ hoạt động tài
chính tăng 1.973 triệu đồng tức 313,2% so với năm 2007. Xong sau khi trừ đi

4 Lợi nhuận gộp ( 4 = 1 - 2-3 ) 4.753 5.726 6.754 973 20,5 1.028 17,9
5 Doanh thu hoạt động tài chính 919 630 2.603 ( 289 ) (31) 1.973 313,2
6 Chi phí hoạt động tài chính 2.051 2.161 2.351 110 5,4 190 8,8
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.266 2.840 4.141 574 25,3 1.301 45,8
8
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh ( 8= 4+5-6-7)
1.355 1.355 2.865 0 0 1.510 111,2
9 Thu nhập khác 171 546 485 375 219 ( 61 ) (11,2)
10 Chi phí khác 130 301 479 171 131 178 59,1
11
Tổng lợi nhuận trước thuế thu
nhập
1.396 1.600 1.901 204 14,6 301 18,8
12
Thuế thu nhập doanh
nghiệp( 28%)
390,9 448 532,3 57,1 14,6 84,3 18,8
l13 LN sau thuế ( 13=11-12) 1.005,1 1.152 1.368,7 146,9 14,6 216,7 18,8
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
SV: Nguyễn Tiến Thành MSV: 05A05211N
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Quản lý kinh doanh
- Nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2006 -
2008 ta có thể nhận thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đều tăng qua
các năm ở hầu hết các chỉ tiêu. Cụ thể, doanh thu năm 2007 tăng 33.650 triệu
đồng so với năm 2006 ( tương ứng với tỷ lệ tăng là 36,7%) và đến năm 2008
cũng tăng 29,7% với con số tuyệt đối là 37.223 triệu đồng so với năm 2007.
- Tuy giá vốn hàng bán của công ty năm sau cao hơn năm trước nhưng lợi
nhuận gộp của công ty vẫn tăng đều. Nếu năm 2006 lợi nhuận gộp là 4.753 triệu

từng loại vốn. Theo bảng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần
thi công cơ giới xây lắp ta thấy tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty rất
tốt và có hiệu quả cao, cụ thể qua 3 năm 2006 đến 2008 như sau:
SV: Nguyễn Tiến Thành MSV: 05A05211N
15
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Quản lý kinh doanh
Bảng 5: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty qua ba năm 2006 - 2008
Đơn vị: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu 2006 2007 2008
2007 - 2006 2008 - 2007
Tuyệt đối % Tuyệt đối %
1 Doanh thu 91.688 125.338 162.561 33.650 36,7 37.223 29,7
2 Lợi nhuận sau thuế 1.005,1 1.152 1.368,7 146,9 14,6 216,7 18,8
3 Vốn cố định 27.694 30.843 37.236 3.149 11,37 6.393 20,73
4 Vốn lưu động 101.257 102.252 125.236 995 0,98 22.984 22,48
5 Tổng vốn kinh doanh 128.951 133.095 162.619 4.144 3,21 29.524 22,18
6 Tổng số lợi nhuận/doanh thu 0,01 0,009 0,008 -0,001 -0,1 -0,001 -0,11
7 Lợi nhuận / Tổng tài sản 0,008 0,009 0,008 0,001 0,125 0 0
8 Lợi nhuận sau thuế / Vốn cố định 0,036 0,037 0,037 0,001 0,03 0 0
9 Lợi nhuận sau thuế / Vốn lưu động 0,01 0,01 0,01 0 0 0 0
SV: Nguyễn Tiến Thành MSV: 05A05211N
16
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Quản lý kinh doanh
1: Hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn mà doanh nghiệp ứng ra để
hình thành nên tài sản cố định. Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh
doanh, nó thực hiện việc chu chuyển giá trị của nó. Để hiểu rõ về điều này thì ta
có thể phân tích một số chỉ tiêu của nó như sau.
- Về sức sinh lời của vốn cố định: Năm 2006 cứ 1 đồng tài sản cố định
bình quân bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra 0,036 đồng doanh thu;

đối
%
Tuyệt
đối
%
1 Doanh thu
Triệu
đồng
91.688 125.338 162.561 33.650 36,7 37.223 29,7
2 Lợi nhuận sau thuế
Triệu
đồng
1.005,1 1.152 1.368,7 146,9 14,6 216,7 18,8
3
Chi phí nhân công
Triệu
đồng
13.753 18.651,82 24.121,6 5.799,6 42,17 6.782 34,68
(1) Tiền lương
Triệu
đồng
13.038 17.854 22.991 4.816 36,94 5.137 28,77
(2) Tiền thưởng, Phụ cấp
Triệu
đồng
715 797,82 1.130,6 82,82 11,58 332,78 29,43
4 Số lao động Người 275 298 320 23 8,36 22 7,38
5 NSLĐ theo doanh thu (1/4)
Triệu
đồng

tăng 25.13 %. Thu nhập bình quân trong 1 năm đều đặt trên 50 triệu đồng,
- Như vậy các chỉ tiêu trên đều tăng qua 3 năm từ 2006 - 2008. Điều đó chứng
tỏ rằng công ty đang có những bước tiến vững chắc và có được chỗ đừng trong thị
trường ngày một khắt khe như thị trường Việt Nam. Đời sống của cán bộ công nhân
viên trong công ty liên tục được cải thiện qua các năm, như thể sẽ làm cho cán bộ công
nhân viên làm việc hăng say, nhiệt tình và càng gắn bó với công ty.
SV: Nguyễn Tiến Thành MSV: 05A05211N
20
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Quản lý kinh doanh
CHƯƠNG III
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THI CÔNG CƠ GIỚI XÂY LẮP
I: Một số ưu điểm đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Là đơn vị sản xuất kinh doanh quốc doanh, hạch toán độc lập, tự chịu
trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình, công ty Cổ phần thi công cơ
giới xây lắp đã chủ động nghiên cứu thực hiện và tìm được mô hình hạch toán
phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Chủ động
trong hoạt động kinh doanh, coi trọng chữ tín là hàng đầu, công ty thực sụ kinh
doanh và làm ăn hiệu quả.
- Trong năm 2006 - 2008, công ty vẫn tiếp tục đạt mức tăng trưởng sản
xuất kinh doanh, tích cực nộp ngân sách cho nhà nước tương ứng với kết quả
sản xuất kinh doanh.
- Kết quả đầu tư khẩn trương vào các khâu kỹ thuật, công nghệ đã tạo
điều kiện mở rộng quy mô phát triển sản xuất, đầu tư chuyển đổi các thiết bị.
Chính điều này đã giúp công ty cạnh tranh mạnh với các đối thủ khác.
- Để nâng cao chất lượng sản phẩm xây lắp và dịch vụ, từ năm 2003 công
ty tiến hành và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn về quản lý chất lượng ISO
9001:2000 và được GLOBAL CERTIFICATION LIMITED cấp chứng chỉ
chứng nhận ngày 11/9/2005. Đây là điều kiện vô cùng quan trọng và thuận lợi

quả cho nên không tạo nên sự khác biệt nhiều về chất lượng công trình.
- Do là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên hiện tại công ty có
khá nhiều máy móc với chủng loại và tính năng khác nhau để phục vụ cho từng
công trình. Bên cạnh những lúc máy móc vận hành thì hiện nay công ty vẫn còn
những máy móc bỏ không. Đặc biệt là việc theo dõi và quản lý máy móc chưa
thực sự rõ rang.
- Công ty chưa thực hiện chính sách trích trước tiền lương nghỉ phép cho
cán bộ công nhân viên trong công ty, đặc biệt là công nhân trực tiếp sản xuất.
SV: Nguyễn Tiến Thành MSV: 05A05211N
22
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Quản lý kinh doanh
- Cơ cấu thị trường không đều, hiện công ty chỉ mới tập trung chủ yếu ở thị
trường miền Bắc mà chưa thực sự chú ý đến thị trường miền Trung và miền Nam.
- Tuy công ty có nhiều hoạt động xúc tiến đưa thông tin tới khách hàng,
nhưng hoạt động xúc tiến còn thiếu tính hiệu quả. Đồng thời, công tác thị trường
chưa tốt, chưa được chú trọng tới
Nguyên nhân của những hạn chế
+ Do tình hình cạnh tranh của nước ta hiện nay chưa thật lành mạnh. Vẫn
còn những gói thầu lớn được chỉ định, không cạnh tranh lành mạnh.
+ Công ty gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ phía các đối thủ cạnh tranh.
Đặc biệt ở thị trường Hà Nội, là nơi tập trung của các tập đoàn xây lắp lớn của
quốc gia.
+ Ngân sách cũng như đội ngũ nhân lực dành cho công tác thẩm định dự
án còn nhiều hạn chế khiến cho các hoạt động kinh doanh của công ty chỉ dừng
lại ở quy mô nhỏ nên thế việc củng cố và mở rộng thị trường chưa cao.
+ Việc kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào của mỗi công trình chưa thực sự
hiệu quả, một số công trình vẫn còn xảy ra tình trạng mất nguyên vật liệu.
III: Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty
Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng sản xuất của công ty, căn cứ
vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và báo cáo lĩnh vực kinh doanh "Phấn đấu

- Đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất có ý nghĩa rất lớn
đối với mỗi doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng, tăng sản lượng, tăng
năng suất, sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào.
- Qua việc phân tích năng lực máy móc, thiết bị của công ty Cổ phần thi
công cơ giới xây lắp ta thấy. Mặc dù số lượng máy móc, thiết bị của công ty
hiện nay tương đối nhiều, hiện đại thì hiện tại công ty vẫn còn những máy móc
đã hết thời hạn khầu hao nhưng vẫn được sử dụng. Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu
cho việc nâng cao chất lượng, hạ giá thành công trình cũng như đảm bảo chất
SV: Nguyễn Tiến Thành MSV: 05A05211N
24
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Quản lý kinh doanh
lượng thì việc cải tiến, đổi mới máy móc thiết bị là một việc làm cần thiết đối
với công ty.
- Công ty có thể thực hiện việc đổi mới trang thiết bị theo các hướng sau:
+ Công ty cần sử dụng biện pháp đầu tư theo chiều sâu, thay đổi công
nghệ, máy móc, mua sắm thiết bị mới. Đây là giải pháp cần thiết nhưng phải
một sớm một chiều có thể thực hiện được. Bởi vì nguồn lực tài chính của công
ty còn hạn chế, đầu tư lại cần lượng vốn lớn. Do vậy, công ty cần phải tiến hành
thành từng bước để đảm bảo cho hoạt động xây dựng và kinh doanh của mình
được diễn ra bình thường
+ Để sử dụng được tối đa công suất máy móc, thiết bị sẵn có, công ty cần
tiến hành nâng cấp chúng nhằm khắc phục tình trạng hỏng hóc, để không ảnh
hưởng đến tiến độ sản xuất của công ty.
Điều kiện để thực hiện giải pháp này là phải hết sức chú ý trong việc lựa
chọn công nghệ vì nếu công nghệ không phù hợp thì không những gây tốn kém
cho công ty do chi phí đầu tư mà còn ảnh hưởng đến chất lượng công trình, làm
giảm hiệu quả kinh doanh.
2: Huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Để tiến hành sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một
lượng vốn nhất định gồm có vốn cố định và vốn lưu động. Công ty có nhiệm vụ

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, công ty cần làm tăng vòng quay của
vốn lưu động, cần áp dụng đồng bộ các biện pháp nhằm rút bớt số vốn và thời
gian lưu lại ở từng khâu.
3: Một số giải pháp về lao động :
3.1 Phát triển và nâng cao chất lượng lao động
Lao động là nhân tố có tính chất quyết định hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp vì vậy phát triển đội ngũ lao động và tạo động
lực cho tập thể cá nhân người lao động được xem là một nội dung không thể
thiếu nếu muốn nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty.
Để có được một đội ngũ lao động lành nghề có kinh nghiệm ,ham học hỏi ,
nhiệt tình trong công việc công ty nên thường xuyên tổ chức các khóa học nâng
SV: Nguyễn Tiến Thành MSV: 05A05211N
26


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status