Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
Minh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đang trên đường
phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Việc đặt nhiệm vụ bảo vệ
chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đất nước là tiêu chí hàng đầu thì một vấn đề
không kém phần quan trọng và cần thiết là phát triển kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa. Bởi vậy, để phát triển kinh tế cần phát huy và tận
dụng rất nhiều nguồn lực như: nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực, vốn đầu
tư, khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện đại… cùng với khoa học kỹ thuật – công
nghệ và nguồn vốn thì nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến sự thành
công của sự nghiệp đổi mới, phát triển kinh tế xã hội của nước ta. Do đó trong
quá trình thực tập tại công ty Cổ Phần Công Nghệ Tin Học HPT, em đã tìm
hiểu và nghiên cứu tổng quan và các hoạt động tại công ty.
Báo cáo được thực hiện trong thời gian ngắn nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý của Th.S Nguyễn Thị Hồng
Minh – Giáo viên hướng dẫn, để em có thể hoàn thiện hơn trong các bài sau.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Đào Thị Thanh Tuyền Lớp: Quản lý kinh tế 49B
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
Minh
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
CÔNG NGHỆ TIN HỌC HPT
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần dịch vụ
công nghệ tin học HPT
Công ty cổ phần dịch vụ công nghệ tin học HPT với tên giao dịch quốc
tế là HPT Vietnam Corporation đã trải qua một quá trình hình thành và phát
triển bền vững, khẳng định được vị trí của một công ty cung cấp dịch vụ tin
học có uy tín và chất lượng. Ngày nay, Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Công
• Tư vấn, thiết kế, lắp đặt và chuyển giao công nghệ hệ thống mạng
máy tính.
• Bảo hành, bảo trì và sửa chữa các sản phẩm tin học.
b. Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2004.
Khai trương khu làm việc mới: “Trung tâm công nghệ tin học HPT” tại
60-62 Nguyễn Văn Trỗi, Q. PN, Tp. HCM, là nơi làm việc có đầy đủ tiện
nghi hiện đại cho các chuyên gia CNTT và tăng vốn điều lệ lên 4 tỷ VND.
Đổi tên giao dịch quốc tế từ “ High Performance Technology Co. Ltd.
HCMC” thành “ HPT Vietnam Co.Ltd”. Tên viết tắt kể từ nay gọi là HPT.
Tên đăng ký Tiếng Việt không thay đổi và đổi mới logo.
Cùng với sự phát triển ngành nghề kinh doanh, đến năm 2002, công ty
thành lập chi nhánh công ty TNHH dịch vụ công nghệ tin học HPT tại Hà
Nội, địa chỉ 133 Bùi Thị Xuân, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội. Nay chuyển về 123
Phố Xã Đàn, Quận Đống Đa, Hà Nội. Tổng số nhân viên: 150( trong đó có
112 cán bộ có trình độ đại học và trên đại học). Lúc này ngành nghề kinh
doanh của công ty khá phong phú, bao gồm:
• Kinh doanh các sản phẩm điện tử , tin học.
• Tư vấn, thiết kế, lắp đặt và chuyển giao công nghệ hệ thống mạng
máy tính.
• Bảo hành, bảo trì và sửa chữa các sản phẩm tin học.
• Xây dựng, phát triển các phần mền ứng dụng, thương mại điện tử.
• Tư vấn các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin về tài chính,
ngân hàng, bưu chính viễn thông.
• Cung cấp dịch vụ gia tăng trên mạng viễn thông.
c. Giai đoạn từ năm 2004 đến nay.
Sinh viên: Đào Thị Thanh Tuyền Lớp: Quản lý kinh tế 49B
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
Minh
Năm 2004, công ty tiến hành cổ phần hóa và đổi tên công ty thành: Công
BP. Hành chính
BP. Nhân sự -
Chất lượng
BP. Kế toán
BP. Hệ thống
thông %n
Khối kinh doanh
Khối bảo hành
Khối dịch vụ
Trợ lý ban giám
đốc
Khối quản trị
Khối kinh doanh
Khối kỹ thuật
P.KD TC-
NH 1
P.KD
Chính phủ
P.Quản trị dự án
P. KD TC-
NH 2
P.KD GP-
DV
P. GP q.lý
DL CNTT
P.GP TT-
BM
P. GP HT-
DL
P.Tư vấn
Nhân viên NS
-CL
Nhân viên TD
- ĐT
NV hành
chính – lễ
tân
NV HC sự
vụ- lao
công
Nhân viên lái
xe
Nhân viên
bảo vệ
Kế toán
thanh toán
KT TSCĐ,
thủ quỹ
KT TSCĐ,
thủ quỹ
NV hộ
trợ người
dùng
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
Minh
• Thành viên HĐQT sẽ do Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm, có nhiệm kỳ
4 năm. Số lượng thành viên trong HĐQT không vượt quá 11 người.
1.2.3. Ban điều hành công ty
• Ban hành điều lệ công ty cổ phần dịch vụ công nghệ tin học HPT bao
Sinh viên: Đào Thị Thanh Tuyền Lớp: Quản lý kinh tế 49B
8
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
Minh
Các đơn vị trực thuộc tổng công ty: Các phòng trực thuộc tổng công ty
do TGĐ thành lập, là 1 đơn vị hành chính thực hiện hoặc một số chức năng
chuyên môn cụ thể, có nhiệm vụ và phạm vi hoạt động rõ ràng.
1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ 2005-2010.
Bảng 1.4: Doanh thu của tổng công ty và chi nhánh Hà Nội 2006-2010
Đơn vị tính: Tỷ VNĐ
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010
Doanh số chi
nhánh Hà Nội
137 150 234 267
Doanh số tổng
công ty
246 412 451 702 801
( Nguồn: Phòng NSCL - CTCP dịch vụ tin học HPT)
Các số liệu thống kê vào ngày 31/12 các năm.
Biều đồ 1.5: Doanh thu của tổng công ty và chi nhánh Hà Nội
Tỷ VNĐ
Biểu đồ 1.6: Doanh thu trên mảng thị trường khách hàng 2010
Sinh viên: Đào Thị Thanh Tuyền Lớp: Quản lý kinh tế 49B
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
Minh
Theo báo cáo hoạt động kinh doanh ta thấy: doanh số năm 2006 của
tổng công ty giảm 3,2 triệu USD tương ứng với 16,8%. Xảy ra hiện tượng này
bởi vì năm 2006 có biến động trên thị trường CNTT do thay đổi trong cơ cấu
Luật pháp của VN- Luật doanh nghiệp, làm ảnh hưởng đến hầu hết các công
1.4. Đặc điểm về hoạt dộng kinh doanh, đối tác và khách hàng của công
ty cổ phần dịch vụ công nghệ tin học HPT.
1.4.1. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh
Công cổ phần dịch vụ công nghệ tin học HPT hoạt động trên 3 lĩnh vực:
1. Phát triển phần mềm và dịch vụ phần mềm; 2. Tích hợp hệ thống; 3. Dịch
vụ khách hàng.
1.4.1.1. Phát triển phần mềm và dịch vụ phầm mềm.
HPT cung cấp các dịch vụ phần mềm cho thị trường trong và ngoài nước,
đặc biệt cho lĩnh vực phân phối bán lẻ. Bên cạnh các phần mềm đóng gói do
HPT tự xây dựng như: Chương trình quản lý nhân sự, chương trình quản lý
kho hàng Trung tâm phần mềm HPT được thành lập vào tháng 10 năm 2005
nhằm cung cấp các dịch vụ phát triển, gia công phần mềm và gia công quy
trình kinh doanh dịch vụ cho thị trường trong và ngoài nước, đặc biệt cho lĩnh
vực phần mềm quản trị doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực.
Trung tâm p hần mềm HPT sử dụng giải pháp quản trị và phát triển dự
án phần mềm chuyên nghiệp của Microsoft, với giải pháp Microsoft ALM,
cho phép tổ chức có được một tập hợp các công cụ tích hợp quản trị toàn bộ
vòng đời sản phẩm phần mềm, từ lúc định hướng tầm nhìn sản phẩm, phân
tích nghiệp vụ, thiết kế kiến trúc sản phẩm, lập trình, kiểm thử, triển khai sản
phẩm.
Với các công cụ trong giải pháp Microsoft ALM, nhóm phát triển phần
mềm có thể ứng dụng vào thực tiễn việc quản trị vòng đời sản phẩm, từ việc
Sinh viên: Đào Thị Thanh Tuyền Lớp: Quản lý kinh tế 49B
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
Minh
nắm bắt nhu cầu của khách hàng đến việc thiết kế, hiện thực và triển khai sản
phẩm. Ngoài ra, việc sử dụng ứng dụng hệ thống các công cụ tích hợp trong
việc theo dõi yêu cầu, kiểm tra chất lượng mã nguồn, thông tin biên dịch và
kết quả kiểm tra; giúp cho đội ngũ phát triển phần mềm có thể xây dựng các
hóa và bảo trì Cơ sở dữ liệu Oracle; với dịch vụ bảo trì database của HPT; đào
tạo chuyển giao công nghệung cấp Oracle License
• Giải pháp mạng và truyền thông hợp nhất: Bảo đảm duy trì thông tin
linh hoạt mọi lúc, mọi nơi, thiết lập môi trường làm việc cộng tác dễ dàng để
nâng cao hiệu suất làm việc là một trong những mục đích quan trọng mà HPT
hướng đến cho khách hàng. Thấu hiểu sự phổ biến của công nghệ truyền
thông, sự phát triển của hệ thống mạng không dây và các thiết bị PDA,
mobile phone cùng với xu hướng hội tụ của các hệ thống, HPT có thể mang
đến cho khách hàng những giải pháp đa dạng.
• Các giải pháp và dịch vụ bảo mật của HPT: cung cấp cho khách hàng
được dựa trên một cấu trúc tổng thể và đồng nhất, trong đó các thành phần ko
chỉ hoạt động riêng rẽ, thực hiện các chức năng chuyên biệt của mình mà phải
có khả năng kết hợp với các thành phần khác
• Giải pháp và dịch vụ Microsoft: Chính thức trở thành đối tác của
Microsoft từ năm 2002, Đối tác Vàng năm 2005, ký kết Thỏa thuận Hợp tác
Chiến lược năm 2007, HPT có khả năng chuyển giao công nghệ tiên tiến nhất
của Microsoft đến với các tổ chức doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, nâng
cao vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp bằng những giải pháp CNTT hiệu
quả nhất, hoạt động vì lợi ích cộng đồng, vì sự phát triển phồn vinh của Việt
Nam. Và HPT cung cấp các dịch vụ bảo trì theo yêu cầu của khách hàng, đi
kèm hoặc không đi kèm các dự án Microsoft mà HPT triển khai, thực hiện hỗ
trợ và xử lý nhanh, kịp thời các sự cố xảy ra đối với hệ thống khách hàng
nhằm giảm thiểu tối đa thời gian ngừng hệ thống.
• Giải pháp hạ tầng Datacenter – IBS: Là đối tác hàng đầu của hầu hết
các hãng sản xuất nổi tiếng trong lĩnh vực hạ tầng hiện đang có mặt tại Việt
nam (AMP, Krone Systimax, APC, Emerson…) HPT có khả năng thiết kế, thi
công, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp các dịch vụ cộng thêm cho toàn bộ
hạ tầng về Data Center và tòa nhà thông minh (IBS) cho khách hàng
• Giải pháp và dịch vụ phần mềm hệ thống: bao gồm giải pháp HP
BTO; giải pháp Data warehouse và phân tích dữ liệu; các giải pháp phần mềm
• Dịch vụ di dời hệ thống.
• Dịch vụ cho thuê thiết bị.
• Dịch vụ cho thuê chuyên gia.
1.4.2. Đối tác
HPT có quan hệ đối tác với nhiều nhà sản xuất và cung cấp thiết bị và sản
phẩm công nghệ tin học trong và ngoài nước. Đối với các đối tác quốc tế, mối
quan hệ hợp tác của HPT luôn đứng trên quan điểm: tôn trọng lẫn nhau, phát
Sinh viên: Đào Thị Thanh Tuyền Lớp: Quản lý kinh tế 49B
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
Minh
triển về khoa học và công nghệ, nâng cao tri thức, hợp tác phát triển cùng có
lợi, chân thành, thủy chung và giữ gìn bản sắc văn hóa riêng và tăng cường
tính hữu nghị giữa các dân tộc. Sau đây là một số đối tác chính của HPT:
STT Tên đối tác Cấp độ hợp tác Thời gian
1 Đối tác phần mềm bạch kim
Đối tác phần cứng chiến lược
hàng đâu
Đối tác bảo hành ủy quyền
Từ năm 1995
2 Đối tác chiến lược(business
partner).
Từ năm 2008
3 Đối tác vàng (Gold Certified
Partner)
Từ năm 2000
4 Đối tác chiến lược (Business
Partner)
Đối tác chuyên biệt về bảo
mật, truyền thông hợp nhất,
chính Bình Dương; Sở tài chính Cà Mau; Sở
thương mại Tp. HCM; Sở xây dựng tỉnh Tây
Ninh; Văn phòng tỉnh ủy Khánh hòa; Công an
Đồng Nai và công ty phát triển công viên phần
mềm Quang Trung.
Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam;TMCP kỹ thương
Việt Nam; TMCP Đông Nam Á; TMCP Đầu tư
và phát triển; TMCP quốc tế(VIB); TMCP An
Bình; TMCP Liên Việt; TMCP Sài Gòn – Hà
Nội(SHBank);TMCP Sài Gòn Thương Tín;TMCP
Việt Nam Tín Nghĩa;TMCP Đại Tín; TMCP
Ngoại Thương VN; TMCP Quân đội; TMCP
Đống Á; TMCP Đại Á; TMCP Sài Gòn Công
Thương; HSBC; Indovina Bank.
Tài chính – bảo hiểm Bảo hiểm nhân thọ Prudential Vietnam; Tổng
công ty CP Bảo Minh; bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam; CP chứng khoán ngân hàng Sài Gòn
Thương Tín; bảo hiểm ACE; Bảo hiểm Hùng
Vương; Chứng khoán Bản Việt; Chứng khoán
Miền Nam; Chứng khoán Phú Hứng; Chứng
khoán Sài Gòn; Chứng khoán Sen Vàng; Chứng
khoán Tp. HCM; Quỹ trợ vốn CEP và Korea
Insurance.
Viễn thông – truyền Bưu điện Đồng Tháp, Long an, tình Cà Mau;
Sinh viên: Đào Thị Thanh Tuyền Lớp: Quản lý kinh tế 49B
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
Minh
thông- giáo dục Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội; công ty
CPDV bưu chính viễn thông Sài Gòn; công ty
Số NV có
trình độ đại
học trở lên
112 112 116 167 212 206 220 212
Tỷ lệ 75% 75% 65% 54% 58% 58% 68% 79%
(Nguồn: Phòng NSCL- CTCP công nghệ dịch vụ tin học HPT)
Số liệu tính tại ngày 31/12 của các năm.
Biểu đồ 1.8: Số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học toàn
công ty
Số người
( Nguồn: Phòng NSCL- CTCP công nghệ dịch vụ tin hoc HPT)
Sinh viên: Đào Thị Thanh Tuyền Lớp: Quản lý kinh tế 49B
18
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
Minh
Biểu đồ 1.9: Tỷ lệ nhân sự theo ngành – chức năng năm 2010
( Nguồn: Từ thống kê phòng NSCL - CTCP dịch vụ công nghệ tin hoc
HPT vào 31/12/2010 ).
Sinh viên: Đào Thị Thanh Tuyền Lớp: Quản lý kinh tế 49B
19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
Minh
CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DỊCH VỤ TIN HỌC HPT
Chương 2: Phương hướng hoạt động của công ty cổ phần dịch
vụ tin học HPT.
2.1. Tầm nhìn chiến lược đến năm 2015:
HPT đã xác định chiến lược phát triển là: xây dựng HPT trở thành công ty
dịch vụ CNTT, truyền thông và phát triển phần mềm đẳng cấp quốc tế.
Năm 2011: phát triển “Bản sắc dịch vụ và phần mềm HPT”.
Phát triển theo chiều sâu 03 mảng hoạt động cốt lõi: tích hợp hệ thống,
phát triển phần mềm và dịch vụ phần mềm, dịch vụ khách hàng.
Nghiên cứu mở rộng các hướng kinh doanh mới trên các cơ sở: lấy
công nghệ làm nền tảng, lấy khách hàng làm định hướng.
a. Về kinh tế:
Doanh thu đạt: 1.000 tỷ VND( 51 triệu USD).
Lãi ròng tăng 25% so với năm 2010.
Doanh thu tăng trưởng 25% so với năm 2010.
Bảng 2.1: Kế hoạch chỉ tiêu kinh tế năm 2011 cho các đơn vị
Đơn vị tính: USD.
Phòng ban
Thực hiện
năm 2010
Kế hoạch
năm 2011
Tăng
trưởng so
với năm
2010
Lãi gộp/
doanh
thu.
HSI 40,780,052 46,000,000 12.8% 15.50%
Phòng FSI HCM 4,954,461 7,500,000 51.38%
Phòng FSI 1 CNHN 11,720,267 13,000,000 10.92%
Phòng FSI 2 CNHN 18,618,402 15,000,000 -19.43%
Phòng GET HCM 1,209,286 3,600,000 197.7%
Phòng CME& Pub
CNHN
Dịch vụ cho thị trường đại chúng.
d. Quản trị:
Hoàn tất triển khai các ứng dụng: CRM, Contac Center-Help Desk,
ISO 27000…
Đầu tư mạnh mẽ cho nguồn nhân lực trẻ, qua những chương trình đào
tạo ngắn hạn và dài hạn trong nước, đặc biệt là ở nước ngoài.
Tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí về tính chuyên nghiệp trong các hoạt
động chuyên môn (phần mềm, tích hợp hệ thống, dịch vụ).
Đổi mới môi trường làm việc: hiện đại – vui tươi.
Nâng cao năng lực cạnh tranh nhân lực: chế độ, tinh thần – văn hóa
công ty, cam kết cụ thể.
Sinh viên: Đào Thị Thanh Tuyền Lớp: Quản lý kinh tế 49B
22
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
Minh
Phối hợp, liên kết chặt chẽ các đơn vị - nhất là về kinh doanh,
marketing.
e. Về quan hệ hợp tác.
Định vị và nâng tầm hợp tác với các đối tác quốc tế hiện tại
Mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác về giải pháp phần mềm trong
và ngoài nước theo từng lĩnh vực chuyên ngành
Xây dựng quan hệ hợp tác chính thức với 05 đại học lớn tại TP.HCM
và Hà nội: nghiên cứu – phát triển, xây dựng sản phẩm - giải pháp công
nghệ, đào tạo nguồn lực.
Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần dịch vụ công nghệ tin
học HPT. Em tiến hành đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác và
bồi dưỡng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần dịch vụ tin học HPT- Chi
nhánh Hà Nội”
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tham khảo:
Bảng 1.7: Số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học toàn công ty.
Biểu đồ 1.8: Số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học toàn công
ty
Biểu đồ 1.9: Tỷ lệ nhân sự theo ngành – chức năng năm 2010
Bảng 2.1: Kế hoạch chỉ tiêu kinh tế năm 2011 cho các đơn vị
Sinh viên: Đào Thị Thanh Tuyền Lớp: Quản lý kinh tế 49B
25