Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện - Pdf 10

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán độc lập
đã hình thành và phát triển ở Việt Nam trong hơn mười lăm năm qua, trở thành nhu
cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và góp phần nâng cao chất lượng quản lý
doanh nghiệp.
Kiểm toán độc lập đã tham gia tích cực vào việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận
độ tin cậy của các thông tin kinh tế tài chính, góp phần đáng kể vào hoạt động sắp
xếp, đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp và thu hút các hoạt động đầu tư của nước
ngoài, tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế đất nước.
Bước sang thế kỷ XXI, Việt Nam đã thực sự đi vào thời kỳ hội nhập mạnh mẽ
với nền kinh tế khu vực và thế giới. Mốc quan trọng trong quá trình này là sự kiện
Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2006, đây là
một bước ngoặt mới, con đường mới cho nền kinh tế đất nước. Các doanh nghiệp
Việt Nam đang đứng trước những cơ hội vàng nhưng đó cũng là những thách thức vô
cùng khó khăn. Một trong những khó khăn đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt
trong môi trường kinh doanh. Vì thế, trong môi trường kinh tế đất nước hiện nay, với
vai trò và chức năng của mình kiểm toán độc lập đã và đang khẳng định được vị trí
quan trọng của mình.
Trong thời gian thực tập tại AISC, em nhận thấy TSCĐ là một trong những
phần hành quan trọng, là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn trong BCTC và đồng thời là chỉ
tiêu có độ rủi ro cao. Vì vậy em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ
trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi
nhánh Hà Nội thực hiện” để nghiên cứu.

Nguyễn Thị Đan Kiểm toán 46B
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm ba phần chính như sau:

Trụ sở chính của AISC đặt tại thành phố Hồ Chí Minh. Công ty có chi nhánh
tại Hà Nội, Đà Nẵng và có hai văn phòng đại diện tại Cần Thơ, Hải Phòng. Công ty
đang xem xét khả năng mở thêm các văn phòng tại một số tỉnh, thành phố lớn của
Việt Nam. Đây chính là một phần trong lập kế hoạch chiến lược của Công ty.
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học
AISC - Chi nhánh Hà Nội
Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC) – Chi nhánh Hà Nội được thành
lập theo quyết định số 4485/QĐ - UB ngày 09/08/2001 của UBND thành phố Hà Nội.
Chi nhánh hoạt động theo giấy phép kinh doanh Số 314886 do Sở kế hoạch và đầu tư
Hà Nội cấp ngày 04/08/2001.
Khách hàng của Chi nhánh bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài (chiếm khoảng 18%), các doanh nghiệp Nhà nước và đặc biệt là các doanh
nghiệp chuẩn bị lên sàn như Công ty Thép Việt Nhật, Công ty cổ phần xây dựng điện
VNECO1…
Chi nhánh có khoảng 30 nhân viên đều có trình độ, kinh nghiệm trong các lĩnh
vực ngành nghề Công ty yêu cầu. Giám đốc Chi nhánh là ông Đào Tiến Đạt (số
Nguyễn Thị Đan Kiểm toán 46B
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chứng chỉ KTV Đ0078/KTV) là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về
hoạt động của Chi nhánh. Giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh có hai Phó Giám đốc.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
AISC thực hiện các hoạt động dịch vụ kiểm toán, tư vấn tài chính kế toán và tin
học trên cơ sở hợp đồng kinh tế được ký kết giữa Công ty với khách hàng, bao gồm
các nội dung sau:
 Các dịch vụ kiểm toán và thẩm định
- Kiểm toán BCTC
- Kiểm toán xác nhận tỷ lệ nội địa hoá

- Dịch vụ tin học 4.731,57 4.583,46 4.502,32
Chi phí 19.847,26 23.081,39 25.837,69
Lợi nhuận 3.820,86 4.108,27 4.974,36
Kết quả trên cho biết doanh thu của Công ty không ngừng tăng lên hàng năm.
Cụ thể, so với năm 2005, doanh thu năm 2006 đã tăng từ 23,67 tỷ lên 27,2 tỷ đồng
tức là tăng 14,8%. Năm 2006, Công ty đứng trong top 10 Công ty kiểm toán tại Việt
Nam có doanh thu cao nhất. Sang năm 2007, doanh thu của Công ty tiếp tục tăng lên
30,8 tỷ đồng, đạt 113% so với năm 2006.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AISC
Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng.
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AISC
Nguyễn Thị Đan Kiểm toán 46B
5
Phòng Kiểm toán
BCTC
Phòng Kiểm toán
XDCB
Bộ phận hành
chính
Bộ phận Tài
chính kế toán
Phòng Kiểm toán
BCTC
Phó Giám đốc
kỹ thuật
Phó Giám đốc kinh
doanh
Giám đốc
Gửi bản dự thảo để

hợp cần thiết.
Nguyễn Thị Đan Kiểm toán 46B
6
Gửi bản dự thảo để
lấy ý kiến
Hoàn chỉnh báo cáo
lần cuối
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
đối với các khoản mục
Lập kế hoạch và chương trình
kiểm toán
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Phòng kiểm toán XDCB: Có nhiệm vụ thực hiện các hợp đồng kiểm
toán Báo cáo đầu tư xây dựng hoàn thành. Bộ phận này chủ yếu là các kỹ sư xây
dựng có kinh nghiệm và thường phải kết hợp với các thành viên trong Bộ phận
kiểm toán BCTC để tạo thành nhóm kiểm toán thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm
toán Báo cáo đầu tư công trình xây dựng hoàn thành.
1.4 Thực trạng tổ chức kiểm toán tại Công ty kiểm toán và dịch vụ tin
học AISC – Chi nhánh Hà Nội
1.4.1 Tổ chức công tác kiểm toán
Một trong những thế mạnh tạo nên uy tín của AISC là Công ty đã xây dựng
được chương trình kiểm toán chung thống nhất và tùy theo từng đối tượng khách
hàng mà có những điều chỉnh phù hợp. Quy trình kiểm toán này được khái quát ở sơ
đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm toán chung của AISC
Nguyễn Thị Đan Kiểm toán 46B
7
Tìm hiểu môi trường kinh doanh
Giai đoạn III

Đây là giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, bao gồm tất cả các công việc khác
nhau nhằm tạo ra cơ sở pháp lý, kế hoạch kiểm toán cụ thể và các điều kiện vật chất
cho công việc kiểm toán. Giai đoạn này cần phải thực hiện các bước sau:
 Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng
Khách hàng gửi thư mời đến Công ty bằng điện thoại, fax, bằng thư mời hoặc
tiếp xúc trực tiếp. Trong mọi trường hợp, yêu cầu của khách hàng phải được báo trực
tiếp cho Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc khi Giám đốc đi vắng) Công ty hoặc Chi
Nguyễn Thị Đan Kiểm toán 46B
8
Đánh giá rủi ro tiềm tàng và xác định
mức độ trọng yếu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhánh. Hiện tại Công ty còn tiếp cận khách hàng theo hình thức đấu thầu (nhận thư
mời thầu từ khách hàng hoặc tự tìm kiếm khách hàng và gửi thư chào giá thầu).
 Thực hiện khảo sát sơ bộ về khách hàng, đánh giá môi trường kinh doanh,
môi trường kiểm soát của khách hàng
- Khi được phân công khảo sát yêu cầu và hồ sơ khách hàng, người đi khảo
sát cần thực hiện các nội dung sau:
 Thu thập đầy đủ các thông tin theo mẫu khảo sát chung của Công ty
 Thu thập thêm các thông tin khác căn cứ vào địa điểm và yêu cầu riêng của khách
hàng
 Đánh giá chung về hồ sơ và sổ sách của khách hàng
 Đánh giá rủi ro tiềm tàng, thực hiện các thủ tục phân tích tài chính
 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
 Các thông tin quan trọng như: khách hàng đang bị kiện tụng, khách
hàng đang phá sản, tranh chấp nội bộ... cần phải chú ý và ghi nhận vào mẫu khảo sát.
- Kết quả khảo sát phải được ghi chép rõ ràng, đánh giá về mức độ phức
tạp của hồ sơ, thời gian dự kiến sẽ thực hiện, nhân sự.
- Kết quả khảo sát được trình cho trưởng phòng kiểm toán trước khi đệ

khách hàng được xác định là trọng điểm, quan trọng, Nhóm trưởng phải
bổ sung thêm các trắc nghiệm vào chương trình chọn mẫu của Công ty
cho hợp với tình hình cụ thể của khách hàng.
- Sau khi lập xong kế hoạch kiểm toán, Nhóm trưởng có trách nhiệm lập tờ
trình, trình Trưởng phòng kiểm toán, trong đó nêu rõ các căn cứ cho việc
hoạch định chương trình kiểm toán.
- Trưởng phòng nghiệp vụ có trách nhiệm phê duyệt chương trình kiểm
toán, trong những trường hợp xét thấy cần thiết, phụ trách phòng nghiệp
vụ báo cáo để xin ý kiến chỉ đạo cụ thể của Giám đốc.
1.4.1.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Sau khi được phân công công việc với các phần hành cụ thể, các KTV, trợ lý
KTV sẽ nhận các chương trình kiểm toán tương ứng và tiến hành thực hiện phần
công việc của mình.
Việc thực hiện cuộc kiểm toán có thể chia thành hai bước chính:
- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với các chu trình: kiểm tra HTKSNB
của khách hàng
- Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết.
Kết thúc hai bước trên, KTV sẽ thu được một mức độ đảm bảo theo yêu cầu
đối với khoản mục hoặc thông tin được kiểm tra. Mục đích của kiểm tra HTKSNB
Nguyễn Thị Đan Kiểm toán 46B
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhằm mục đích giảm bớt khối lượng công việc kiểm tra chi tiết. Việc thực hiện kiểm
tra HTKSNB là không bắt buộc nhưng thường được khuyến khích để giảm thời gian
thực hiện, tăng hiệu quả cuộc kiểm toán.
Kiểm toán phải tuyệt đối tuân thủ chương trình kiểm toán đã xây dựng. Trong
mọi trường hợp KTV không được tự ý thay đổi chương trình kiểm toán. Tuy nhiên,
trong quá trình thực hiện, nếu xuất hiện những vấn đề khác với kế hoạch đề ra, KTV
có thể đề nghị điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp. Mọi sự thay đổi đều phải được sự

- Đồng thời với việc trình các BCTC đã được kiểm toán và đã được các khách
hàng ký trước trên các báo biểu, Nhóm trưởng phải chuyển toàn bộ hồ sơ kiểm toán
cho trưởng phòng kiểm toán xem xét và sau đó được chuyển cho bộ phận lưu trữ.
- Sau khi phát hành có thể có những thông tin liên quan đến BCTC đã được
kiểm toán. Về nguyên tắc, mọi nhân viên trong Công ty khi nhận được các thông tin
liên quan đến khách hàng xét thấy có thể dẫn đến rủi ro khi kiểm toán, cần thông báo
ngay cho trưởng phòng kiểm toán để báo cáo cho Ban Giám đốc.
- Ban Giám đốc Công ty giao cho bộ phận tiếp thị có trách nhiệm theo dõi,
báo cáo và lưu trữ các thông tin có liên quan đến các khách hàng của Công ty từ tất
cả các nguồn thông tin để phục vụ cho việc tra cứu khi cần thiết.
- Sau khi phát hành BCTC đã được kiểm toán, phòng kiểm toán có trách
nhiệm theo dõi và tư vấn cho khách hàng các vấn đề phát sinh sau khi khách hàng đã
được quyết toán thuế.
Trên đây là quy trình kiểm toán chung được xây dựng chặt chẽ, yêu cầu các
KTV phải tuân thủ khi tiến hành cuộc kiểm toán. Tuy nhiên, trong từng trường hợp
cụ thể, tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm kinh doanh của khách hàng…, KTV sẽ có
những thay đổi cho thích hợp. Điều này thể hiện tính thống nhất cũng như tính linh
động trong tổ chức chương trình kiểm toán của AISC.
1.4.2 Tổ chức hệ thống kiểm toán
1.4.2.1 Nhân sự
Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học - Chi nhánh Hà Nội gồm ba phòng trong
đó có hai phòng kiểm toán BCTC, một phòng kiểm toán XDCB.
Đứng đầu mỗi phòng là một trưởng phòng, dưới là các KTV chính. Giúp việc
cho các KTV chính là các trợ lý kiểm toán bao gồm: Trợ lý cấp cao, trợ lý và trợ lý
mới vào nghề.
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kiểm toán
Nguyễn Thị Đan Kiểm toán 46B
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Là người đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán cả về các vấn
đề lý luận cũng như thực tiễn để có thể đảm nhiệm việc xem xét các bước của những
công việc kiểm toán quy mô nhỏ. Người trợ lý phải chịu trách nhiệm trước nhiều trợ
lý khác và phải có năng lực soạn thảo sơ bộ các phần, mục của các bức thư của ban
lãnh đạo và các báo cáo kiểm toán.
 Trợ lý mới vào nghề
Theo quy định là những người có trình độ, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực
kế toán kiểm toán. Người trợ lý mới vào nghề được phân công thực hiện các công
việc ở thực địa hoặc công việc tương tự dưới sự chỉ dẫn của một cán bộ thâm niên
khác và hiếm khi phải chịu trách nhiệm về một phần hành hoàn chỉnh của một đợt
kiểm toán.
1.4.3 Tổ chức hệ thống soát xét chất lượng kiểm toán tại Công ty kiểm toán và
dịch vụ tin học AISC - Chi nhánh Hà Nội
1.4.3.1 Nhân viên
 Tuyển nhân viên
Công ty duy trì một quy trình tuyển dụng nhân viên chuyên nghiêp bằng việc
lập kế hoạch nhu cầu nhân viên, đặt ra mục tiêu tuyển dụng nhân viên, yêu cầu về
trình độ và năng lực của người thực hiện chức năng tuyển dụng. Lập kế hoạch nhu
cầu nhân viên ở các chức danh và xác định mục tiêu tuyển dụng dựa trên số lượng
khách hàng hiện có, mức tăng trưởng dự tính và số nhân viên có thể giảm.
 Đào tạo nhân viên
Nhân viên mới được tham dự các khoá học về đào tạo nghiệp vụ Ban Giám
đốc, thường là Giám đốc trực tiếp hướng dẫn. Nhân viên mới có khoảng một tháng
để làm quen với việc kiểm toán và lưu trữ hồ sơ bằng cách đọc hồ sơ và các file kiểm
toán đã lưu trữ trước khi đi kiểm toán thực tế.
Nguyễn Thị Đan Kiểm toán 46B
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi lập chương trình đào tạo, cập nhật về chuyên môn, cần cân nhắc tới những

15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Giám sát: Người của Công ty kiểm toán được giao giám sát chất lượng cuộc
kiểm toán phải thực hiện các chức năng sau:
Giám sát quá trình thực hiện kiểm toán để xác định xem:
• KTV và trợ lý kiểm toán có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn cần
thiết để thực hiện công việc được giao hay không.
• Các trợ lý kiểm toán có hiểu các hướng dẫn kiểm toán hay không.
• Công việc kiểm toán có được thực hiện theo đúng kế hoạch kiểm toán
tổng thể và chương trình kiểm toán hay không.
• Nắm bắt và xác định các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng phát
sinh trong quá trình kiểm toán để điều chỉnh kế hoạch kiểm toán tổng thể
và chương trình kiểm toán cho phù hợp.
• Xử lý các ý kiến khác nhau về chuyên môn giữa các KTV và trợ lý kiểm
toán cùng tham gia vào cuộc kiểm toán và cân nhắc xem có phải tham
khảo ý kiến của chuyên gia tư vấn không.
+ Kiểm tra: KTV và Công ty kiểm toán phải thường xuyên kiểm tra các công
việc sau:
Việc đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, bao gồm cả việc đánh
giá kết quả của các thử nghiệm kiểm soát và đánh giá những sửa đổi (nếu có) trong
kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán.
Việc lưu vào hồ sơ kiểm toán những bằng chứng kiểm toán thu được bao gồm
cả ý kiến của chuyên gia tư vấn và những kết luận rút ra từ việc tiến hành các thử
nghiệm cơ bản. Trong khi kiểm tra chất lượng một cuộc kiểm toán, nhất là những
hợp đồng kiểm toán lớn và phức tạp, có thể phải yêu cầu cán bộ, nhân viên chuyên
nghiệp không thuộc nhóm kiểm toán tiến hành một số thủ tục bổ sung nhất định trước
khi phát hành báo cáo kiểm toán.Trường hợp còn có ý kiến khác nhau về chất lượng
một cuộc kiểm toán thì cần thảo luận tập thể trong nhóm kiểm toán để thống nhất
đánh giá và rút kinh nghiệm. Nếu trong nhóm kiểm toán không thống nhất được ý

ABC ký hợp đồng kiểm toán với AISC nhằm làm minh bạch BCTC cho năm
tài chính kết thúc ngày 31/12/2007.
 Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán
Để tiến hành kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007,
AISC cử ra ba nhân viên gồm:
Ông Trần Đức Hiệp Trưởng đoàn
Ông Hà Tuấn Sơn KTV
Ông Trịnh Nguyên Khánh KTV
Trong đó ông Hà Tuấn Sơn được chỉ định thực hiện kiểm toán TSCĐ.
2.1.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
Những hoạt động chính của Công ty trong năm tài chính 2007, bao gồm:
- Mua bán đồ điện, bảo hộ lao động, đồ dùng gia đình, gas và bếp gas, nước
uống, nước đóng chai, rượu bia, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, mua bán
thiết bị dụng cụ máy móc, trang thiết bị ngành y tế.
- Mua bán hàng điện tử, ôtô, xe máy, thiết bị điện, bất động sản.
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, du lịch, nhà nghỉ, vui chơi giải trí.
 Bộ máy quản lý của Công ty ABC
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty ABC
Nguyễn Thị Đan Kiểm toán 46B
18
Phòng
kế
toán-
tài
chính
Phòng
kinh
doanh
bán lẻ

1. Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm theo năm dương lịch của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và
kết thúc tại ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán và lập BCTC là Đồng Việt Nam (VND).
3. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty thực hiện công tác kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
4. Hình thức kế toán áp dụng
Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
5. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: TSCĐ được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao
mòn luỹ kế theo nguyên tắc giá gốc.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường
thẳng, tỷ lệ khấu hao có sự khác biệt so với khung khấu hao quy định tại Chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ
- TSCĐHH và vô hình tồn tại và thuộc sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp
sử dụng TSCĐ trong khuôn khổ hoạt động của mình (tính hiện hữu, sở hữu).
Nguyễn Thị Đan Kiểm toán 46B
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tất cả các TSCĐ của doanh nghiệp được ghi nhận đầy đủ, các yếu tố được tính
toán hình thành nguyên giá TSCĐ được ghi nhận đầy đủ và phù hợp với chuẩn mực
kế toán về TSCĐ, việc bán và thanh lý TSCĐ, các giá trị thu nhập hay chi phí phát
sinh từ hoạt động này được ghi nhận đầy đủ (tính đầy đủ).
- Các yếu tố hình thành nguyên giá TSCĐ phải chính xác và không bao gồm các

định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cụ thể:
Bảng 2.1: Khung khấu hao của công ty ABC
STT Loại TS
Khung khấu hao theo
QĐ206/2003-BTC
(Năm)
Khung khấu hao
thực tế
(Năm)
1
Nhà cửa, vật kiến trúc
Nhà kho 25-50 30-70
2 Máy móc thiết bi 6-10 10-13
3 Phương tiện vận tải 6-15 11-17
Bảng 2.2: Chênh lệch mức trích khấu hao
Mức trích KH của
Công ty
Mức trích KH tối
thiểu theo
QĐ206/2003-BTC
Chênh lệch
Năm 2006 25.503.324 49.563.854 24.060.530
- Ảnh hưởng: Mặc dù Công ty có quyền lựa chọn thời gian khấu hao sau khi đã đăng
ký với cơ quan thuế nhưng thời gian khấu hao quá dài (đặc biệt đối nhà cửa, vật kiến
trúc chỉ có thời gian sử dụng nhất định xét về yếu tố kỹ thuật) làm khả năng thu hồi
vốn chậm và chi phí kinh doanh các năm sau phải gánh chịu là lớn, điều này dẫn đến
Công ty khó thu hồi vốn để đổi mới công nghệ.
- Kiến nghị: Đề nghị Công ty lựa chọn mức khấu hao phù hợp, cân đối giữa mục đích
thu hồi vốn và kết quả kinh doanh giữa các năm nhằm đảm bảo lãi phải là thực tế phù
hợp với các điều kiện kinh tế xã hội chung.

(120.806.608)
36.256.875
2.145.000
3.073.910.513
769.872.216
822.754.978
786.489.103
862.063.061
(76.104.958)
36.256.875
-52.882.762
157
152
182
174
173
170
-96
Tổng TS 2.467.135.152 6.310.917.880 3.843.782.728 156
A. Nợ phải trả
B. Vốn chủ sở hữu
1.475.754.960
991.380.192
5.032.878.138
1.278.039.742
3.557.123.178
286.659.550
241
29
Tổng cộng nguồn vốn 2.467.135.152 6.310.917.880 3.843.782.728 156

làm cơ sở để đánh giá trọng yếu.
- Yếu tố định tính (bản chất, tính chất của sai sót):
+ Gian lận luôn được coi là trọng yếu. Gian lận được xem là quan trọng hơn sai sót
cùng với quy mô tiền tệ.
+ Sai sót lặp đi lặp lại được coi là trọng yếu.
+ Các sai phạm làm ảnh hưởng đến thu nhập luôn là trọng yếu.
 Rủi ro kiểm toán
Bảng 2.5: Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty ABC
Câu hỏi Có Không
Không
áp dụng
Câu 1: Có nhận thấy dấu hiệu nào cho thấy tính liêm chính
của BGĐ bị vi phạm không?
X
Câu 2: Có dấu hiệu nào cho thấy tồn tại cam kết của Ban
lãnh đạo về tính trung thực của BCTC?
X
Câu 3: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng cam kết của Ban lãnh
đạo được thiết kế và duy trì chương trình kế toán, hệ thống
thông tin hợp lý và hệ thống KSNB hiệu quả?
X
Câu 4: Cơ cấu tổ chức của khách hàng có phù hợp với bản
chất loại hình kinh doanh cũng như quy mô kinh doanh
không?
X
Cấu 5: Chương trình kiểm soát quản lý có phù hợp với bản
chất và loại hình kinh doanh không? Có nhận thấy năng lực
của Ban quản lý trong việc giám sát hoạt động hiệu quả
cũng như phân công trách nhiệm vượt cấp không?
X

không?
X
Câu 14: Có điều gì đáng quan tâm xung quanh cuộc kiểm
toán không?
X
Câu 15: Có lý do gì cho rằng sự phù hợp của cuộc kiểm
toán với chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận rộng rãi sẽ
là chủ đề mọi người chú ý tới hay không?
X
Câu 16: Có chính sách kế toán đặc biệt nào làm cho rủi ro
kiểm toán lớn hơn mức rủi ro thông thường của cuộc kiểm
toán?
X
Câu 17: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng chúng ta không
hiểu rõ về bản chất các nghiệp vụ quan trọng và mối liên hệ
với doanh nghiệp khác?
X
Câu 18: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng KTV không có đủ
kinh nghiệm và hiểu biết về khách hàng?
X
Câu 19: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng Công ty không đáp
ứng đủ nhu cầu về nhân viên kiểm toán và các chuyên gia?
X
Câu 20: Có tồn tại nhân tố khách quan nào dẫn tới sự gian
lận của Ban Giám đốc của khách hàng?
X
(Trích nguồn tư liệu AISC)
Qua bảng câu hỏi có thể khẳng định hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty
ABC hoạt động kém hiệu quả. Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao.
Nguyễn Thị Đan Kiểm toán 46B

(lưu ý đối chiếu với khung của QĐ206 và tính nhất quán của việc thực hiện), yêu cầu
cung cấp mức khấu hao đã đăng ký với cơ quan thuế.
+ Yêu cầu cung cấp bảng tính khấu hao theo kỳ khấu hao, thực hiện tính toán lại theo
căn cứ hợp lý mà KTV đã thu thập được (chú ý đến những TSCĐ không dùng phục vụ
SXKD)
+ Kiểm tra việc phân bổ khấu hao theo nguyên tắc TSCĐ dùng cho hoạt động nào thì
tính vào chi phí cho hoạt động đó, trường hợp dùng chung thì kiểm tra và xác định tiêu
thức phân bổ phù hợp.
Kiểm toán XDCBDD:
+ Lập bảng kê chi tiết các công trình XDCB dở dang theo từng công trình/vụ việc: Số
Nguyễn Thị Đan Kiểm toán 46B
25

Trích đoạn Thực hiện kiểm toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ do Công ty AISC Bài học kinh nghiệm về quy trình kiểm toán TSCĐ do Công ty kiểm Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Kết hợp các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Hoàn thiện hệ thống thông tin trong quá trình kiểm toán BCTC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status