NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH THIẾT BỊ NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT - Pdf 26

Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Tạ Lợi
GV: Trần Thị Thu Trang
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện Chuyên đề Tốt nghiệp này,
em đã nhận được sự động viên, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của TS Tạ Lợi_
trưởng bộ môn Kinh doanh quốc tế, khoa thương mại và kinh tế quốc tế cùng
cố giáo Trần Thị Thu Trang Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp
đỡ tận tình của thầy cô.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Thương mại và
Kinh tế quốc tế, đặc biệt là các thầy cô Bộ môn Kinh doanh quốc tế đã dạy
bảo em trong suốt 4 năm học qua, giúp em có được những kiến thức chuyên
môn để hoàn thành tốt Chuyên đề thực tập.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn các cán bô, nhân viên của Công ty
Cổ phần thiết bị Tân Phát đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn
thành Chuyên đề tốt nghiệp này
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Mỹ Hạnh
Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Tạ Lợi
GV: Trần Thị Thu Trang
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Chuyên đề tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu do
em tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Lợi và cô giáo Trần Thị Thu Trang
cùng với sự giúp đỡ của cán bộ, nhân viên Công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát.
Trong quá trình thực hiện, em có tham khảo một số tài liệu, các đề tài
nghiên cứu trước đó và các sách báo có liên quan nhưng không sao chép từ
bất kỳ một chuyên đề thực tập hoặc luận văn nào. Nếu sai em xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm và mọi hình thức kỷ luật của Nhà trường.
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Mỹ Hạnh
Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B

Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Tạ Lợi
GV: Trần Thị Thu Trang
2.3.1.4.Phát triển đội ngũ nguồn nhân lực 34
2.3.2.1.Hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu 37
2.3.2.2.Tạo cơ chế thông thoáng cho nhập khẩu 38
2.3.2.3.Nhà nước cần giữ vững ổn định chính trị và xây dụng nền kinh tế phát
triển 39
2.3.2.4.Tăng cường công tác quản lý ngoại tệ để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt
động nhập khẩu 40
2.3.2.5.Nhà nước nên tổ chức thông tin kinh tế cho các doanh nghiệp 40
Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Tạ Lợi
GV: Trần Thị Thu Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Diễn giải
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
HQ Hiệu quả
CF Chi phí
DT Doanh thu
LN Lợi nhuận
VLĐ Vốn lưu động
DTNK Doanh thu nhập khẩu
CFNK Chi phí nhập khẩu
TSLN Tỷ suất lợi nhuận
NSNN Ngân sách nhà nước
LNNK Lợi nhuận nhập khẩu
SLLĐ Số lượng lao động
NSLĐBQ Năng suất lao động bình quân
LNBQ Lợi nhuận bình quân

hội nhập kinh tế quốc tế với phương châm “ đa dạng hóa thị trường, đa
phương hóa các mối quan hệ kinh tế”. Trong bối cảnh này, hoạt động kinh
doanh quốc tế của các nước, đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu được coi là
thước đo đánh giá kết quả của quá trình hội nhập và phát triển trong mối quan
hệ tác động lẫn nhau giữa các quốc gia. Thông qua đó, các quốc gia thể hiện
được lợi thế so sánh của mình.
Phải khẳng định rằng, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa đã và đang
mang lại nhiều lợi ích cho nước ta. Xuất khẩu tạo điều kiện cho Việt Nam tích
lũy ngoại tệ, làm giàu bằng thế mạnh của mình như nông _thủy sản, hàng may
mặc,… Trong khi đó, nhập khẩu lại giúp người dân trong nước có thể tiếp
cận, phát triển những ngành hàng chưa có hoặc thiếu kinh nghiệm như một só
ngành hàng chứa hàm lượng công nghệ cao,… Nhờ đó, người tiêu dùng có
thể tiếp cận với thị trường phong phú, đa dạng về sản phẩm, mẫu mã và giá
cả. Tuy nhiên, bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với rủi ro
ngày càng cao, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt khi có sự xuất hiện của các
doanh nghiệp và hàng hóa nước ngoài. Do đó, mỗi doanh nghiệp Việt Nâm
cần không ngừng cải tiến theo hướng tích cực, cố gắng tổ chức kinh doanh
hiệu quả nhằm trụ vững và phát triển trên thị trường.
Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát cũng vậy, là một công ty điển hình trong
lĩnh vực xuất nhập khẩu, đặc biệt là hoạt động nhập khẩu. Công ty cần có những
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh các thiết bị nhập khẩu của công ty đẻ
có thể phát triển hơn nữa. Qua quá tình thực tập ở công ty cổ phần thiết bị Tân Phát,
quan sát thấy công ty vẫn chưa khai thác hết các nguồn lực phục vụ cho việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh, em đã chọn đề tài “ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH THIẾT BỊ NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN
PHÁT” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B
1
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Tạ Lợi
GV: Trần Thị Thu Trang

Chương I: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh thiết bị nhập
khẩu ở công ty cổ phần thiết bị Tân Phát từ 2007 đến nay
Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B
2
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Tạ Lợi
GV: Trần Thị Thu Trang
Chương II: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
thiết bị nhập khẩu ở công ty cổ phần thiết bị Tân Phát.
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH THIẾT BỊ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ TÂN PHÁT TỪ NĂM 2007 ĐẾN NAY
1.1.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh thiết bị ở công
ty cổ phần thiết bị Tân Phát
Hiệu quả hoạt động kinh doanh thiết bị nhập khẩu được thể hiện qua
các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu bộ phận và các chỉ tiêu xét về mặt kinh tế
xã hội. Cụ thể như sau:
1.1.1.Các chỉ tiêu tổng hợp
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh chung của công ty, nó bao
gồm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.
Bảng 1.1: Chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B
3
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Tạ Lợi
GV: Trần Thị Thu Trang
Đơn vị: trđ
STT Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2010
Trđ Trđ % Trđ % Trđ %
1 DTNK 12,151
208.532,

năm 2009 mức chi phí chỉ tăng 59,8 %. Và càng giảm mạnh từ 2009_2010,
Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B
4
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Tạ Lợi
GV: Trần Thị Thu Trang
chỉ đạt 17,7%. Đây là kết quả tất yếu của các chính sách phát triển của công
ty trong những năm qua.
(3) Lợi nhuận nhập khẩu:
Lợi nhuận vừa được coi là nhân tố để tính toán hiệu quả kinh tế, vừa
được coi là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của doanh nghiệp. Lợi nhuận của
hoạt động nhập khẩu hàng hóa dịch vụ được tính như sau:
P=TR-TC
Trong đó:
TR là tổng doanh thu nhập khẩu trong kỳ
TC là tổng chi phí nhập khẩu trong kỳ
Theo số liệu ở bản trên, từ 2007 _2010, lợi nhuận nhập khẩu của công ty
liên tiếp tăng lên về giá trị trong các năm nhưng tốc độ tăng không đều, có thể
nói là giảm mạnh. Mức lợi nhuận tăng mạnh là trong năm 2008 tương ứng
36,4%, những đến năm 2009 chỉ tăng 14,2% và từ 2009_2010 chỉ tăng 15,9%.
1.1.1.2. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (P’)
(1) Chỉ tiêu TSLN theo DT: cho biết lợi nhuận thu được trên một đồng
doanh thu. Được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận và doanh thu. Chỉ tiêu này
càng cao thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh càng hiệu quả và ngược lại.
Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B
5
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Tạ Lợi
GV: Trần Thị Thu Trang
Hình 1.1: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Từ năm 2007 -2010, tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu liên tục giảm.
Mức giảm mạnh nhất là vào năm 2008 , giảm đến 6,1% so với năm trước đó.

Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát nộp cho Nhà nước bao gồm thuế nhập
Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B
7
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Tạ Lợi
GV: Trần Thị Thu Trang
khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp,… Dựa vào số liệu
thu thập được, ta thấy giá trị thuế thu nhập doanh nghiệp mà công ty nộp vào
ngân sách ngày càng tăng trong suốt kì nghiên cứu từ năm 2007 _ 2010, có
nghĩa là doanh thu của doanh nghiệp cũng tăng lên hàng năm, hoạt động kinh
doanh thiết bị nhập khẩu là có hiệu quả.
Hình 1.3: Thuế nộp NSNN
1.1.2. Chỉ tiêu bộ phận
Nếu như các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một cách tổng quát thì các chỉ
tiêu bộ phận sẽ cho chúng ta cái nhìn chân thực hơn về hiệu quả hoạt động
nhập khẩu của công ty.
Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B
8
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Tạ Lợi
GV: Trần Thị Thu Trang
1.1.2.1.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (H)
Vốn là một chỉ tiêu không thể thiếu khi xác định hoạt động kinh doanh
và việc sử dụng vốn hợp lý tạo ra nhiều lợi nhuận cho công ty là một vấn đề
mà các doanh nghiệp luôn luôn phải xem xét và tình toán cẩn trọng.
Bảng 1.2: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
Đơn vị: trđ
STT Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2010
Trđ Trđ % Trđ % Trđ %
1 DTNK
106.026,

228 289,6 152,1 150,8
(Nguồn: theo tính toán của tác giả)
Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B
9
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Tạ Lợi
GV: Trần Thị Thu Trang
Qua bảng ta thấy tổng nguồn vốn của công ty tăng mạnh nhất vàn giai
đoạn từ năm 2007 – 2008 với tốc độ đạt 142,3%, sang năm 2009 thì tổng vốn
giảm đáng kể, giảm 33,7% và trong năm 2010 thì nguồn vốn có dấu hiệu tăng
trở lại nhưng tốc độ tăng không cao, chỉ đạt 8,4% . Điều này là do sự điều
chỉnh chính sách của công ty căn cứ vào tình hình kinh tế thế giới và trong
nước và hoạt động thực tiễn của công ty.
Với chỉ tiêu vốn lưu động có dấu hiệu tăng đều qua các năm và tăng
mạnh vào năm 2008 với tốc độ 28.7% với giá trị 1,646.4 Trđ, nhưng sang
năm 2009 tốc độ tăng giảm nhẹ đạt 24.83% với giá trị đạt 1,832.4 Trđ.
(1)Hiệu quả sử dụng tổng vốn
Được tính như sau:

%100x
TV
DT
H
TV
=
Hiệu qủa sử dụng tổng vốn phản ánh một đồng vốn bỏ ra thì thu về
được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng tăng cao thì càng chứng tỏ
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và ngược lại.
Hình 1.4: Hiệu quả sử dụng tổng vốn
Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B
10

hồi và luân chuyển vốn của công ty không dễ dàng. Suốt từ năm 2007 _2010,
mức quay vòng chỉ ở dưới mức 3 vòng. Trong hai năm 2009 và 2010, số vòng
quay đạt mức tăng cao nhất, với giá trị lần lượt là 2.4 và 2,42 vòng.
(3) Chỉ tiêu thời gian một vòng quay vốn lưu động:
Chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ số giữa thời gian một kỳ kinh
doanh với số vòng quay của vốn lưu động. Thời gian một vòng quay vốn lưu
động càng thấp chứng tỏ vốn lưu động càng quay vòng được nhanh và đạt
hiệu quả và ngược lại. Sự thay đổi của chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng trực tiếp
từ chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động.
Từ bảng 1.2, ta thấy chỉ số này luôn ở mức cao, đực biệt là vào năm
2008 đạt 289,6 ngày, tăng lên so với năm 2007 là 61,6 ngày, tương ứng
với27%. Tuy nhiên, đến năm 2009, hiệu quả kinh doanh của công ty có phần
khả quan hơn khi thời gian vòng quay vốn lưu động giảm xuống chỉ còn
152,1 ngày, giảm 47% so với năm 2008
Hình 1.6: Thời gian một vòng quay vốn lưu động
Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B
12
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Tạ Lợi
GV: Trần Thị Thu Trang
. Đây là dấu hiệu khả quan cho sự phát triển của công ty, đặc biệt là khi
chỉ số này tiếp tục giảm vào anwm 2010, dù mức giảm là không đáng kể.
1.1.2.2.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Mặc dù hiệu quả sử dụng lao động là một trong số những chỉ tiêu quan
trọng khi đánh giá về hiệu quả kinh doanh nhưng đây cũng chỉ là một khía
cạnh để đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Khi xem xét
đánh giá chỉ tiêu này, ta cần đặt nó trong mối tương quan với các chỉ tiêu về
vốn, về lợi nhuận, về doanh thu để có cái nhìn chính xác nhất.(xem Bảng1.3)
(1) Chỉ tiêu SLLĐ: phản ánh số nhân viên làm việc chính thức cho công
ty. Trong giai đoạn từ năm 2007 – 2010 số lượng lao động của công ty không
ngừng tăng lên. Mức tăng mạnh nhất là vào năm 2008 với tốc độ 33,55%

đáng để nhưng điều này cũng thể hiện hiệu quả hoạt đọng của công ty có phần
giảm sút, điều này do tốc độ tăng cảu doanh thu chỉ đạt 17,6% trong khi tốc
độc tăng của lao động là 19,8%_ cao hơn mức tăng của doanh thu.
(3) Lợi nhuận bình quân của lao động (E)
E=
L
LNNK
Chỉ số này phản ánh mỗi lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh
nhập khẩu thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận nhập khẩu cho công ty. Chỉ
tiêu này càng tăng cao thì số lợi nhuận thu về trên mỗi lao động càng tăng và
ngược lại.
Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B
14
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Tạ Lợi
GV: Trần Thị Thu Trang
Hình 1.8: Lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận bình quân liên tục tăng về tỷ trọng từ 2007_2009, về tốc
độc tăng thì đặc biệt tăng mạnh từ 2008-2009 với mức tăng 9,1%, và lợi
nhuận bình quân có phần giảm sút vào năm 2010 nhưng mức giảm không
đáng kể.
Nếu so sánh với nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực cũng
như trong những lĩnh vực khác thì có thể thấy rằng doanh thu bình quân một
lao động hay lợi nhuận bình quân một lao động này là không cao, chưa đạt
được lợi thế so với các doanh nghiệp khác. Công tycần cố gắng hơn nữa trong
vấn đề sử dụng nhân lực đúng người, đúng việc để cho hiệu quả sử dụng lao
động tăng lên nhanh chóng.
1.2.Các biệt pháp công ty đã áp dụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh
thiết bị nhập khẩu
1.2.1.Bố trí và sử dụng nhân lực hợp lý
Công ty sử dụng hệ thống nhận dạng dấu vân tay để quản lý thời gian

Giảm thiểu các chi phí lưu kho, lưu bãi, chi phí hành chính phát sinh
trong qúa trình nhận hàng và vận chuyển hàng.
Kể từ ngày nhận được các chứng từ cần thiết, công tác lập hồ sơ thanh
toán được thực hiện kịp thời, không để tồn đọng, tìm hướng giải quyết những
vướng mắc liên quan đến từng khoản nợ nhằm tạo điều kiện cho công tác
thanh toán với nhà cung cấp luôn được đảm bảo, giảm thiểu tối đa chi phí
phát sinh do phạt hợp đồng.
Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B
16
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Tạ Lợi
GV: Trần Thị Thu Trang
Tập trung nguồn lực vào những dự án có lợi thế, có tỷ suất lợi nhuận cao
hơn để giảm thiểu chi phí.
Kiểm soát chặt chẽ việc xuất nhập vật tư, luân chuyển chứng từ đầy đủ
đảm bảo luôn cập nhật số liệu phát sinh trong kỳ, thu thập đầy đủ chứng từ,
biên bản bàn giao để lên số liệu chính xác các khoản nhập xuất vật tư, tránh
tình trạng nhầm lẫn hay sử dụng vật tư lãng phí.
1.2.3.Thực hiện chiết khấu giá sản phẩm
Công ty thường có các chính sách chiết khấu cho các đươn vị là khách
hàng trung thành của công ty và cho khách hàng có đơn hàng với giá trị lớn
với mức chiết khẩu là 2_5% giá trị đơn hàng. Đối với các dịch vụ đi kèm như
tư vấn, hướng dẫn và bảo hành, vận chuyển, công ty cổ phần thiết bị Tân Phát
chịu trách nhiệm với một số đơn hàng mà không yêu cầu ở khách hàng thêm
bất kì khoản phí nào.
1.3.Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh thiết bị nhập khẩu ở công ty
cổ phần thiết bị Tân Phát
1.3.1.Những điểm tích cực:
Trong những năm gần nhìn chung hiệu quả nhập khẩu hàng hoá của
Công ty đã được cải thiện một cách đáng kể, dẫn đến những kết quả đáng ghi
nhận. Kim ngạch nhập khẩu tăng đều qua các năm và luôn tăng với tốc độ

Trong thời gian qua Công ty đã nhập khẩu được những mặt hàng đáp
ứng tốt về chất lượng, mẫu mã và giá cả cho các bạn hàng trong nước. Điều
này chứng tỏ công tác nghiên cứu bạn hàng của Công ty là khá tốt. Công ty
cũng đã chú trọng tăng cường các mối quan hệ với khách hàng không ngừng
nâng cao trách nhiệm của mình trong hoạt động kinh doanh.
Công ty đã tiến hành thực hiện các hợp đồng theo đúng các điều khoản
đã được ký kết, hạn chế tối đa những sai sót về nghiệp vụ, đảm bảo giải phóng
hàng sớm, không để lưu kho lưu bãi lâu ngày làm tăng chi phí ảnh hưởng đến
kết quả kinh doanh của Công ty.
Từ năm 2007_ 2010, Công ty đã không ngừng tìm mọi biện pháp đẩy
mạnh kinh doanh, cố gắng tạo ưu thế trên thị trường, ngày càng mở rộng thêm
thị trường nhập khẩu, thị trường tiêu thụ, phát triển thêm cả những bạn hàng
cả trong nước và quốc tế. Nếu như trước đây thị trường nhập khẩu chủ yếu
Hoàng Thị Mỹ Hạnh Lớp: QTKDQT 49B
18
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Tạ Lợi
GV: Trần Thị Thu Trang
của Công ty là các nước Đông Âu, châu Á thì những năm gần đây Công ty đã
mở rộng sang nhập khẩu ở những thị trường có nền công nghiệp phát triển
cao như Hoa Kỳ,Italy
Cũng trong thời gian qua Công ty đã tiến hành nhập khẩu được hàng hoá,
máy móc thiết bị vật tư của nhiều nước, tạo được mối quan hệ bạn hàng lâu
dài với nhiều hãng nổi tiếng trên thế giới, từ đó đã được hưởng ưu đãi của bạn
hàng trong quá trình thanh toán, đồng thời trong quá trình hoạt động Công ty
không ngừng tích luỹ kinh nghiệm nâng cao uy tín của mình cũng như nâng
cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên. Công ty đã chứng tỏ khả
năng phát triển của mình thông qua chỉ tiêu lợi nhuận không ngừng tăng. Điều
này chứng tỏ Công ty đã tạo cho mình hướng đi đúng đắn, áp dụng các biện
pháp tích cực, có hiệu quả trong kinh doanh, đặc biệt kinh doanh xuất nhập
khẩu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status