Chuyón õóử thổỷc tỏỷp
LI M U
Sau gn 20 nm chuyn i t nn kinh t bao cp sang nn kinh t
th trng cú s qun lý ca nh nc. Nn kinh t Vit Nam ó gt hỏi
c nhiu thnh cụng trờn mi phng din. iu ú khng nh ỳng n
ch trng ca ng v nh nc ta l i mi c ch kinh t v tha nhn
c ch th trng l hũan ton ỳng n v hp lý.
Bc vo nhng nm cui th k 20 v u th k 21 nn kinh t th
gii trong chu k vn ng liờn hũan ca nú ó thỳc y phỏt trin lờn mt
tm cao mi s ra i khng nh v th ln ỏp ca th trng chng khúan
Hon ho trờn th gii v Vit Nam. Mt ln na ng v nh nc li
ch trng thỳc y c phn húa cỏc doanh nghip Nh nc, phự hp
vi xu th kinh t mi trờn th gii. Vi ch trng y chỳng ta ang tng
bc hon thin cỏc th tc phỏp lý, cỏc thụng t hng dn xỏc nh giỏ tr
doanh nghip nhm chuyn i cỏc doanh nghip Nh nc sao cho cú hiu
qu nht. nõng cao sc cnh tranh do doanh nghip, cho nn kinh t. Lm
cho ng vn cú ch thc s, huy ng mi ngun lc cho phỏt trin v m
bo li ớch cụng bng cho cỏc bờn khi tham gia.
Trc xu hng ú t ra mt yờu cu qỳa cp bỏch l cỏc doanh
nghip phi xỏc nh giỏ tr ca mỡnh vỡ nú l tin v l iu kin trc
khi doanh nghip c em ra mua bỏn trờn th trng.
Trong thi gian thc tp ti Cụng ty kim toỏn AISC chi nhỏnh ó
Nng em c bit vic xỏc nh giỏ tri doanh nghip phc v c phn húa
l mt phn trong nghip v ca AISC thc hin. Mt khỏc tng thờm s
hiu bit v giỏ tr ca mt doanh nghip em ó quyt nh chn tiQUY
TRèNH XC NH GI TR DOANH NGHIP TI CễNG TY KIM TON V
DCH V TIN HC AISC - CHI NHNH NNG Lm chuyờn tt nghip
cho mỡnh.
Svth: oaỡn Ngoỹc Aẽnh 1
Chuyón õóử thổỷc tỏỷp
PHN I:
trng ang tng bc hon thin. Tuy nhiờn, cú nhiu doanh nghip lõm
vo tỡnh trng thua l kộo di, th phn st gim, v th cnh tranh trờn
thng trng ngy cng thp. c bit trong h thng cỏc doanh nghip
Nh nc tỡnh trng na rt trm trng v ph bin. Theo nhn nh ca cỏc
chuyờn gia kinh t Phn ln Giỏm c DNNN thiu nng ng, cha theo
kp yờu cu qun lý doanh nghip hin i. Ch lng cng nhc ó lm
chy mỏu cht xỏm, khụng gi c i ng cụng nhõn cú trỡnh tay ngh
Svth: oaỡn Ngoỹc Aẽnh 2
Chuyón õóử thổỷc tỏỷp
cao, t chc qun lý cng knh v kộm hiu qu. Vi cựng ngnh ngh v
quy mụ nhng biờn ch qun lý DNNN gp 2-3 ln DNTN. Cựng s lng
ti sn c nh nh nhau nhng s lao ng ca DNNN gp 10 ln Doanh
nghip cú vn u t nc ngoi. Chng t rng thnh phn kinh t Nh
nc cn phi cú s i mi trong cỏch qun lý, t chc v thc hin. Bờn
cnh ú vúi nn tham nhng trn lan, ng v Nh nc Chớnh ph Vit
Nam ang thỳc y mnh vic c phn hoỏ lm cho cỏc ng vn, ti sn cú
ch thc s, t ra mt yờu cu mi nh giỏ doanh nghip c phn hoỏ.
T nhng lý lun trờn cho thy mt nhu cu rt cp bỏch ũi hi phi
hỡnh thnh nhng ni dung, chun mc v phng phỏp c th cú th tin
hnh nh giỏ doanh nghip Vit Nam phự hp vi xu th phỏt trin nn
kinh t nc nh.
1.2 Cỏc ch th nh giỏ doanh nghip
Cỏc ch th l nhng thnh phn cú quyn li trong doanh nghip s
cú th tham gia nh giỏ doanh nghip vi cỏc mc quan tõm, cỏch thc
xỏc nh giỏ tr doanh nghip v mc ớch hon ton khỏc nhau. Ta cú th
chia cỏc ch th thnh 2 nhúm.
* Nhúm ch th bờn trong doanh nghip bao gm: ban lónh o, cỏc
b phn, nhõn viờn v cỏc ch s hu
* Nhúm cỏc ch th bờn ngoi bao gm: Cỏc ch n, cỏc nh cung
ng, cỏc khỏch hng, nh u t tim tng, cỏc i th cnh tranh, c quan
s khụng th thiu tớnh giỏ phỏt hnh ca c phn. Thụng qua giỏ tr
doanh nghip chớnh doanh nghip cú mt nhn nh khỏch quan v thc t
thnh tớch m doanh nghip ó t c. Hay núi ỳng hn nh giỏ doanh
nghip hiu rừ v th ca minh, trờn c s ú a ra nhng d bỏo v trin
vng v ra k hoch, nhng ci tin cn thit nhm nõng cao hiu qu,
nõng cao kh nng cnh tranh ...
* i vi cỏc ch n v CSH vn thỡ mc ớch chớnh khi nh giỏ
doanh nghip l da vo kt qu c xỏc nh h a ra cỏc quyt nh
thớch hp nhm bo v quyn li ca h trong doanh nghip. Vi cỏc nh
u t, cỏc c ụng tim tng, cỏc nh cung cp hay khỏch hng ln u cú
nhu cu bit giỏ tr doanh nghip cú th quyt nh u t, cung ng, hp tỏc
hay t chi lm n vi doanh nghip. Dự cỏc mc ớch l khỏc nhau, mc
quan tõm cú th khỏc nhau xong h mun bo m li ớch, quyn li ca
h i vi doanh nghip,
* i th cnh tranh cng rt quan tõm n giỏ tr doanh nghip ca
i phng. Binh phỏp Tụn T cú cõu" Bit nh, bit ta, trm trn trm
thng". Thng trng cng l mt chin trng kiu mi, vỡ vy cn phi
xỏc nh v th ca ta, ca ch cú nhng sỏch lc cú th chin thng
hoc bo ton so vi i th.
* Ngoi ra cỏc c quan cụng quyn cng cn phi bit n giỏ tr ca
doanh nghip, bi hon thnh tt chc nng ca mỡnh trong nhng thi
im nht inh Nh nc s cú nhng quyt nh phự hp i vi tng
doanh nghip nh chớnh sỏch thu, chớnh sỏch h tr u t, ti tr v tớn
dng... nhm ci thin mụi trng kinh doanh ngy cng tt hn. Mt khỏc
t kt qu c xỏc nh cỏc c quan cụng quyn cú th a ra cỏc quyt
nh kp thi nhm ngn chn hoc hn ch cỏc hu qu xu i vi cỏc nn
kinh t xó hi, xut phỏt t cỏc doanh nghip kinh doanh thua l hoc nhng
hnh ng gian ln.
3. Mc tiờu ca vic nh giỏ
Svth: oaỡn Ngoỹc Aẽnh 4
giỏ tr phn vn Nh nc l giỏ tr thc t ca doanh nghip sau khi ó tr
i cỏc khon n phi tr
Khi xỏc nh giỏ tr doanh nghip theo giỏ thc t cn phi kt hp
Gia s liu s sỏch vi giỏ tr thc t ti sn ti doanh nghip c
xỏc nh trờn c s hin trng v phm cht, tớnh nng k thut, nhu cu s
dng ca ngi mua ti sn v giỏ th trng ti thi im xỏc nh giỏ tr
doanh nghip
Khi xem xột n li th kinh doanh ca doanh nghip v v trớ a lý,
uy tớn mt hng (nu cú ). Li th ny c xỏc nh t sut li nhun sau
thu thu nhp doanh nghip trờn vn Nh nc bỡnh quõn 3 nm trc khi
xỏc nh giỏ tr doanh nghip hin ti. So vi lói sut trỏi phiu Chớnh ph k
Svth: oaỡn Ngoỹc Aẽnh 5
Chuyón õóử thổỷc tỏỷp
hn 10 nm thi im gn nht nhõn vi vn Nh nc doanh nghip ti
thi im nh giỏ
II. Cỏc mụ hỡnh xỏc nh giỏ tr doanh nghip
Cú nhiu mụ hỡnh s dng xỏc nh giỏ tr doanh nghip. Tuy nhiờn
õy l vn tng i mi m ti Vit Nam. Cỏc t chc khỏc nhau cú mc
quan tõm khỏc nhau nờn h cú th s dng cỏc phng phỏp ỏnh giỏ
khỏc nhau. Tuy nhiờn cho n lỳc ny cha cú mt mụ hỡnh no c xem l
ti u la chn bi nhng mụ hỡnh u tn ti nhng hn ch ca nú
1. Mụ hỡnh ti sn :
Khi xỏc nh giỏ tr doanh nghip theo mụ hỡnh ny cn phi xỏc nh
giỏ tr s sỏch k toỏn ( gi l giỏ tr k toỏn ) v giỏ tr th trng ca ti sn.
Hai giỏ tr ny thụng thng l chờnh lch nhau bi mi loi ti sn thng
cú nhng bin i giỏ th trng khỏc nhau. Vỡ giỏ tr lch s ca ti sn luụn
luụn c tụn trng nờn khi xỏc nh giỏ tr k toỏn theo giỏ thc t phi kốm
theo cụng vic tỏi x lý hay nh giỏ li cỏc ti sn trong doanh nghip
Theo phng phỏp ny gỏi tr doanh nghip c tớnh nh sau :
Giỏ tr doanh giỏ tr th trng giỏ th trng ca
2.1/ Mô hình dòng lưu kim chiết khấu:
Mô hình dòng lưu kim chiết khấu (DCF) là kỹ thuật đánh giá giá trị
hiện hành của doanh nghiệp hay các hoạt động đầu tư. Các khoản thu nhập
hay chi phí của dự án (hay doanh nghiệp) được chiết khấu về thời điểm tính
toán. Tỷ lệ chiết khấu phụ thuộc vào mức rủi ro kinh doanh của doanh
nghiệp.
Công thức tính:
∑
=
+
=
n
t
t
K
CF
V
1
)1(
Trong đó: V: Giá trị doanh nghiệp hiện tại
CF: thu nhâp thời kỳ thứ t
k: tỷ lệ chiết khấu
n: số kỳ hạn
Ví dụ: Giả sử doanh nghiệp X có dòng lưu kim thu nhập tốc độ tăng
trưởng là 10%. Tỷ lệ chiết khấu là 8% và doanh nghiệp có dòng lưu kim vô
hạn (bỏ qua các yếu tố khác) hãy xác định giá trị doanh nghiệp nếu có tình
hình như sau:
ĐVT: Triệu VND
Năm 1 2 3 4 5
CF 1.280 1.408 1.548,6 1.703,68 1.874,048
2.2 Cỏc yu t trong mụ hỡnh
* Dũng lu kim ( Cash flow - CF ) l nhng khong tin do doanh
nghip to ra trong mi giai on no ú v chỳng sn sng cho vic tỏi u
t, tr n di hn hoc tr vn gc cho ch s hu .
CF = NI + DEP PRO
Trong ú:
CF : l dũng lu kim
NI: Li nhun thun trong k
DEP: khu hao trong k
PRO: Tng gim d phũng trong k
Vy t dũng lu kim doanh nghip cú th dựng tỏi u t, hon tr
vn ch hoc n di hn. V giỏ tr doanh nghip c xõy dng trờn c s
dũng lu kim t do trong doanh nghip
3. Mụ hỡnh lu kim chit khu ton b
3.1 Mụ hỡnh dũng lu kim chit khu ton b
* Mụ hỡnh lu kim chit khu ton b (DCF) xỏc nh giỏ tr vn c
phn bng ton b giỏ tr doanh nghip tr giỏ tr ca cỏc khon n v trỏi
quyn ca cỏc nh u t khỏc cú th t u tiờn trc vn c phn thng.
Giỏ tr ca ton b doanh nghip: l giỏ tr hin giỏ dũng lu kim d
kin t cỏc hot ng m doanh nghip to ra trong sut i sng ca nú, vi
t l chit khu (WACC) tng ng vi ri ro ca dũng lu kim
* í ngha ca mụ hỡnh lu kim chit khu ton b
- Mụ hỡnh DCF ton b tr thnh mt cụng c hu dng khi ỏp dng
xỏc nh giỏ tr doanh nghip a ngnh v giỏ tr vn c phn c xỏc nh:
Giỏ tr
ca vn
c phn
=
giỏ tr ca
cỏc n v
Trong ú:
FCF: dũng lu kim t do
NWC: bin ng ca ngõn qu lu ng trong k
CFC: cỏc khon chi mua sm TSC trong k
Vi:
NWC = Cash + S + R - D
Trong ú
NWC: Ngõn qu lu ng thun
Cash: tin mt
S: tn kho
R: khon phi thu
D: cỏc khon n khụng tớnh lói
Vy t ra mt yờu cu phi tớnh toỏn ngõn qu lu ng thun ca k
nghiờn cu v k gc xỏc nh dũng lu kim t do trong doanh nghip
* Ngun gc hỡnh thnh dũng lu kim v giỏ tr ca doanh nghip : Vỡ
giỏ tr doanh nghip da trờn dũng lu kim chit khu nờn cỏc yu t hỡnh
thnh nờn FCF v giỏ tr s bao gm: T sut sinh li trờn vn u t (ROI)
t l tng doanh thu, li nhun v vn u t
Ta cú t sut sinh li trờn vn u t l:
%100
INC
NOP
ROI
=
NOP: Li nhun sau thu
INC: tng vn u t
* Ta ó bit: FCF = CF - (CF
cap
+ NWC) Gi s NWC = 0
FCF = CF - CF
WACC = 10%. Tính giá trị doanh nghiệp trong5 trường hợp g = 5%
000.15
05,01,0
750
=
−
=
−
=
gWACC
FCF
Vc
cap
(triệu VND)
* Vậy khi sử dụng mô hình này cần lưu ý
+ ROI > WACC thì về lâu dài nếu g càng cao → Vc tăng nếu tái đầu
tư
+ ROI = WACC thì g không tạo ra Vc không nên đầu tư
+ ROI < WACC thì g sẽ làm giảm giá trị của NOP & FCF trường hợp
này cũng không nên tái đầu tư
4. Mô hình hiệu quả kinh tế
Theo mô hình này tổng giá trị doanh nghiệp bằng tổng giá trị toàn bộ
ngân quỹ đã đầu tư vào Công ty cộng thêm hiện giá của những giá trị sẽ
được tạo ra trong tương lai.
+ Cách xác định hiệu quả kinh tế (P
E
)
P
E
= INC x (ROI - WACC)
+=
Ví dụ: Công ty Y có tổng vốn đầu tư ban đầu là 4,5 tỷ VND. ROI =
20%. WACC = 10%. Giả sử các tỷ lệ này là không đổi qua các năm và giá trị
tái đầu tư hàng năm là 0. hãy xác định giá trị doanh nghiệp Y
Giải: Theo cách tính hiệu quả ta có
P
E
= 4,5 x (20% - 10%) = 450 triệu VND
Theo mô hình:
∑
∞
=
+
+=
1
)1(
t
t
E
C
WACC
P
INCV
⇒
WACC
P
INCV
E
C
%
EPS =
li nhun d kin
s c phn ó phỏt hnh
* Vy giỏ tr doanh nghip s c xỏc nh qua cụng thc
V
C
= NI x PER
Vi NI: l li nhun thun trong k
Vớ d:Cụng ty c phn vt liu xõy dng X cú ti liu ỏnh giỏ vo
ngy 13/12/200x nh sau:
+ Giỏ c phn trờn th trng l 1.245.000 VN
+ Li nhun d kin ca Cụng ty nm 200x l: 32.340.00.000VND
+ S lng c phn ó phỏt hnh l: 1.250.000 c phn
* Thu nhp d kin ca mi c phn:
cp
EPS
000.250.1
000.000.340.32
=
= 25.872 VND
* Ch s
1215,48
872.25
000.245.1
==
EPS
P
PER
* Nh vy giỏ tr
DNX = NI x PER = 32.340.000.000 x 48,1215
t
t
C
r
DIV
V
DIV: Lợi tức chia cổ đông năm thứ t
r: tỷ lệ chiết khấu
* Và nếu: DIV
1
= DIV
2
= ... = DIV
n
( n → ∝) công thức trên có thể
viết lại
r
DIV
V
C
1
=
* Nếu lợi tức cổ phần tăng trưởng hằng năm là ổn định và theo tỷ lệ
tăng trưởng g thì:
...
)1(
)1(
...
)1(
)1(
r
gDIV
r
DIV
V
⇔
gr
DIV
V
C
−
=
1
Công thức này chỉ có ý nghĩa khi tỷ suất chiết khấu r lớn hơn tỷ lệ
tăng trưởng lợi nhuận (g)
* Nếu lợi tức cổ phần tăng giảm không ổn định thì giá trị doanh
nghiệp vẫn được xác định như mô hình (I). Tuy nhiên phải tính lợi tức cổ
phần theo các giai đoạn khác nhau phục thuộc vào mức độ ổn định của tỷ lệ
tăng trưởng lợi nhuận (g)
6.1.2 hạn chế của mô hình này
Nó cung cấp it thông tin về ngùôn gốc tạo ra giá trị doanh nghiệp và
không thể biết cơ hội để sinh ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy nó chỉ
được sử dụng trong trường hợp lợi nhuận của Công ty tăng trưởng là ổn định
và người quan tâm muốn biết nhanh kết quả hiện tại như ban quản trị doanh
nghiệp.
Một hạn chế nữa của phương pháp này là sự không phù hợp giữa
chính sách lợi tức cổ phần tăng và tỷ lệ chiết khấu, bởi có nhiều trường hợp
tỷ lệ chia lợi tức cổ phần mà tổng lợi nhuận thành tích của Công ty là không
Svth: Âoaìn Ngoüc AÏnh 13
Chuyãn âãö thæûc táûp
tưởng, sự chấp nhận của tất cả các tổ chức trong môi trường của doanh
nghiệp để nhằm đảm bảo lợi ích cho họ. Với Công ty kiểm toán AISC chi
nhánh tại Đà Nẵng với mục tiêu " Chất lượng và uy tín" với khách hàng là
tiêu chí hàng đầu. Là một Công ty kiểm toán độc lập, tính độc lập với các tổ
chức kinh tế, đã tạo điều lòng tin cho các tổ chức khi có nhu cầu cần biết giá
trị một doanh nghiệp nào đó "để đầu tư, để thúc đẩy mối quan hệ kinh tế với
doanh nghiệp"... vì vậy kết quả iểm toán được cung cấp từ AISC luôn được
các bên chấp nhận. Vậy đó là điều kiện và là cơ sở để Công ty có điều kiện
phát triển thêm nghiệp vụ của mình, phù hợp với chủ trương của Đảng và
Nhà nước là cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước để tăng hiệu quả, nâng
cao sức cạnh tranh của thành phần kinh tế có nhiều thành tích nhưng cũng có
nhiều hạn chế. Khẳng định vị thế đầu đàn và hướng con thuyền kinh tế Việt
Nam theo mục tiêu " Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" vì mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh
Svth: Âoaìn Ngoüc AÏnh 14
Chuyón õóử thổỷc tỏỷp
PHN II
THC HIN VIC XC NH GI TR DOANH NGHIP TI
CễNG TY KIM TON CHI NHNH NNG
A. GII THIU V CễNG TY KIM TON V DCH V TIN HC
I. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin
1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh ca Cụng ty
T sau i hi VI ca ng cng sn Vit Nam (1986), ng v Nh
nc ó ch tng chuyn i nn kinh t Vit Nam t c ch k hoch hoỏ
tp trung sang nn kinh t th trng cựng vi s tha nhn nhiu hỡnh thc
s hu. Trc nhng chuyn bin ln lao mi m ca mt nn kinh t cũn
ang rt lc hu, nghốo nn, vn hnh theo c ch mi, yờu cu v luụn t
ra mt h thng vn bn phỏp quy, cỏc ngh nh thụng t v cỏc chun mc
k toỏn mi cú th ỏp dng phự hp cho nn kinh t. Vic a dng cỏc
hỡnh thc s hu, m ca thu hỳt u t nc ngoi, cựng vi vic trin khai
kim toỏn duy nht Vit Nam cú liờn doanh vi 1 Cụng ty kim toỏn quc
t trong lnh vc kim toỏn v t vn ú l Cụng ty liờn doanh Price
Waterhouse Cooper AISC. AISC l mt trong nhng Cụng ty kim toỏn c
lp u tiờn c U ban chng khoỏn nh nc cho phộp kim toỏn cỏc t
chc phỏt hnh v kinh doanh chng khoỏn theo quyt nh s 51/2000/Q-
UBCK2 ngy 19/6/2000 ca Ch tch UBND chng khoỏn Nh nc
* i vi chi nhỏnh AISC ti Nng t nm 1997 n nay mc dự
vi a bn kim toỏn tng i nh song s lng khỏch hng ca chi
nhỏnh khụng ngng tng lờn. ó cú trờn 30 khỏch hng thng xuyờn ca
Cụng ty v hng nm s lng khỏch hng mi tng lờn rt ỏng k, hin ti
chi nhỏnh ang cú 13 nhõn viờn nhng ỏp ng vi tm phỏt trin nm
2005 Cụng ty d nh s tuyn dng thờm 2 n 3 nhõn viờn mi ỏp ng
nhu cu ca khỏch hng
II. Chc nng v nhim v ca Cụng ty v chi nhỏnh Nng
1. Chc nng ca Cụng ty
Cụng ty hot ng trong lnh vc kim toỏn v cung cp cỏc dch v
tin hc. Cỏc dch v Cụng ty v chi nhỏnh cung cp bao gm:
Dch v tin hc, kim toỏn, t vn ti chớnh k toỏn, thc hin v t
vn xỏc nh doanh nghip phc v c phn, in n cỏc loi giy mỏy tớnh v
vn phũng.
2. Nhim v ca Cụng ty
* Hot ng theo ỳng lut, phỏp lnh cỏc cỏc ch k toỏn ti
chớnh, k toỏn ca Nh nc v v quy ch kim toỏn c lp ban hnh theo
ngh nh s 07/CP ngy 29/1/1994 ca Chớnh ph
* Thc hin mi ngha v thu v np vi Nh nc theo lut nh
Svth: oaỡn Ngoỹc Aẽnh 16
Chuyãn âãö thæûc táûp
III. Đặc điểm hoạt động của Công ty
1. Lĩnh vực hoạt động
- Dịch vụ kiểm toán: AISC cung cấp các dịch vụ kiểm toán báo cáo tài
NH GI TR DOANH NGHIP
Cụng ty X l mt doanh nghip Nh nc hot ng trong lnh vc
sn xut phõn bún tr s ca Cụng ty t trờn a bn thnh ph Hu mt
bng sn xut ca Cụng ty c UBND Thnh ph Hu cho thuờ hot
ng sn xut kinh doanh.
Svth: oaỡn Ngoỹc Aẽnh 18
Gi m ỏ c
Ph ng ũ
k
to n ỏ
doanh
nghip
Ph ng ũ
k
to n ỏ
doanh
nghip
Ph ng ũ
k
to n ỏ
doanh
nghip
Ph ng ũ
k
to n ỏ
doanh
nghip
Ph ng ũ
k
to n ỏ
ch nhỏ
Ph ng Kũ
to n ỏ
doanh
nghip
Gi m ỏ c chi
nh nh ỏ
Chuyón õóử thổỷc tỏỷp
Cụng ty X c thnh lp thỏng 7 nm 1994 theo quyt nh s 12X/
Q-CP, ban u Cụng ty cú 74 ngi trong ban lónh o v 325 ngi cụng
nhõn, hin ti b mỏy qun lý ca Cụng ty bao gm 141 ngi v 586 cụng
nhõn. S t chc b mỏy nh sau:
S t chc b mỏy
* Cụng ty X l mt khỏch hng truyn thng ca AISC k t nm
2000 v theo h s lu li trong Cụng ty thỡ kt qu li nhun sau thu ca
Cụng ty t nm 2000 n 2003 l nh sau:
Nm 2000 2001 2002 2003
Li nhun sau thu 829.781.580 968.695.807 1.113.308.428 453.606.083
Tc tng trng % 15,2 18,9 14,9 -59,2
Theo bỏo cỏo kt qu kinh doanh nm 2004, thỡ Cụng ty nm nay li
nhun sau thu l 436175063(VND). Vy nu so vi nm 2003 thỡ t l tng
trng nm nay l (-3,85%). Nhỡn vo kt qu phõn tớch thỡ t nm 2002 t
l tng trng ca Cụng ty X cú xu hng gim so vi cỏc nm trc ú
Vi kt qu t c nm 2004 so vi k hoch Cụng ty X cha t
c cỏc ch tiờu ó ra. iu ú t ra nhng vn ũi hi Ban qun lý
cựng ton th Cụng ty phi khc phc v nõng cao kt qu hot ng kinh
doanh. Bi nu so vi ngnh phõn bún ch s phỏt trin trung bỡnh ngnh
nm 2004 l 13,81% l rt thp
Vi ch trng sp xp li cỏc doanh nghip Nh nc, Cụng ty X l
mt trong 720 Cụng ty c Th tng chớnh ph ch trng c phn hoỏ
ban Giỏm c thỡ ch cú vic c phn hoỏ doanh nghip mi phỏt huy vai trũ
lm ch thc s ca ngi lao ng, ca cỏc c ụng, tng cng giỏm sỏt
ca cỏc nh u t i vi doanh nghip bo m hi hũa li ớch gia Nh
nc, doanh nghip nh u t v ngi lao ng.
Chớnh vỡ vy hp ng kim toỏn gia Cụng ty AISC v Cụng ty X ó
nhanh chúng c ký kt . Khỏc vi nhng nm trc AISC ch kim toỏn
bỏo cỏo ti chớnh, xem xột cỏch t chc cụng tỏc k toỏn t vn cho Ban
qun lý thỡ nm nay cụng vic AISC phi thc hin l khú khn v phc tp
hn nhiu. Bi vic xỏc nh giỏ tr doanh nghip trc lỳc c phn hoỏ l
mt cụng vic ũi hi ngoi k nng chuyờn mụn, nghip v ca kim toỏn
viờn cũn ph thuc vo rt nhiu bn cht ca cỏc yu t cu thnh nờn giỏ
tr mt doanh nghip. Hn na Cụng vic ny i hi phi cú s h tr ca
cỏc chuyờn gia thm nh giỏ, m thi gian v chi phớ ca cụng vic ny l
rt ln. Vy bng cỏch no, da vo õu AISC cú th ng trờn cng v
l mt Cụng ty kim toỏn c lp cú th m bo c li ớch ca cỏc bờn
khi Cụng ty X c phn hoỏ. Sau õy l quy trỡnh AISC ỏp dng xỏc nh
giỏ tr Cụng ty X
C. THC T VIC XC NH GI TR DOANH NGHIP TI
CễNG TY KIM TON AISC - CHI NHNH NNG
I. QUY TRèNH XC NH GI TR DOANH NGHIP TI AISC -
CHI NHNH NNG
Theo mụ hỡnh ti sn
Svth: oaỡn Ngoỹc Aẽnh 20
Tin
k hoch
Lp k
hoch kim
to nỏ
Thc hin
vic kim
th nghim c
bn
X l ti ch nh ý ớ
trc khi x c ỏ
nh doanh
S dng mụ
h nh ti sỡ n
x c ỏ nh GTDN
La chn mụ
h nh x c ỡ ỏ nh
gi trỏ DN
Thit k
chng trỡnh
kim toỏn
Chuyón õóử thổỷc tỏỷp
II. Thc hin cỏc quy trỡnh kim toỏn xỏc nh giỏ tr doanh nghip theo
mụ hỡnh ti sn ti Cụng ty AISC - chi nhỏnh Nng
1. Giai on tin k hoch
1.1 Tỡm hiu doanh nghip
i vi Cụng ty X l mt khỏch hng thng xuyờn ca AISC nờn
giai on ny thng khụng tn nhiu thi gian v khụng my gp khú khn.
Vỡ nhng thụng tin v khỏch hng nh: Lnh vc hot ng, quy trỡnh sn
xut, quỏ trỡnh kinh doanh ca khỏch hng, h thng s sỏch k toỏn ca
khỏch hng, sn phm ca khỏch hng trờn th trng, nhng hiu bit v
ban Giỏm c v h thng kim soỏt ni b, qua nhng nm kim toỏn trc
ú AISC ó nm rt rừ. ú l tin ban u rt thun li cho cuc kim
toỏn ln ny s d phỏn oỏn a ra cỏc mc ri ro trng yu cho phộp.
c bit thụng qua h s cũn lu gi t nm 2000 n nm 2003 ti AISC,
d dng cho k toỏn viờn lp k hoch kim toỏn ln ny bi Cụng ty X cha
cú nhng sai phm trng yu hoc sai soỏt nghiờm trng trong ton bỏo cỏo
Th yờu cu kim toỏn ln ny v cụng vic t ra t phớa Cụng ty X
l cụng vic thng xuyờn ca AISC, thờm vo ú l khỏch hng quen thuc
nờn hp ng nhanh chúng c ký kt. Trong hp ng kim toỏn ghi rừ.
- Thi gian bt u v kt thỳc
- Trỏch nhim ca mi bờn trong quan trng kim toỏn
- Chi phớ m Cụng ty X phi tr cho AISC v mt s yu t khỏc
1.4. La chn mụ hỡnh xỏc nh giỏ tr doanh nghip
Mụ hỡnh la chn xỏc nh giỏ tr doanh nghip ph thuc vo loi
hinh doanh nghip ang hot ng, kt hp vi chuyờn mụn nghip v ca
mỡnh, vi Cụng ty X mụ hỡnh c la chn l mụ hỡnh ti sn. Vic la
chn mụ hỡnh xỏc nh giỏ tr doanh nghip ny l phự hp bi thụng qua
vic kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh giỏ tr ca doanh nghip s nhanh chúng
c xỏc nh vỡ theo mụ hỡnh ti sn:
Giỏ tr ton b
doanh nghip
theo giỏ thc t
=
sn hu ớch ang s dng thc t
Giỏ tr phn vn
ch s hu
=
Tng ti sn ang
s dng theo giỏ
th trng
-
Tng n phi tr
theo giỏ th trng
Tng ti sn v s n phi tr tho giỏ thc t s c xỏc nh ỏng
tin cy t k nng chuyờn mụn v nghip v cỏc k toỏn viờn ca AISC.
2. Giai on lp k hoch kim toỏn
nhỏnh m nhn.
2.2 Nghiờn cu thờm h thng kim soỏt ni b
Kinh nghim KTV v thc t qua cỏc ln kim toỏn trc cho thy h
thng kim soỏt ni b ca Cụng ty l rt tt, ỏng tin cy. Cựng vi s h
tr ca h thng mỏy tớnh cho qun lý, cỏc nghip v xy ra u c phờ
duyt kim tra rt nghiờm ngt t lỳc phỏt sinh n khi kt thỳc nghip v.
Cựng vi phn hnh k toỏn Bravo 5.0 ó c ỏp dng ti phũng k toỏn
nờn vic vo s, ghi chộp v in bỏo cỏo bi cỏc nhõn viờn k toỏn cú k nng
nghip v tng i tt cng chng minh cho nhn nh ca KTV v h
thng kim soỏt ni b l cú cn c. Tuy vy KTV luụn luụn thn trng
trong cụng vic, khụng vỡ chỳt tỡnh cm riờng hoc xột oỏn mt nghip v
theo cm tớnh hoc da vo kt qu ca cỏc ln kim tra trc lm c s
chớnh cho ln kim toỏn ny, mc dự kt qu kim toỏn ca cỏc ln trc vn
c xem l tin h tr cho ln kim toỏn ny
2.3. Xỏc nh trng yu v ri ro kim toỏn
Thc t AISC cỏc khon mc thng ớt cú sai sút thỡ mc trng yu
c phõn b thng l thp, chp nhn ri ro cú th tng i cao. Vớ d:
tin mt phi tr cụng nhõn viờn, thu,... Vỡ cỏc khon mc ny rt d dng
kim tra. Ngc li cỏc khon mc theo nhn nh l cú nhiu nguy c sai
phm ln nh hng tn kho, phi thu khỏch hng,... khú cú th kim tra
Svth: oaỡn Ngoỹc Aẽnh 23
Chuyãn âãö thæûc táûp
chính xác nên mức phân bổ trọng yếu thường rất cao để giảm rủi ro trong
kiểm toán.
Ở Công ty X theo hồ sơ còn lưu giữ ở các năm, dựa vào thực tiễn của
các năm, mức trọng yếu được xác định là 0,6% trên tổng số tài sản. Trong
năm kiểm toán này để hạn chế bớt rủi ro và tăng tính chính xác hơn kế toán
viên đã hạ tỷ lệ này xuống còn 0.5% so với tổng tài sản. Vì so với yêu cầu
đặt ra năm nay tính chính xác của quy trình kiểm toán là cao hơn so với năm
trước và múc trọng yếu được tính như sau:
BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN
CHỈ TIÊU 2003 2004 Chênh Lệch
Svth: Âoaìn Ngoüc AÏnh 24
Chuyãn âãö thæûc táûp
1. Nợ phải trả 236.850.725.639 270.068.319.856 33.217.594.217
2. Nguồn vốn CSH 27.052.942.709 26.356.942.102 (696.000.607)
3.Nguồn vốn tạm thời 98.055.983.415 127.601.112.894 29.545.129.569
4. Nguồn thường xuyên 165.847.884.933 168.824.149.064 2.979.264.131
5. Tổng nguồn vốn 263.903.668.348 296.425.261.958 32.521.593.610
6. Tỷ suất nợ (%) (1.5) 89,75 91,11 136
7. Tỷ suất tài trợ % (2:5) 10,25 8,89 (1,36)
8. Tỷ suất nguồn vốn % (3:5) 37,16 43,05 5,89
9. Tỷ suất NVTX% (4:5)
62,84
56,95 (5,89)
Svth: Âoaìn Ngoüc AÏnh 25