Phân tích môi trường kinh doanh nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược của Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt - Pdf 26

1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong giai đoạn đầu gia nhập WTO, những biến động kinh tế
thị trường sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến doanh nghiệp. Các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển trên thị trường đầy biến động và cạnh tranh khốc liệt trên cả thị trường
trong nước và ngoài nước sẽ phải xác định cho mình những mục tiêu dài hạn nhất
định. Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt là công ty chuyên kinh doanh bất động sản,
tập trung chủ yếu trên địa bàn Hà Nội và một số tỉnh lân cận như Hà Tây, Thái
Nguyên, Bắc Giang,…Trong những năm qua, Công ty đã có được những mục tiêu
chiến lược kinh doanh, đã phân tích được những hoạt động hiện tại và những tiềm
năng để kinh doanh. Hơn nữa, Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt cũng bước đầu
phân tích và dự đoán môi trường kinh doanh nhằm xác định những thời cơ đầu tư, sản
xuất, tiêu thụ và lường trước được những rủi ro, đe doạ từ môi trường bên ngoài. Tuy
vậy, vấn đề xây phân tích và dự báo môi trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu
tư Hoàng Đạt vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là bộ phận marketing của Công ty do
kinh nghiệm còn non trẻ nên kết quả dự báo chưa được sát thực.
Vì vậy, vấn đề đánh giá đúng thực trạng môi trường kinh doanh và tìm ra
những giải pháp kinh doanh có hiệu quả cao, nhằm tạo hiệu quả cho hoạt động kinh
doanh nhà ở của Công ty đang là vấn đề rất cần thiết cho cả hiện tại và tương lai. Xuất
phát từ nhận thức thực tiễn đó, trong thời gian thực tập ở Công ty, em đã chọn đề tài:
“Phân tích môi trường kinh doanh nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến
lược của Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt” làm chuyên đề tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng kinh doanh bất động sản và môi trường kinh
doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt sẽ đề xuất định hướng một số chiến
lược kinh doanh cho Công ty trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề kinh tế thuộc môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài
có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh bất động sản của Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng
Đạt.

vụ có chất lượng tốt cho thị trường. Như vậy vốn sẽ được phát triển, giá trị cổ phiếu
được gia tăng, chúng tôi đảm bảo lợi ích kinh tế cho các cổ đông và đời sống vật chất
cũng như tinh thần cho người lao động.
* Giá trị xã hội:
Mỗi thành tựu chúng tôi đạt được đều xuất phát từ việc tuân thủ luật pháp, văn
minh thương mại, bảo vệ môi trường, nghĩa vụ với nhà nước và chú trọng phúc lợi xã
hội.
* Giá trị khách hàng:
Mỗi khách hàng là một nhân tố tạo nên sự thành công của chúng tôi. Mọi nỗ lực
của chúng tôi là để đáp ứng tối đa yêu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng.
* Tầm nhìn: “Trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và kinh
doanh bất động sản”.
Chương I: Bảng 1.1 – Thông tin chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt
4
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HOÀNG ĐẠT
Tên giao dịch:
HOANG DAT INVESTMENT JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt: HD. JSC
Địa chỉ trụ sở: Số 970 Đường Kim Đồng – Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội
Điện thoại: 04366815526
Fax: 04366815526
Email: [email protected]
Số Đăng ký kinh doanh: 0104740168
Ngày cấp: 05/03/2006
Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp
Ngành nghề kinh doanh:
· Kinh doanh nhà và xây dựng cơ sở hạ tầng.

cải vật chất cho xã hội, Hoàng Đạt không ngừng đổi mới và hoàn thiện trong các lĩnh
vực. Ý thức được tầm quan trọng của việc làm chủ khoa học công nghệ, Hoàng Đạt đã
và đang hợp tác với các trường đại học, các đối tác trong và ngoài nước, cộng tác với
đội ngũ giáo sư, tiến sĩ, các chuyên gia, các nhà quản lý trong các lĩnh vực hoạt động
của mình để học hỏi kinh nghiệm, đào tạo đội ngũ cán bộ, tiếp cận với những thành
tựu công nghệ mới trong lĩnh vực xây dựng, thi công các loại công trình.
Bên cạnh việc nâng cao trình độ, chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, Hoàng Đạt
còn chú trọng đến việc mua sắm các trang thiết bị, máy móc hiện đại để phục vụ việc
thi công các công trình quy mô lớn.
Các cán bộ công nhân viên Hoàng Đạt cam kết không ngừng đổi mới,
không ngừng nỗ lực đem đến sự hài lòng cho các khách hàng và đối tác.
6
Công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạt hoạt động trên ba lĩnh vực chính là đầu tư,
xây dựng và kinh doanh bất động sản. Trong những năm qua, với phương châm luôn
“tạo nên những giá trị mới”, Hoàng Đạt đã thực hiện thành công 15 dự án, trong đó 8
dự án tổ hợp nhà ở, văn phòng; 3 dự án năng lượng điện, 2 dự án an ninh quốc phòng
và 2 dự án xây dựng cơ sở đào tạo, tổng vốn đầu tư gần 1000 tỷ đồng.
Từ khi thành lập cho đến nay, các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là:
1. Đầu tư, kinh doanh nhà, dịch vụ thuê nhà và văn phòng khách sạn.
2. Xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư, xây dựng
dân dụng, công nghiệp giao thông thuỷ lợi.
3. Sản xuất, buôn bán, lắp đặt máy móc thiết bị, máy xây dựng, máy nâng hạ.
4. Tư vấn thiết kế xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.
5. Thi công lắp đặt điện kỹ thuật, điện dân dụng, điện lạnh, lắp đặt thang máy
Từ năm 2009, ngoài việc tiếp tục kinh doanh trên lĩnh vực truyền thống là bất
động sản, Hoàng Đạt bắt đầu mở rộng quy mô đầu tư và phạm vi kinh doanh sang
nhiều lĩnh vực như: kinh doanh nhà hàng, khách sạn, kinh doanh các sản phẩm thời
trang, kinh doanh điện thoại di dộng, mạng viễn thông và các gói dịch vụ đi kèm, kinh
doanh các sản phẩm về công nghệ thông tin và đầu tư chứng khoán.
1.2. Các đặc điểm kĩ thuật chủ yếu của Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt

triển Thủ đô và đã mang lại nhiều hiệu quả thiết thực.
* Đặc điểm về sản phẩm:
Phát triển sản phẩm và dịch vụ nhà ở năm 2006 đến 2010 bước đầu đã chú
trọng tới tính hợp lý của cơ cấu sản phẩm, góp phần đáng kể đảm bảo sự ổn định và
phát triển trên thị trường bất động sản và nhà ở Hà Nội. Sự phát triển của các dự án
đầu tư xây dựng này không những tạo sự đa dạng sản phẩm kinh doanh nhà ở của
công ty mà còn gia tăng giá trị cho xã hội.
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán đầu tiên của Công ty: Dự án Khu đô thị
Đại Kim. Nghiên cứu quá trình phát triển sản phẩm của các dự án cho thấy:
- Đất được chia thành từng ô nhỏ có diện tích bình quân 50m
2
, các ô đất này
được bán cho người tiêu dùng và người tiêu dùng sẽ trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở
theo những mẫu thiết kế của công ty đã được duyệt sẵn. Đây là loại sản phẩm chiến
8
lược để Công ty huy động vốn cho việc thực hiện dự án. Vì tính chất và đặc điểm của
công tác huy động vốn là khó khăn, lâu dài nên Công ty đã bán cho những nhà đầu cơ
bất động sản mà không phải là những người tiêu dùng thực sự vì khả năng thanh toán
và nhu cầu bất động sản chờ găm hàng lên giá của giới đầu cơ là cao hơn. Điều này
làm ảnh hưởng nhiều đến tiến độ thực hiện và bàn giao dự án cho Thành phố Hà Nội.
Bên cạnh đó là việc giao đất cho người tiêu dùng tự xây dựng như vậy đã làm cho
cảnh quan đô thị của dự án trở nên chắp vá gây mất mỹ quan, trái với ý nghĩa và
nhiệm vụ ban đầu của dự án.
- Đất được chia thành từng lô có diện tích lớn từ 120m
2
đến 250m
2
trong ô đất
có từ 50m
2

tư vào kinh doanh.
Công ty có chức năng nhiệm vụ chính là xây dựng Hoàng Đạt trở thành một
trong các doanh nghiệp hàng đầu, có thương hiệu mạnh tại Việt Nam, có sự hợp tác
trong nước và quốc tế sâu rộng với các đối tác trong lĩnh vực bất động sản.
10
Chương I: Hình 1.2 - Cơ cầu tổ chức bộ máy Quản trị doanh nghiệp:
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính
1.2.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã chú trọng vào việc đầu tư đầy đủ máy
móc, trang thiết bị hiện đại cho từng phòng ban, từng bộ phận nhằm tạo môi trường
thoải mái, khang trang giúp cho cán bộ công nhân viên làm việc với tinh thần hăng
say, hiệu quả.
Cơ sở vật chất của Công ty bao gồm như sau:
− Bàn ghế làm việc Xuân Hòa: 250 bộ
− Điều hòa nhiệt độ: 50 cái
− Hệ thống điện nước được lắp đặt theo tiêu chuẩn quốc gia
− Hệ thống cảnh báo, hệ thống cứu hỏa được thiết kế đầy đủ, hợp lí
Các chi nhánh
BAN
KIỂM
SOÁT
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐCPHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
kinh tế kĩ
thuật
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng tài

2 Cần cẩutháp Hàn Quốc 5 100m
3 Máy đào Nhật Bản 7 0,45m3
4 Máy đào Hàn Quốc 5 0,7m3
5 Máy ủi Nhật Bản 4 D40P
6 Máy ủi Nga 3 DT75
7 Ôtô KAMAR Nga 6 13 tấn
8 Ôtô HYUNHDAI Hàn Quốc 8 15 tấn
9 Ôtô FORD
Liên doanh ôtô
FORD
8 4 tấn
10 Máy lu rung Nhật Bản 5 20 tấn
11 Máy lu nèn Nhật Bản 8 25 tấn
12 Máy ép cọc Nhật Bản 3 200 tấn
13 Máy ép cọc Đức 4 100 tấn
14 Ôtô IFA Đức 10 8 tấn
15 Máy trộn bê tông Trung Quốc 10 3001
12
16 Máy trộn bê tông Trung Quốc 15 1501
Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán
1.2.4. Nguồn nhân lực
Đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 258 cán bộ, trong đó bao gồm 179 cán bộ
là nam giới (chiếm 69,4% ) còn lại 69 cán bộ là nữ giới (chiếm 30,6%).
Về trình độ, Quản trị cao cấp của Công ty gồm 13 chuyên gia được đào tạo tại
nước ngoài và các trường uy tín trong nước, đã có 15 năm kinh nghiệm quản lý, thi
công, thiết kế, giám sát vv…Quản trị viên cấp trung của Công ty gồm 40 thành viên là
trưởng, phó các phòng, ban, giám đốc dự án có kiến thức chuyên môn trong các lĩnh
vực như kiến trúc, xây dựng, công nghệ thông tin, kinh tế, luật, khách sạn vv với kinh
nghiệm 10 năm, sẵn sàng đảm nhiệm việc quản lý các dự án có quy mô từ nhỏ đến
lớn. Hội đồng khoa học của Công ty với sự tham gia của 10 giáo sư, tiến sỹ và những

vào năm 2011.
Với khả năng tài chính ổn định, các kênh huy động đa dạng và phương pháp
quản lý tiên tiến, Hoàng Đạt luôn tự tin có thể triển khai các dự án có yêu cầu quy mô
tài chính lớn một cách hiệu quả nhất.
Vốn và nguồn vốn của Công ty được thể hiện như sau:
Chương I: Bảng 1.5 - Nguồn vốn của Công ty Cổ phần đầu tư Hoàng Đạt:
Chỉ tiêu/năm 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Vốn cố định
(tr.đ)
14.163 24.563 112.824.670 179.800.956 283.742.377 506.000.000
Vốn lưu động
(tr.đ)
15.415 25.615 109.838.554 172.957.236 266.661.916 470.000.000
Vốn vay 15.419 25.819 101.512.960 166.405.457 249.669.608 420.000.000
14
(tr.đ)
Vốn điều lệ
(tr.đ)
12.000 31.500 50.000 100.000 200.000 300.000
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
1.2.7. Các hoạt động quản trị
1.2.7.1. Quản trị chiến lược:
Mục tiêu quan trọng là thay đổi hẳn quy mô hoạt động kinh doanh Công ty,
mạnh dạn nghiên cứu để có những kế hoạch đầu tư đúng đắn vào việc phát triển dự
án xây dựng khu đô thị mới, tạo ra sản phẩm và dịch vụ nhà ở, văn phòng làm việc,
các trung tâm thương mại, các dịch vụ về khách sạn, thời trang, viễn thông, công
nghệ thông tin
Mục tiêu khẳng định vị thế của Công ty, thương hiệu sản phẩm và phát triển
đa dạng có chất lượng cao các dịch vụ tư vấn.
Các mục tiêu chiến lược này là định hướng cho hệ thống chiến lược của

Đạt đã tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường (các yếu tố cung cầu, các chính
sách vĩ mô của Nhà nước ) và nghiên cứu nhu cầu về nhà đất của người tiêu dùng
trong thời gian gần đây.
Công ty đã sử dụng những công cụ phổ biến như phát phiếu điều tra, bảng hỏi,
thăm dò ý kiến chuyên gia… nhưng do còn hạn chế về kiến thức chuyên môn nên
công tác nghiên cứu bước đầu còn bỡ ngỡ, chưa thực sự đạt hiệu quả cao.
Tuy nhiên công tác tổ chức quảng bá lại rất thuận lợi do Công ty có mối quan hệ
thân thiết với một số báo mạng như landtoday.net, webbatdongsan.net… Vì vậy uy tín
của Công ty đã được biết đến sâu rộng, thu hút sự quan tâm của khách hàng cũng như
những người môi giới bất động sản nhiều nơi.
1.2.7.4. Quản trị nguồn nhân lực:
Với phương châm con người là sức mạnh cốt lõi của công ty nên ngay từ khi
mới thành lập Hoàng Đạt luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực cả về mặt
số lượng và chất lượng.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty được tuyển mộ, tuyển chọn rất kĩ
ngay từ khâu đầu tiên, với yêu cầu cao về trình độ học vấn cũng như tay nghề cấp bậc.
16
Trong quá trình hoạt động, Công ty còn tạo điều kiện cho toàn thể cán bộ công nhân
viên học tập, nâng cao kiến thức chuyên môn nhằm phát triển nguồn nhân lực theo
chiều sâu. Đối với những người có trình độ cao hoặc thâm niên kinh nghiệm, Công ty
sẽ có những chính sách đãi ngộ, đề bạt vào những vị trí cấp trung và cấp cao để
khuyến khích tinh thần làm việc và mở rộng quy mô doanh nghiệp.
Về chế độ lương thưởng, phúc lợi, Công ty luôn hoàn thành tốt theo nguyên tắc
phân phối lao động một cách công bằng, dân chủ, công khai, thực hiện chế độ nghỉ lễ,
tết và đóng bảo hiểm cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật. Bên cạnh
đó để động viên cán bộ công nhân viên Công ty còn hỗ trợ cho những người có hoàn
cảnh khó khăn, tiền ăn ca, phụ cấp độc hại…
Chương I: Bảng 1.6 – Kế hoạch tiền lương của Công ty (2006-2010)
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu/năm 2006 2007 2008 2009 2010

động kinh doanh và xây lắp, đầu tư trang thiết bị hiện đại, kinh doanh đầu tư và phát
triển đô thị, chất lượng của công tác lập dự án đầu tư.
Công ty Cổ phần đầu tư Hoàng Đạt với những kết quả sản xuất kinh doanh luôn
đạt tỷ trọng cao so với toàn ngành, họ đã khẳng định mình là một doanh nghiệp mũi
nhọn về kinh doanh bất động sản. Qua nguồn báo cáo tổng kết, Công ty đã làm rõ hơn
về kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
Chương I: Bảng 1.7 - Kết quả kinh doanh của Công ty (2008-2010)
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Thực
hiện
%
KH
Thực
hiện
%
KH
Thực
hiện
%
KH
Giá trị tổng sản lượng (tr đ) 90.000 104 127.000 115 88.700 51,3
Sàn XD H.thành (m
2
) 81.350 110 193.396 109 103.622 86
Doanh thu (tr.đ) 66.700 117 128.584 110 181.300 95
18
Nộp Ngân sách (tr.đ) 3.700 105 7.139 112 4.565 93
Lợi nhuận (tr.đ) 2.500 115 3.700 119 5.200 91
Thu nhập TB (tr.đ) 2.500 100 3.500 110 4.000 100

Có thể nói trong những năm qua Công ty đã đạt được nhiều thành tựu như ổn
định tổ chức, phát triển mạnh nguồn lực, hoàn thiện năng lực sản xuất kinh doanh
cũng như lực lượng sản xuất và nâng cao cơ chế điều hành. Đồng thời uy tín thương
hiệu của Công ty luôn được quan tâm hàng đầu thông qua các hoạt động kinh doanh
và xây lắp, đầu tư trang thiết bị hiện đại, kinh doanh đầu tư phát triển nhà và đô thị,
chất lượng của công tác lập dự án đầu tư. Tuy nhiên ngoài những thành công đạt được,
Công ty vẫn còn những hạn chế trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
như:
- Các mối quan hệ quản lý giữa Công ty với các đơn vị thành viên chưa hợp lý,
định hướng phát triển chưa cụ thể và khả năng kiểm soát thị trường còn hạn chế
- Trình độ khoa học kỹ thuật và việc áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty ( xét trên 2 lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là xây
lắp và kinh doanh phát triển nhà) còn chưa đạt, phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khách
quan dẫn đến hạn chế về năng suất, chất lượng, tiến độ.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa kiểm soát tốt do còn hạn chế về khâu tổ
chức của bộ phận tài chính.
- Đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề được đào tạo bài bản có kỷ luật nghiêm
vẫn còn thiếu. Vấn đề đào tạo, tuyển dụng, xây dựng đội ngũ lao động thành thạo trên
các lĩnh vực chưa được quan tâm đúng mức, thống nhất.
Công ty đã có những thành công nhất định trong việc nghiên cứu lập dự án
một cách hợp lý như việc hình thành ra tổng danh mục sản phẩm và dịch vụ nhà ở,
chiến lược về chất lượng nhà ở và những chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ nhà
ở mới. Nhưng bên cạnh đó Công ty vẫn chưa có sự quan tâm sâu sát đến các chiến
lược trong đó có chiến lược về sản phẩm và dịch vụ.
Mặc dù Công ty đã phát triển sản phẩm và dịch vụ dựa trên những đánh
giá về nhu cầu của người tiêu dùng nhưng việc thực hiện nghiên cứu thị trường thì lại
rất sơ sài, thể hiện ở những vấn đề sau:
- Nội dung của dự án gần như không đề cập đến thị trường, đến khách
hàng. Việc công ty bán được hàng và thành công chỉ là gặp may, vì tại thời điểm đó
sản phẩm có tính pháp lý cao và được quy hoạch khan hiếm trên thị trường, hơn nữa

trong danh mục sản phẩm của Công ty thế nhưng loại hình sản phẩm không phong
phú, chỉ đơn thuần là tư vấn thủ tục dự án và chất lượng còn chưa cao trong tương
quan so sánh với sản phẩm cạnh tranh.
21
- Đối với nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng mặc dù Công ty cũng đã có chủ
trương phát triển, nhưng trên thực tế điều đó chưa được quan tâm đúng mức.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HOÀNG ĐẠT
2.1. Phân tích môi trường vĩ mô
2.1.1. Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế
Trong 10 năm từ năm 2001 đến năm 2010, quỹ nhà ở toàn quốc tăng thêm
700 triệu m2, trong đó nhà ở khu vực đô thị tăng thêm khoảng 225 triệu m2. Bình
quân mỗi năm diện tích nhà ở tăng thêm khoảng trên 70 triệu m2/năm, khu vực đô thị
tăng thêm 22,5 triệu m2/năm.
Hà Nội, mỗi năm các dự án nhà ở, khu đô thị mới đã cung cấp 1,2 triệu m2
nhà ở, còn tại thành phố Hồ Chí Minh là 3,5 triệu m2. Diện tích nhà ở bình quân đầu
người toàn quốc năm 2010 là 17,7m2/người, khu vực đô thị là 20,2 m2/người, nông
thôn là 16,7 m2/người. Cả nước hiện có 2.500 dự án nhà ở, khu đô thị mới và dự án
kinh doanh bất động sản khác, với diện tích đất khoảng 80.000 ha đã và đang triển
khai.
Từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra năm 2008, Chính phủ đã
thực hiện những chính sách vĩ mô đúng đắn giúp đưa nước ta thoát khỏi tình trạng suy
thoái, tuy nhiên do độ trễ của các chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ không được
đồng nhất, hơn nữa tình hình chính trị thế giới vẫn tiếp tục căng thẳng khiến cho đà
tăng trưởng chung của nền kinh tế thế giới bị chững lại, điều này ảnh hưởng rất lớn
đến nền kinh tế nước ta nói chung và tình hình kinh doanh bất động sản nói riêng.
Ngay từ những tháng đầu năm 2011, tăng trưởng GDP của nước ta không
cao nhưng lạm phát lại tăng lên rất mạnh, chỉ 2 tháng đầu năm CPI đã tăng 3.78% do
ảnh hưởng của các gói kích cầu và chính sách hỗ trợ lãi suất từ năm 2009. Mặc dù
Nhà nước ban hành Nghị quyết 11/NQ-CP ưu tiên kiềm chế lạm phát nhưng nhiều

đô la, tuy nhiên hiện nay thị trường vàng miếng đã bị đóng cửa và bên cạnh đó Nhà
nước xóa bỏ thị trường đô la tự do thì điều này khiến các doanh nghiệp mua bán bất
động sản phải quy ra giá trị tiền đồng. Nhưng do giá vàng trong nước liên tục biến
động và tỷ giá hối đoái tăng khiến cho tiền đồng bị mất giá trị thì điều này làm cho giá
của một số nhà ở, căn hộ chung cư tăng theo. Ngoài ra do chính sách siết chặt tín dụng
nên lãi suất cho vay sản xuất tăng, cùng với việc điều chỉnh tăng giá một số mặt hàng
thiết yếu như điện nước, xăng cũng làm cho giá nguyên vật liệu xây dựng như sắt
thép, xi măng tăng theo. Đây chính là nguyên nhân làm cho giá bất động sản sẽ tăng
trong thời gian tới.
Chương II: Hình 2.3: Liên hệ giữa giá bất động sản với giá vàng và lãi suất
Nguồn: Tổng cục Thống kê
24
Như vậy, các yếu tố thuộc môi trường kinh tế có cả tác động tích cực là làm
tăng nhu cầu nhà ở bình dân và tác động tiêu cực là làm giảm nhu cầu nhà ở văn
phòng cao cấp, do đó muốn phát triển được thì các doanh nghiệp bất động sản cần xây
dựng những chiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn đúng đắn, bám sát thị trường
để đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.1.2. Các yếu tố thuộc môi trường công nghệ - kĩ thuật
Trong xu hướng chung hội nhập kinh tế quốc tế của toàn thế giới, việc ứng
dụng công nghệ cao vào sản xuất kinh doanh ở Việt Nam đã trở thành một tất yếu và
được chú trọng đầu tư phát triển từ lâu. Tuy nhiên trong lĩnh vực bất động sản thì điều
này còn khá mới mẻ do chi phí cao, đội ngũ nhân lực chưa tương xứng và cạnh tranh
chủ yếu vẫn là cạnh tranh truyền thống như dựa trên chất lượng, giá cả, dịch vụ
tiện ích
Từ khi các dự án quy hoạch đất đai của Nhà Nước được triển khai rầm rộ
vào khoảng ba năm trở lại đây thì cơn sốt nhà đất lại tiếp tục bùng nổ, các đơn vị kinh
doanh bất động sản đua nhau xây dựng, chào bán nhiều căn hộ, nhà ở, văn phòng cho
thuê mới khiến cho lượng cung tăng đáng kể. Trong tình hình đó, công nghệ thông tin
trở thành vũ khí cạnh tranh được doanh nghiệp nhắm tới nhằm đưa thông tin, giá bán
tới tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất và minh bạch. Nắm bắt được điều này,

cho thị trường bất động sản rối ren. Ngoài ra những kẻ hacker một khi đã đột nhập
được vào hệ thống mạng nội bộ của một công ty sẽ khiến cho công ty đó bị mất dữ
liệu quan trọng hoặc hệ thống bán hàng ngừng trệ, điều này dẫn tới thiệt hại lớn cho
công ty và tình hình thị trường bất động sản trở nên căng thẳng.
2.1.3. Các yếu tố thuộc môi trường chính trị pháp luật
Do tình hình thị trường bất động sản nóng trong năm 2010 khiến những
khoản vay để đầu tư vào lĩnh vực này trở thành nợ tồn đọng của năm 2011 là rất cao
và có độ rủi ro lớn, vì vậy để bảo đảm mục tiêu kiềm chế lạm phát Chính phủ đã ban
hành quy định tại Thông tư 13 là nâng hệ số rủi ro đối với các khoản cho vay đầu tư
bất động sản từ 100% lên 250% và tỷ lệ dư nợ tín dụng phải đạt dưới 16%. Như vậy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status