Chất lượng tín dụng ngân hàng, hiện trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTMCP Eximbank Hà Nội - Pdf 26

MỤC LỤC
Lời nói đầu ...................................................................................................... 5
Chương I. Tín dụng và chất lượng tín dụng của NHTM ...................... 7
1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường .... 7
1.1. Tín dụng ngân hàng .......................................................................... 7
1.2. Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường ................... 7
2. Chất lượng tín dụng. Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ..... 9
2.1. Chất lượng tín dụng .......................................................................... 9
2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ....................... 11
3. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng .................................... 16
3.1. Chất lượng tín dụng đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội.....16
3.2. Chất lượng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của NHTM .... 18
Chương II. thực trạng hoạt động và chất lượng tín dụng tại chi
nhánh eximbank Hà Nội .......................................................................... 19
Vài nét về Ngân hàng Eximbank Việt Nam .............................................. 19
1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Eximbank Hà Nội.......................... 20
1.1. Những nét chung ............................................................................. 20
1.2. Tình hình kinh doanh của Chi nhánh Eximbank Hà Nội ............... 22
1.3. Kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Eximbank Hà Nội .................... 29
2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Eximbank Hà Nội ....................... 31
3. Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại về chất lượng tín dụng .............. 43
3.1. Nguyên nhân bên ngoài .................................................................. 43
3.2. Nguyên nhân bên trong ................................................................... 45
Chương III. những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng eximbank Hà Nội ............................................................................ 48
1. Quan điểm và định hướng nâng cao chất lượng tín dụng ................... 48
1.1. Quan điểm nâng cao chất lượng tín dụng ....................................... 48
1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trong thời gian tới .49
1.3. Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng ..................................... 50
2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Eximbank Hà Nội .......... 51
2.1. Giải pháp xây dựng và sử dụng quỹ bù đắp rủi ro cho hoạt động tín

có thể thực hiện được vai trò của mình, đáp ứng những yêu cầu càng ngày
càng cao của nền kinh tế.
Việt nam mới bước vào kinh tế thị trường nên yêu cầu này càng trở nên
cấp thiết. Thực tế cho thấy rằng, trong những năm vừa qua, đặc biệt là năm
1998 và 1999, hàng loạt các vụ việc xảy ra liên quan đến hoạt động tín dụng
giữa các ngân hàng thương mại và các tổ chức kinh tế trong nước đã làm ảnh
hưởng không ít tới nền kinh tế nói chung và bước phát triển của từng doanh
nghiệp, từng ngân hàng nói riêng.
Ngân hàng thương mại cổ phần là mô hình mới trong hệ thống ngân
hàng thương mại Việt Nam được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần.
Hiện nay hệ thống này vừa vận hành để phát triển, vừa rút kinh nghiệm để
định hình. Là loại hình non trẻ, lại hoạt động trong môi trường kinh tế thị
trường chưa ổn định, do vậy tình hình đặt ra đối với các ngân hàng Thương
mại Cổ phần cũng không nằm ngoài bối cảnh trên. Ngoài ra, trong quá trình
3 3
hoạt động với đặc tính riêng có của mình, các NHTMCP đã có những phát
huy nhất định đóng góp vào sự nghiệp xây dựng chung của đất nước, tuy
nhiên, bên cạnh những mặt được, đã bộc lộ những mặt hạn chế. Từ những lí
do thực tế trên, cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo ân cần của thầy Nguyễn
Quang Ninh, tập thể cán bộ của NHTMCP Eximbank em đã mạnh dạn chọn
đề tài: “Chất lượng tín dụng ngân hàng, hiện trạng và giải pháp nâng cao
chất lượng tín dụng tại NHTMCP Eximbank Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu và đánh giá chất lượng tín dụng, thực trạng hoạt động kinh
doanh tín dụng của NHTMCP trong nền kinh tế thị trường.
- Một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao chất lượng tín dụng từ đó
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khối các NHTMCP.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu chủ yếu về chất lượng tín dụng và những vấn đề
tồn tại của nó tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu

và cá nhân mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến đổi
mới kỹ thuật công nghệ sản xuất. Ngoài ra tín dụng Ngân hàng còn đáp ứng
một phần đáng kể nhu cầu tiêu dùng của cá nhân. Như vậy, tín dụng Ngân
hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, nó đáp ứng
nhu cầu về vốn cho nền kinh tế rất linh hoạt và kịp thời.
1.2. Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Tín dụng Ngân hàng có vai trò rất quan trọng, đặc biệt là trong cơ chế thị
trường hiện nay. Điều đó được thể hiện ở một số khía cạnh sau:
* Tín dụng Ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa
sử dụng trong tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp và cá
nhân vay vốn góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn. Tín dụng Ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa người
thừa vốn và người thiếu vốn. Nó đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn góp phần
5 5
thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Trong quá trình hoạt động đó, Ngân hàng thu
được lợi tức cho vay để duy trì và phát triển hoạt động của chính Ngân hàng.
Tuy vậy trong cơ chế thị trường hiện nay, huy động và cho vay bao
nhiêu, có đáp ứng được hay không đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế, thu
hồi vốn có đúng hạn không là vấn đề được đặt lên hàng đầu trong hoạt động
tín dụng của Ngân hàng. Bởi vì nếu đầu tư tín dụng không có hiệu quả, không
thu hồi được nợ thì Ngân hàng sẽ lỗ và đi đến phá sản. Do vậy, mỗi Ngân
hàng trong môi trường cạnh tranh phải có nghệ thuật trong kinh doanh, phải
tìm mọi biện pháp hữu hiệu nhằm thu hút tối đa nguồn vốn tiềm tàng với chi
phí rẻ trong nền kinh tế để kinh doanh tín dụng có hiệu quả. Có thể nói, trong
nền kinh tế thị trường, tín dụng Ngân hàng góp phần vào quá trình vận động
liên tục của nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong xã hội và góp
phần thúc đẩy quá trình tăng trưởng của nền kinh tế.
* Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ
giao lưu kinh tế quốc tế. Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế của
một nước luôn phải gắn liền với sự phát triển của kinh tế thế giới. Sự hợp tác

huy được hết vai trò của nó thì các nhà quản lý Ngân hàng cũng như các cơ
quan chức năng phải tạo ra một hành lang pháp lý cũng như các quy định chặt
chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho cả người vay và người cho vay.
2. Chất lượng tín dụng - nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
2.1. Chất lượng tín dụng
* Khái niệm:
Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (người gửi
tiền và người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự
tồn tại, phát triển của Ngân hàng. Chất lượng tín dụng được hình thành và bảo
7 7
đảm từ hai phía là Ngân hàng và khách hàng. Bởi vậy, chất lượng hoạt động
của Ngân hàng không những phụ thuộc vào bản thân của Ngân hàng mà còn
phụ thuộc vào chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.
* Chất lượng tín dụng được thể hiện:
- Đối với khách hàng: Tín dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử
dụng của khách hàng với lãi suất kỳ hạn nợ hợp lý, thủ tục đơn giản, thu hút
được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu
thông hàng hoá, góp phần giải quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng
trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết
tốt các quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế.
- Đối với Ngân hàng thương mại: Phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng
phải phù hợp với thực lực của bản thân Ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh
tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi.
Như vậy chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ
tiêu tính toán được như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn...) vừa trừu tượng (thể
hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế...). Chất
lượng tín dụng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan (khả năng quản lý,
trình độ cán bộ...) và khách quan (sự thay đổi của môi trường bên ngoài).
Khuynh hướng phát triển của nền kinh tế, sự thay đổi của giá cả thị trường

nợ vay biến động lớn làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu nợ khi cho vay của
Ngân hàng.
Giới hạn của mở rộng qui mô tín dụng có ảnh hưởng đến chất lượng tín
dụng. Nếu mở rộng tín dụng quá giới hạn cho phép sẽ làm cho giá cả tăng quá
mức, xảy ra lạm phát tốc độ cao, các NHTM sẽ chịu thiệt hại lớn do đồng tiền
mất giá, chất lượng tín dụng bị giảm thấp. Ngoài ra, chính sách kinh tế của
9 9
nhà nước điều tiết để ưu tiên hay hạn chế sự phát triển của một ngành, một
lĩnh vực nào đó để đảm bảo sự cân đối trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng tới
chất lượng tín dụng.
Chu kỳ phát triển kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng.
Trong thời kỳ đình trệ sản xuất - kinh doanh bị thu hẹp, hoạt động tín dụng
gặp nhiều khó khăn trên tất cả các lĩnh vực. Nhu cầu vốn tín dụng giảm trong
thời kỳ này và nếu vốn tín dụng đã được thực hiện cũng khó có thể sử dụng
có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng. Ngược lại, thời kỳ hưng
thịnh, nhu cầu vốn tín dụng tăng rủi ro tín dụng có ít đi, nhưng cũng không
loại trừ trường hợp do chạy đua trong sản xuất kinh doanh, nạn đầu cơ tích
trữ, làm cho nhu cầu vốn tín dụng lên quá cao và có nhiều khoản tín dụng
được thực hiện. Những khoản này cũng có thể khó được hoàn trả nếu sự phát
triển sản xuất kinh doanh không có kế hoạch nói trên dẫn đến suy thoái và
khủng hoảng kinh tế.
Chính sách lãi suất cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của Ngân
hàng. Trong nền kinh tế thị trường lãi suất luôn biến động. Những năm gần
đây, Việt Nam đã khống chế được tình hình lạm phát song lãi suất lại giảm
liên tục. Trong những trường hợp lãi suất cho vay giảm song lãi suất tiền gửi
lại giữ nguyên làm cho chênh lệch đầu ra và đầu vào giảm dẫn đến chi phí
nguồn vốn lớn chi phí sử dụng vốn không bù đắp nổi. Đồng thời mức độ phù
hợp giữa lãi suất Ngân hàng với lợi nhuận của các doanh nghiệp cũng ảnh
hưởng tới chất lượng tín dụng. Lợi tức Ngân hàng thu được từ hoạt động tín
dụng bị giới hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng

như tài chính, pháp lý... sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách
hàng, giúp Ngân hàng theo dõi, quản lý sát sao các khoản cho vay, các khoản
11 11
huy động vốn. Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh và
quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng.
* Chất lượng nhân sự:
Đây là một nhân tố quan trọng. Sự thành công trong hoạt động tín dụng
phụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm của cán bộ tín dụng, họ là người trực tiếp
quản lý toàn bộ số vốn từ khi đầu tư cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng.
Họ cần phải phân tích kỹ tình hình tài chính của doanh nghiệp, phân tích dự
án mà khách hàng vay vốn, quản lý và giám sát tình hình sử dụng vốn vay. Xã
hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể
đáp ứng kịp thời, có hiệu quả với các tình huống khác nhau của hoạt động tín
dụng. Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên
môn sẽ giúp cho Ngân hàng có thể ngăn ngừa được những sai phạm có thể
xảy ra khi thực hiện chu kỳ khép kín của một khoản tín dụng
* Qui trình tín dụng:
Qui trình tín dụng bao gồm những qui định phải thực hiện trong quá
trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Nó được bắt đầu từ
khi chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khi thu
hồi nợ. Chất lượng tín dụng có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc thực
hiện tốt các qui định ở từng bước với sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng, giữa
các bước trong qui trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng được luân
chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch đã định, nhờ có đảm bảo chất lượng
tín dụng.
Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay (khách hàng viết đơn
xin vay và Ngân hàng đánh giá đơn cho vay để quyết định cho vay hay không
cho vay) rất quan trọng, là cơ sở để lượng định rủi ro trong quá trình cho vay.
Trong bước này, chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào công tác thẩm định đối
tượng được vay vốn cũng như những quy định về điều kiện và thủ tục cho vay

tin về tình trạng kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh
13 13
doanh đang được xúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng được các mục
tiêu đã định. Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời
nguyên nhân các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện một khoản tín
dụng của công tác kiểm soát nội bộ để có biện pháp khắc phục kịp thời. Để
kiểm soát nội bộ có hiệu quả, Ngân hàng cần có cơ cấu tổ chức hợp lý, cán bộ
kiểm tra phải giỏi nghiệp vụ, trung thực và có chính sách thưởng phạt vật chất
nghiêm minh.
* Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng :
Ngoài 6 nhân tố trên, Ngân hàng trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến phù
hợp với khả năng tài chính, phạm vi, qui mô hoạt động sẽ giúp cho Ngân
hàng:
- Phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụ,
phục vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ...) với chi phí cả hai bên cùng chấp
nhận được.
- Giúp cho các cấp quản lý của Ngân hàng kịp thời nắm bắt tình hình
hoạt động tín dụng, để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế,
nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Như vậy, trang thiết bị cũng là một nhân tố không thể thiếu được để
không ngừng cải tiến chất lượng tín dụng.
Tóm lại, qua nghiên cứu nội dung nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín
dụng ta thấy: tuỳ theo sự phát triển, điều kiện kinh tế xã hội và sự hoàn thiện
môi trường pháp lý của từng nước cũng như khả năng quản lý, cơ sở vật chất
kỹ thuật và trình độ cán bộ của từng NHTM mà các nhân tố này có ảnh hưởng
khác nhau tới chất lượng tín dụng. Vấn đề cơ bản đặt ra là chúng ta phải nắm
chắc các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng và biết vận dụng sáng tạo
sự ảnh hưởng của các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế, từ đó tìm được
những biện pháp quản lý có hiệu quả để củng cố nâng cao chất lượng tín dụng
hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro, sẽ tạo điều kiện cho sự thành công của hoạt

15 15
- Nâng cao chất lượng tín dụng để có khả năng hợp tác cạnh tranh. Khi
sản xuất cùng phát triển, nhu cầu vốn để phục vụ phát triển kinh tế xã hội là
rất lớn mà mỗi Ngân hàng riêng lẻ không thể đáp ứng được, đòi hỏi phải có
sự hợp tác giữa các Ngân hàng trong việc tài trợ cho khách hàng (đồng tài trợ
hay tín dụng hợp vốn).
Tín dụng là một trong những công cụ để thực hiện các chủ trương của
Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực.
Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm
bảo phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước, ổn định và
phát triển nền kinh tế.
Tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế xã hội. Để có chất
lượng tín dụng, ngoài sự nỗ lực của bản thân các NHTM, đòi hỏi nền kinh tế
phải ổn định và phải có một cơ chế, chính sách phù hợp, sự kết hợp nhịp
nhàng có hiệu quả giữa các cấp, các ngành tạo môi trường thuận lợi cho hoạt
động của tín dụng.
3.2. Chất lượng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân
hàng thương mại :
Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM
do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hút
thêm được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra
một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của Ngân hàng cùng sự trung thành
của khách hàng.
Chất lượng tín dụng gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch
vụ Ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí
quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn cho vay. Từ đó cải
thiện được tình hình tài chính của Ngân hàng, tạo thế mạnh cho Ngân hàng
trong quá trình cạnh tranh.
16 16
Chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của Ngân hàng,

Eximbank- là pháp nhân, hoạch toán kinh tế độc lập, được quyền tự chủ về tài
chính và chủ động về kinh doanh, có hội sở chính tại số 07 Lê Thị Hồng Gấm
- Quận I - Thành phố Hồ Chí Minh, có con dấu riêng, có bản tổng kết tài sản
và trực tiếp làm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.
18 18
Cho tới nay, ngoài việc luôn luôn đổi mới, phát triển tổ chức và cán bộ
công nhân viên, từ năm 1992 đến nay Việt Nam Eximbank đã thành lập được
3 chi nhánh và một văn phòng giao dịch đóng trên địa bàn các tỉnh thành phố:
+ Chi nhánh Hà Nội.
+ Chi nhánh Đà Nẵng.
+ Chi nhánh Cần Thơ.
+ Phòng giao dịch Chợ Lớn.
Cùng với hệ thống NHTM Việt Nam, Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam một trong những NHTM cổ phần đầu tiên ở nước ta, với bề dầy kinh
nghiệm chưa được 10 năm nhưng cũng đạt được ở mức phát triển, tốc độ tăng
trưởng cao trên nhiều mặt hoạt động, vốn cổ phần từ lúc thành lập là 53,31 tỷ
đồng nay đã tăng lên 250 tỷ, đồng thời góp phần mở rộng khả năng huy động
vốn. Doanh số cho vay tăng nhanh, các hoạt động khai thác kiều hối, mua bán
ngoại tệ, thanh toán thẻ tín dụng cũng tăng trưởng tốt.
Về đối ngoại, Eximbank liên tục mở quan hệ đại lý với Ngân hàng nước
ngoài. Đến nay, Ngân hàng đã thiết lập quan hệ đại lý với 530 Ngân hàng tại
56 quốc gia trên thế giới. Nói chung, Eximbank Việt Nam luôn kinh doanh có
lãi và tạo được uy tín với bạn hàng trong và ngoài nước. Đạt được những
thành quả nói trên, trước hết là nhờ đường lối kinh tế đổi mới và các chính
sách đúng đắn về tiền tệ tín dụng của Nhà nước. Tiếp theo là sự tín nhiệm của
khách hàng trong và ngoài nước, sự giúp đỡ của các Ngân hàng bạn bè và của
các cơ quan hữu quan, và rất quan trọng là sự nỗ lực của tập thể nhân viên
Vietnam Eximbank, của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Ngân hàng.
1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP EXIMBANK HÀ
NỘI :

Ra đời trong điều kiện nền kinh tế mở với sự điều tiết của cơ chế thị
trường tạo môi trường kinh tế phù hợp để chi nhánh hoạt động kinh tế và phát
triển. Trong tám năm hoạt động và trưởng thành (11/1992-11/2000) dưới sự
chỉ đạo sáng suốt của Hội đồng Quản trị, sự lãnh đạo sát sao và hỗ trợ to lớn
về các mặt của Hội sở Trung ương, cũng như sự tín nhiệm của các cổ đông và
các đơn vị khách hàng, tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên của chi nhánh
Eximbank Hà Nội đã tích cực công tác đưa chi nhánh ngày càng lớn mạnh và
trở thành một trong những Ngân hàng kinh doanh có hiệu quả nhất trong địa
bàn Hà Nội.
1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Eximbank chi nhánh Hà Nội :
* Về huy động vốn :
Công tác huy động vốn là một nhiệm vụ tiên quyết trong hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng. Muốn mở rộng hoạt động tín dụng của mình thì Ngân
hàng cần phải mở rộng hoạt động huy động vốn, vì thế bất kỳ Ngân hàng nào
cũng rất chú trọng đến hoạt động này. Trên thực tế đối với Eximbank Hà Nội
cũng vậy. Ngân hàng được sự chỉ đạo kịp thời của Hội đồng Quản trị, ban
21 21
Tổng Giám đốc và sự cố gắng nỗ lực phấn đấu của toàn thể công nhân viên đã
đạt được nhiều thành tích đáng kể trong những năm gần đây.
Với nguồn vốn khiêm tốn ban đầu do Hội sở Trung ương cung cấp để
tiến hành khai trương hoạt động là 532.000 USD và 7,485 tỷ VND đến năm
1996 được bổ sung 13.818 triệu VND (vốn cố định xây dựng trụ sở mới), chi
nhánh Eximbank Hà Nội đã tiến hành mở rộng việc huy động vốn từ nhiều
đối tượng khác nhau để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động của chi nhánh.
Có thể nói, quán triệt tư tưởng huy động vốn của Đảng và Nhà nước để
phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế cuả thủ đô và cả nước, Ngân hàng đã huy
động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau như: tiền gửi của dân cư, tiền gửi
của các tổ chức kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh, tư nhân tập thể.
Ngoài ra Ngân hàng còn đa dạng các thời hạn và khung lãi suất với mục đích
thu hút được nhiều nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế.

73 114.177 35 111.225 22,6
TG có kỳ hạn 113.475 27 212.043 65 381.620 77,4
Nguồn : Báo cáo công tác tín dụng năm 97, 98, 99 tại Eximbank Hanoi.
Trong đối tượng huy động giữa các thành phần kinh tế của Ngân hàng có
sự khác nhau rõ rệt qua các thời kỳ.
Năm 1999, tiền gửi của các thành phần kinh tế là 149.484 triệu chiếm
30% trong tổng nguồn, giảm đi 46% so với năm 1997 và 8 % so với năm
1998. Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm cũng thay đổi, đạt 343.361 triệu chiếm 70%
trong tổng nguồn, tăng 242.494 triệu so với năm 1997 và tăng 141.105 triệu
so với năm 1998. Trước 1998 Ngân hàng thường huy động vốn từ các tổ
chức tín dụng nước ngoài, do vậy năm 1997 tiền gửi tiết kiệm chỉ chiếm 24%
trên tổng nguồn. Đến năm 1998, do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng
kinh tế cuối năm 1997 nên các Ngân hàng nước ngoài đã quyết định cắt hạn
mức tín dụng với các Ngân hàng của ta. Trước tình hình này, NHTMCP
Eximbank đã đưa ra một quyết định đúng đắn kịp thời là điều chỉnh mức lãi
suất hợp lí, khuyến khích việc gửi tiền tiết kiệm thực hiện việc huy động vốn
trong nước, việc làm này đã đem lại những kết quả khả quan (mức tiền gửi
tiết kiệm trên tổng vốn huy động là 62% -1998, 70% -1999).
Trong kết cấu nguồn vốn cũng có sự khác biệt. Năm 1998 và năm 1999,
tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn. Cuối
năm 1998, tiền gửi có kỳ hạn là 212.043 triệu đồng tức là bằng 185,7% so với
tiền gửi không kỳ hạn, chiếm 65% trong tổng nguồn. Trong năm 1999, tiền
gửi không kỳ hạn là 111.225 triệu đồng chiếm 22,6% trong tổng nguồn trong
23 23
khi đó tiền gửi có kỳ hạn là 381.620 triệu đồng bằng 343,1 % so với tiền gửi
không kỳ hạn chiếm 77,4% trong tổng nguồn huy động. Trong khi đó, năm
1997 số dư nguồn vốn huy động có kỳ hạn là 113.475 triệu đồng bằng 37% so
với tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm 27% trong tổng nguồn. Năm 1997, số
lượng các đơn vị, cá nhân mở tài khoản thanh toán qua Ngân hàng là rất lớn,
đây chính là nguyên nhân chủ yếu làm tăng mức tiền gửi không kì hạn lên tới

chóng đa dạng hóa các mặt nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ Ngân hàng trong đó
trọng tâm là công tác tín dụng.
Tình hình tín dụng của Eximbank Hà Nội được thống kê cụ thể qua bảng:
Bảng 2 : Kết cấu dư nợ theo thời hạn cho vay của eximbank hà nội
Đơn vị : Triệu đồng.
chỉ tiêu
31/12/1997 31/12/1998 31/12/1999
Số tiền Tỉ trọng
( % )
Số tiền Tỉ trọng
( % )
Số tiền Tỉ trọng
( % )
Dư nợ ngắn
hạn:
236.236 93,68 156.095 87 170.248 84
$ VND 95.764 37,98 41.113 22,90 61.087 30
$ USD 140.472 55,70 114.982 64,10 109.161 54
Dư nợ dài hạn : 15.932 6,32 23.326 13 32.311 16
$ VND 12.188 4,83 17.404 9,70 24.039 11,9
$ USD 3.744 1,49 5.922 3,30 8.272 4,1
Tổng dư nợ : 252.168 100. 179.421 100 202.559 100
Nguồn : Báo cáo tín dụng năm 97, 98, 99 của Eximbank Hanoi.
25 25

Trích đoạn Đối với Eximbank Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status