Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện - Pdf 63


LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán độc lập
đã hình thành và phát triển ở Việt Nam trong hơn mười lăm năm qua, trở thành nhu
cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và góp phần nâng cao chất lượng quản lý
doanh nghiệp.
Kiểm toán độc lập đã tham gia tích cực vào việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận
độ tin cậy của các thông tin kinh tế tài chính, góp phần đáng kể vào hoạt động sắp
xếp, đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp và thu hút các hoạt động đầu tư của nước
ngoài, tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế đất nước.
Bước sang thế kỷ XXI, Việt Nam đã thực sự đi vào thời kỳ hội nhập mạnh mẽ
với nền kinh tế khu vực và thế giới. Mốc quan trọng trong quá trình này là sự kiện
Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2006, đây là
một bước ngoặt mới, con đường mới cho nền kinh tế đất nước. Các doanh nghiệp
Việt Nam đang đứng trước những cơ hội vàng nhưng đó cũng là những thách thức vô
cùng khó khăn. Một trong những khó khăn đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt
trong môi trường kinh doanh. Vì thế, trong môi trường kinh tế đất nước hiện nay, với
vai trò và chức năng của mình kiểm toán độc lập đã và đang khẳng định được vị trí
quan trọng của mình.
Trong thời gian thực tập tại AISC, em nhận thấy TSCĐ là một trong những
phần hành quan trọng, là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn trong BCTC và đồng thời là chỉ
tiêu có độ rủi ro cao. Vì vậy em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ
trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi
nhánh Hà Nội thực hiện” để nghiên cứu.1

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm ba phần chính như sau:
Chương I: Tổng quan về Công ty kiểm toán và dịch vụ tin hoc AISC – Chi nhánh
Hà Nội

đang xem xét khả năng mở thêm các văn phòng tại một số tỉnh, thành phố lớn của
Việt Nam. Đây chính là một phần trong lập kế hoạch chiến lược của Công ty.
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học
AISC - Chi nhánh Hà Nội
Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC) – Chi nhánh Hà Nội được thành
lập theo quyết định số 4485/QĐ - UB ngày 09/08/2001 của UBND thành phố Hà Nội.
Chi nhánh hoạt động theo giấy phép kinh doanh Số 314886 do Sở kế hoạch và đầu tư
Hà Nội cấp ngày 04/08/2001.
Khách hàng của Chi nhánh bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài (chiếm khoảng 18%), các doanh nghiệp Nhà nước và đặc biệt là các doanh
nghiệp chuẩn bị lên sàn như Công ty Thép Việt Nhật, Công ty cổ phần xây dựng điện
VNECO1…
Chi nhánh có khoảng 30 nhân viên đều có trình độ, kinh nghiệm trong các lĩnh
vực ngành nghề Công ty yêu cầu. Giám đốc Chi nhánh là ông Đào Tiến Đạt (số

3

chứng chỉ KTV Đ0078/KTV) là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về
hoạt động của Chi nhánh. Giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh có hai Phó Giám đốc.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
AISC thực hiện các hoạt động dịch vụ kiểm toán, tư vấn tài chính kế toán và tin
học trên cơ sở hợp đồng kinh tế được ký kết giữa Công ty với khách hàng, bao gồm
các nội dung sau:
 Các dịch vụ kiểm toán và thẩm định
- Kiểm toán BCTC
- Kiểm toán xác nhận tỷ lệ nội địa hoá
- Kiểm toán theo mục đích cụ thể và kiểm toán theo thủ tục thoả thuận
- Kiểm toán dự toán và quyết toán xây dựng công trình cơ bản
- Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo luật định

Cụ thể, so với năm 2005, doanh thu năm 2006 đã tăng từ 23,67 tỷ lên 27,2 tỷ đồng
tức là tăng 14,8%. Năm 2006, Công ty đứng trong top 10 Công ty kiểm toán tại Việt
Nam có doanh thu cao nhất. Sang năm 2007, doanh thu của Công ty tiếp tục tăng lên
30,8 tỷ đồng, đạt 113% so với năm 2006.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AISC
Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng.
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AISC

5
Phòng Kiểm toán
BCTC
Phòng Kiểm toán
XDCB
Bộ phận hành
chính
Bộ phận Tài
chính kế toán
Phòng Kiểm toán
BCTC
Phó Giám đốc
kỹ thuật
Phó Giám đốc kinh
doanh
Giám đốc

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
 Giám đốc Công ty: Đứng đầu Công ty là Giám đốc Công ty. Giám đốc
Công ty là người đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi
mặt, thay mặt cho Công ty trong các giao dịch thương mại, là người có

1.4 Thực trạng tổ chức kiểm toán tại Công ty kiểm toán và dịch vụ tin
học AISC – Chi nhánh Hà Nội
1.4.1 Tổ chức công tác kiểm toán
Một trong những thế mạnh tạo nên uy tín của AISC là Công ty đã xây dựng
được chương trình kiểm toán chung thống nhất và tùy theo từng đối tượng khách
hàng mà có những điều chỉnh phù hợp. Quy trình kiểm toán này được khái quát ở sơ
đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm toán chung của AISC

7
Tìm hiểu môi trường kinh doanh
Giai đoạn III
Kết thúc
kiểm toán
Gửi bản dự thảo để
lấy ý kiến
Hoàn chỉnh báo cáo
lần cuối
Phát hành báo cáo
chính thức
Gặp gỡ
khách
hàng
Giai đoạn II
Thực hiện
kế hoạch
kiểm toán
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
đối với các khoản mục
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

ty
 Thu thập thêm các thông tin khác căn cứ vào địa điểm và yêu cầu
riêng của khách hàng
 Đánh giá chung về hồ sơ và sổ sách của khách hàng
 Đánh giá rủi ro tiềm tàng, thực hiện các thủ tục phân tích tài chính
 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
 Các thông tin quan trọng như: khách hàng đang bị kiện tụng,
khách hàng đang phá sản, tranh chấp nội bộ... cần phải chú ý và
ghi nhận vào mẫu khảo sát.
- Kết quả khảo sát phải được ghi chép rõ ràng, đánh giá về mức độ phức
tạp của hồ sơ, thời gian dự kiến sẽ thực hiện, nhân sự.
- Kết quả khảo sát được trình cho trưởng phòng kiểm toán trước khi đệ
trình cho Giám đốc.
Gửi thư báo giá
- Nội dung thư báo giá cần đảm bảo các yêu cầu:
 Tóm lược lại yêu cầu của khách hàng
 Phạm vi công việc, phương pháp làm việc, những giới hạn trong
công tác kiểm toán
 Các loại báo cáo sẽ gửi đến khách hàng
 Giá phí đề nghị.

9

- Thư báo giá sau khi được ký duyệt sẽ được chuyển sang bộ phận hành
chính để gửi cho khách hàng và được lập làm 3 bộ (bao gồm cả tiếng Việt
và tiếng Anh), một bộ gửi cho khách hàng, một bộ thư ký lưu và một bộ
lưu phòng hành chính.
- Thư ký có trách nhiệm theo dõi ý kiến của khách hàng đối với thư báo giá
đã gửi và trình Giám đốc để được chỉ đạo kịp thời.
Công tác chuẩn bị

- Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết.
Kết thúc hai bước trên, KTV sẽ thu được một mức độ đảm bảo theo yêu cầu
đối với khoản mục hoặc thông tin được kiểm tra. Mục đích của kiểm tra HTKSNB
nhằm mục đích giảm bớt khối lượng công việc kiểm tra chi tiết. Việc thực hiện kiểm
tra HTKSNB là không bắt buộc nhưng thường được khuyến khích để giảm thời gian
thực hiện, tăng hiệu quả cuộc kiểm toán.
Kiểm toán phải tuyệt đối tuân thủ chương trình kiểm toán đã xây dựng. Trong
mọi trường hợp KTV không được tự ý thay đổi chương trình kiểm toán. Tuy nhiên,
trong quá trình thực hiện, nếu xuất hiện những vấn đề khác với kế hoạch đề ra, KTV
có thể đề nghị điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp. Mọi sự thay đổi đều phải được sự
đồng ý của trưởng nhóm kiểm toán và khách hàng.
1.4.1.3 Kết thúc kiểm toán
 Lập báo cáo kiểm toán
Sau khi hoàn tất công việc kiểm toán phải tiến hành lập báo cáo kiểm toán.
Các bước công việc cần thực hiện ở giai đoạn này bao gồm:
- Gửi bản dự thảo để lấy ý kiến
Sau khi khách hàng có ý kiến đối với các đề nghị được nêu trong thư, dự thảo
BCTC đã được kiểm toán sau khi được điều chỉnh lại (nếu có) sẽ được gửi đến cho
khách hàng để lấy ý kiến. Bản thảo khi gửi đi phải đóng thành tập và đóng dấu “dự
thảo” lên từng trang. Bản dự thảo được lưu một bộ vào hồ sơ kiểm toán.
- Hoàn chỉnh báo cáo lần cuối
BCTC đã được kiểm toán sau khi đã có ý kiến của khách hàng sẽ được hoàn
chỉnh và gửi đến khách hàng ký trước. BCTC đã được kiểm toán phải bao gồm đầy
đủ các báo biểu theo quy định hiện hành.
BCTC đã được kiểm toán phải được khách hàng ký trước trên các báo biểu và
sau đó trình cho Trưởng phòng kiểm toán. Trưởng phòng sẽ đệ trình Giám đốc ký
duyệt.

11


12

Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học - Chi nhánh Hà Nội gồm ba phòng trong
đó có hai phòng kiểm toán BCTC, một phòng kiểm toán XDCB.
Đứng đầu mỗi phòng là một trưởng phòng, dưới là các KTV chính. Giúp việc
cho các KTV chính là các trợ lý kiểm toán bao gồm: Trợ lý cấp cao, trợ lý và trợ lý
mới vào nghề.
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kiểm toán
1.4.2.2 Phân công nhiệm vụ
 Trưởng phòng
Đóng vai trò trong nhiều lĩnh vực đặc biệt liên quan tới nhân sự, phối hợp hoạt
động và đảm nhiệm các công việc hành chính, có chức năng như một cầu nối giữa
Ban Giám đốc, ban quản lý, và các nhóm nhân viên.
 KTV chính
KTV chính phải là người được cấp giấy phép hành nghề (CPA) hoặc một
giấy chứng nhận có giá trị tương đương. Người này sẽ đảm nhiệm những trọng trách

13
Trợ lý
Trợ lý
Trợ lý mới vào nghề
Trợ lý mới vào nghề
Trợ lý cấp cao Trợ lý cấp cao
Trưởng phòng
KTV chính KTV chính

chỉ dưới Ban Giám đốc và trưởng phòng. Bao gồm việc giám sát công việc của các
trợ lý, nhân viên thực hiện hợp đồng kiểm toán với khách hàng có nhiều bộ phận
phòng ban hay các Chi nhánh hoặc các vụ việc đặc biệt khác.
 Trợ lý cấp cao

 Đào tạo nhân viên
Nhân viên mới được tham dự các khoá học về đào tạo nghiệp vụ Ban Giám
đốc, thường là Giám đốc trực tiếp hướng dẫn. Nhân viên mới có khoảng một tháng
để làm quen với việc kiểm toán và lưu trữ hồ sơ bằng cách đọc hồ sơ và các file kiểm
toán đã lưu trữ trước khi đi kiểm toán thực tế.
Khi lập chương trình đào tạo, cập nhật về chuyên môn, cần cân nhắc tới những
qui định bắt buộc và những hướng dẫn không bắt buộc của pháp luật và của tổ chức
nghề nghiệp.
Khuyến khích tham gia vào các chương trình đào tạo nghề nghiệp ngoài Công
ty, kể cả hình thức tự học.
Những nhân viên làm việc ở Công ty sau khoảng hai năm, khi đã thực hiện
những cam kết sẽ được cho tham dự khoá học để thi lấy chứng chỉ KTV Việt Nam,
do Công ty chi trả các chi phí.
 Đánh giá kết quả công tác của nhân viên
Được thực hiện mỗi năm một lần, vào cuối năm. Những nhân viên có thành
tích xuất sắc sẽ được thưởng và có cơ hội thăng tiến. Những nhân viên có nhiều sai
phạm sẽ bị kiểm điểm..
 Phân công công việc cho nhân viên
- Lập kế hoạch nhu cầu nhân viên cho từng bộ phận trong Công ty
- Xác định nhu cầu nhân viên cho những hợp đồng kiểm toán cụ thể
- Bố trí nhân viên và thời gian cho từng hợp đồng kiểm toán
- Khi phân công công việc cho nhân viên phải cân nhắc các yếu tố: Qui mô và
tính phức tạp của cuộc kiểm toán, số lượng nhân viên hiện có, khả năng và yêu
cầu chuyên môn đặc biệt cần có, lịch trình thực hiện công việc.
1.4.3.2 Kiểm soát quy trình kiểm toán
+ Giao việc: Khi giao việc cho trợ lý kiểm toán, phải đảm bảo là công việc được
giao cho người có đầy đủ năng lực chuyên môn cần thiết.

15



16

hợp đồng kiểm toán lớn và phức tạp, có thể phải yêu cầu cán bộ, nhân viên chuyên
nghiệp không thuộc nhóm kiểm toán tiến hành một số thủ tục bổ sung nhất định trước
khi phát hành báo cáo kiểm toán.Trường hợp còn có ý kiến khác nhau về chất lượng
một cuộc kiểm toán thì cần thảo luận tập thể trong nhóm kiểm toán để thống nhất
đánh giá và rút kinh nghiệm. Nếu trong nhóm kiểm toán không thống nhất được ý
kiến thì báo cáo Giám đốc để xử lý hoặc đưa ra cuộc họp các thành viên chủ chốt
trong Công ty.
Chương 2:
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG
KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ
TIN HỌC AISC - CHI NHÁNH HÀ NỘI THỰC HIỆN

17

2.1 Thực trạng áp dụng kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do
Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC - Chi nhánh Hà Nội thực hiện
tại khách hàng ABC
2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán
2.1.1.1 Thực hiện các công việc trước kiểm toán
 Tìm hiểu chung về khách hàng
Công ty ABC được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
17020002 17 ngày 18/6/2005 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp.
Công ty có trụ sở tại tổ 2, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên.
 Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng
ABC ký hợp đồng kiểm toán với AISC nhằm làm minh bạch BCTC cho năm
tài chính kết thúc ngày 31/12/2007.

4. Hình thức kế toán áp dụng
Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
5. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

19
Phòng
kế
toán-
tài
chính
Phòng
kinh
doanh
bán lẻ
Phòng
phân
phối
bán
buôn
Phòng
dịch vụ,
bảo
dưỡng
thiết bị
Phòng
kinh
doanh
dịch vụ
Phòng
nghiên

- TSCĐ được phân loại chính xác và nhất quán trong toàn hệ thống.
- Việc trình bày nguyên giá và khấu hao TSCĐ phù hợp với các chuẩn mực và
chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng (đánh giá, cách trình bày).
2.1.1.3 Xem lại kết quả của cuộc kiểm toán trước
Năm 2006, Công ty kiểm toán AFC được bổ nhiệm làm kiểm toán cho niên độ
kế toán kết thúc ngày 31/12/2006. Trong báo cáo kiểm toán và thư quản lý có một
số vấn đề về TSCĐ cần lưu ý như sau:
 Về việc ghi tăng TSCĐ
- Phát hiện: Trong năm 2006, Công ty nhận góp vốn kinh doanh bằng một cửa hàng
trị giá 150.000.000 đồng nhưng ABC không hạch toán tăng TS.
- Ảnh hưởng: Hạch toán thiếu TS và nguồn vốn.

20

 Về thủ tục thanh lý TSCĐ
- Phát hiện: Trong năm tài chính 2006, Phòng phân phối bán buôn thực hiện thanh lý
một xe ôtô nhưng chưa có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Ban Giám đốc Công
ty về việc thanh lý TS này.
- Ảnh hưởng: Chưa phù hợp với quy chế tài chính của Công ty, ảnh hưởng đến tính
tuân thủ trong quản lý TS của Công ty.
- Ý kiến của KTV: Đề nghị các phòng ban và Ban Giám đốc thực hiện theo đúng thủ
tục theo quy định hiện hành.
 Thời gian khấu hao và mức trích khấu hao
- Phát hiện: Thời gian khấu hao thực tế tại đơn vị lớn hơn so với khung khấu hao quy
định tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết
định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cụ thể:
Bảng 2.1: Khung khấu hao của công ty ABC
STT Loại TS
Khung khấu hao theo
QĐ206/2003-BTC

Chỉ tiêu 01/01/2007 31/12/2007
Chênh lệch
Số tuyệt đối %
A TS ngắn hạn
B. TS dài hạn
II. TSCĐ
1.TSCĐHH
Nguyên giá
Giá trị hao mòn luỹ kế
3.Chi phí XDCBDD
V. TS dài hạn khác
1.959.229.207
507.905.945
452.878.183
452.878.183
498.119.833
(44.701.650)
0
55.027.762
5.033.139.719
1.277.778.161
1.275.633.161
1.239.376.286
1.360.182.894
(120.806.608)
36.256.875
2.145.000
3.073.910.513
769.872.216
822.754.978

 Đánh giá trọng yếu
Bảng 2.4: Bảng tính tỷ lệ PM theo doanh thu
Doanh thu thuần (tỷ đồng) Tỷ lệ
0-5 0.031
5-10 0.025
10-20 0.022
20-50 0.018
50-200 0.014

22

200-400 0.010
400-1000 0.008
1000-3000 0.007
>3000 0.005
Doanh thu thuần của ABC năm tài chính 2007 là 3.287.240.234 đồng tỷ lệ
mức độ trọng yếu được tính ra theo bảng tính mức độ trọng yếu là 0.031
Mức độ trọng yếu PM = 0.031 x 3.287.240.234 = 101.904.447
Quy mô sai sót (MP) được ước tính bằng 85% mức độ trọng yếu
MP = 101.904.447 x 85% = 86.618.780
Tiêu chuẩn của AISC sử dụng để đánh giá trọng yếu:
- Yếu tố định lượng (quy mô):
Thu nhập trước thuế, tài sản lưu động, tổng vốn dài hạn, nợ ngắn hạn… được dùng
làm cơ sở để đánh giá trọng yếu.
- Yếu tố định tính (bản chất, tính chất của sai sót):
+ Gian lận luôn được coi là trọng yếu. Gian lận được xem là quan trọng hơn sai sót
cùng với quy mô tiền tệ.
+ Sai sót lặp đi lặp lại được coi là trọng yếu.
+ Các sai phạm làm ảnh hưởng đến thu nhập luôn là trọng yếu.
 Rủi ro kiểm toán

X
Câu 8: Bản chất và quy mô của việc sử dụng hệ thống máy
tính có phù hợp với bản chât loại hình kinh doanh không?
X
Câu 9: Sự tồn tại Ủy ban kiểm tra hay Ban Giám đốc có
phù hợp với bản chất cũng như quy mô kinh doanh của
doanh nghiệp không?
X
Câu 10: Có điều gì lo lắng về bản chất kinh doanh của
doanh nghiệp không?
X
Câu 11: Có những ảnh hưởng bên ngoài trong môi trường
kinh doanh mà ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp
và liệu có tạo nên thế mạnh cho doanh nghiệp trong thời
gian tới không?
X
Câu 12: Ban quản lý của doanh nghiệp có phải chịu áp lực
nào khi đưa ra kết quả tài chính không?
X
Câu 13: Có nhân tố nào tồn tại để chỉ ra rằng doanh nghiệp
không thể tiếp tục kinh doanh hiệu quả trong tương lai gần
không?
X
Câu 14: Có điều gì đáng quan tâm xung quanh cuộc kiểm
toán không?
X
Câu 15: Có lý do gì cho rằng sự phù hợp của cuộc kiểm
toán với chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận rộng rãi sẽ
là chủ đề mọi người chú ý tới hay không?
X

Năm tài chính: 2007 Người kiểm tra………
ĐVT: VND
Mã số:L
Trang: 1
Thủ tục kiểm toán
- Thu thập thông tin về quy chế tài chính của đơn vị, đối chiếu với quy định hiện
hành của Nhà nước và thực tế phát sinh.
- Thu thập biên bản kiểm kê TSCĐ cuối kỳ
- Kiểm toán chọn mẫu tăng - giảm TSCĐ trong năm:
+ Mẫu chọn: Kiểm tra 100% các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ
+ TSCĐ tăng: Kiểm tra kế hoạch đầu tư mua sắm, thẩm quyền quyết định, quy trình mua
sắm (có tuân thủ quy định của Nhà nước /đơn vị không), hợp đồng mua sắm, hoá
đơn GTGT, các biên bản bàn giao nghiệm thu thanh lý, quyết toán giá trị XDCB hoàn
thành (lưu ý đến TS tăng có đáp ứng đủ các điều kiện ghi nhận theo quy định hay
không)
+ TSCĐ giảm: Thẩm quyền quyết định, thủ tục thanh lý/nhượng bán, hoá đơn GTGT
đầu ra, kiểm tra việc hạch toán chi phí và thu nhập.
Kiểm toán khấu hao TSCĐ:
+ Thu thập thông tin về phương pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao áp dụng cho từng loại
(lưu ý đối chiếu với khung của QĐ206 và tính nhất quán của việc thực hiện), yêu cầu

25

Trích đoạn Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết Thực hiện thử nghiệm kiểm soát Thử nghiệm cơ bản Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước Thực hiện kiểm toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ của Công ty XYZ do
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status