BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI - Pdf 26

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.
PHẦN I: MỞ ĐẦU.
Trong các hoạt động sản xuất phát triển kinh tế thì hoạt động sản xuất phân
bón vi sinh ngày nay đang ngày càng phát triển và cũng là đối tượng đáng được quan
tâm trong công tác bảo vệ môi trường. Bên cạnh những tác động tích cực của ngành
SXPB như hàng năm đóng góp vào GĐP gần một chục ngàn tỷ đồng; tạo công ăn việc
làm cho hơn hai mươi vạn lao động; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cũng như
trình độ dân trí cho một số cộng đồng dân cư, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa,…
góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, thì các tác
động xấu của SXPB tới môi trường là rất đáng kể: chiếm dụng nhiều đất đai canh tác
và trồng trọt dẫn đến thu hẹp thảm thực vật và làm thay đổi vi khí hậu; làm nhiễm bẩn
đất, nước ngầm, nước mặt của khu vực; xả bụi và khí độc hại vào không khí; gây tiếng
ồn và độ rung cho các khu vực lân cận khu sản xuất. Đặc biệt, các hoạt động của các
khu sản xuất và lưu trữ vừa và nhỏ, do các khu vực này thường có quy mô manh mún,
vốn đầu tư nhỏ, ít có điều kiện để cơ giới hoá cao, trang thiết bị vận hành và xử lý môi
trường còn thiếu thốn, trình độ cán bộ quản lý kỹ thuật yếu kém, nhận thức về bảo vệ
môi trường hời hợt nên các giải pháp nhằm hạn chế, khắc phục hậu quả của quá trình
sản xuất tới chất lượng môi trường chưa được coi trọng và thực hiện nghiêm túc.
Sự phát triển ồ ạt của các công ty SXPB (đặc biệt là một số công ty mang tính
chất địa phương thủ công và của tư nhân làm chủ) không chỉ gây những hậu quả xấu
tới môi trường như đã đề cập ở trên và còn làm mất trật tự an ninh xã hội, gây tổn thất
tài nguyên lớn và làm khó khăn cho công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt
động sản xuất phát triển kinh tế. Trước tình hình đó, ngày 27 tháng 12 năm 1993 kỳ
họp thứ tư khóa IX Quốc hội đã thông qua luật bảo vệ Môi trường và ngày 20 tháng 3
năm 1996, kỳ họp thứ 9 khóa IX Quốc hội đã thông qua Luật BVMT Tiếp theo đó là
các Nghị định, Thông tư, TCVN và các văn bản khác của Chính phủ, các Bộ, các
Ngành nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các luật trên.
Năm 2005 Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

những dự án đầu tư vẫn đang còn trong dự định…….tất cả sẽ ngày một phát triển
trong tương lai.
Việc thực hiện nghiêm túc luật bảo vệ môi trường, trong những năm qua hầu
hết các dự án phát triển kinh tế đã và đang được quan tâm nhiều hơn. Trong đó có
“DA Nhà Máy Sản Xuất Phân Bón Hữu Cơ Sinh Học” đã và đang được quan tâm và
thực hiện các trách nhiệm bảo vệ môi trường nói chung và đánh giá tác động môi
trường (ĐTM ) nói riêng. Các báo cáo ĐTM và bản cam kết bảo vệ môi trường
(BCKBVMT ) mà trước đây gọi là bản đăng ký đạt tiêu chuẩn chất lượng MT của các
DA (công ty) được tiến hành và vận dụng theo các văn bản hướng dẫn của bộ KHCN
& MT (nay là bộ TN & MT) ban hành từ trước những năm 2000. tới nay, do có một số
thay đổi trong các văn bản pháp quy mới (luật BVMT; Nghị Định 80/ 2006/ NĐ – CP)
Trịnh Thị Thành Trang
Lớp : B
3
MS
1
2
và mặt khác do nhu cầu của xã hội ngày càng cao về các loại nguyên, nhiên liệu, vật
liệu xây dựng,……… phát triển mạnh mẽ trong toàn quốc, vì thế các DA xây dựng
trong nước không ngừng gia tăng.
Ngoài những DA lớn phải lập báo cáo ĐTM thì theo quy định của điều 18-
Luật BVMT và phụ lục 1 của Nghị Định chính phủ số 80/ 2006/ NĐ- CP, thì các hoạt
động sản xuất nhỏ lẻ còn lại, như các xưởng sản xuất, các khu sản xuất tập trung, các
công trường sản xuất thủ công,…….đều phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường. số
lượng này khá lớn và đa phần các địa phương quản lý.
Ngày nay theo sự phát triển chung của thời đại, khi nền kinh tế ngày càng phát
triển thì số lượng các dự án không chỉ dừng lại ở đó mà còn gia tăng thêm mức đáng
kể. Liệu các công ty, xí nghiệp, các phân xưởng sản xuất khi bắt đầu xây dựng họ có
lập bản cam kết bảo vệ môi trường không? Và họ lập như thế nào? Các mục tiêu mà
họ đưa ra cùng với việc thực hiện tuân thủ các quy định và điều lệ của nhà nước về

rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và các thành viên về bảo vệ môi trường
cũng như việc đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam
kết bảo vệ môi trường……
Để nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường ở các địa phương (vùng nông thôn
và miền núi) và ngay trong tất cả các môi trường lao động. Hiện nay đã nhận được sự
quan tâm lớn lao của chính phủ, được nêu rõ trong Luật bảo vệ Môi trường Việt Nam
2005. Hiện nay ô nhiễm môi trường tại các vùng nông thôn thành thị hay tại các khu
công nghiệp và ô nhiễm môi trường trong các công ty, nhà máy, xí nghiệp và các
xưởng lao động sản xuất đã trở nên cấp thiết, lý do phần lớn là chất lượng cuộc sống
của người dân được cải thiện, tuy nhiên nhận thức và ý thức của người dân tại một số
khu vực này về môi trường là chưa cao.
Nhằm nỗ lực khắc phục cho vấn đề đưa ra, vì vậy ngay từ bước đầu khi dự án
được thành lập thì nhất thiết là phải có bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường nhằm
đảm bảo tiêu chuẩn môi trường và an toàn cho sức khỏe của con người trong cả môi
trường sống và môi trường lao động. Không chỉ đơn thuần là đáp ứng và phục vụ
quyền lợi cho con người trong hiện tại mà bản cam kết bảo vệ môi trường còn là một
công cụ pháp lý hữu hiệu giúp các dự án của các công ty, xí nghiệp,nhà máy hoạt động
tốt hơn trong phạm vi và quyền hạn của mình.
Dựa trên nhu cầu tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trên thì trong đợt thực
tập này em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu bản cam kết bảo vệ môi trường của công ty
cổ phần vệ sinh môi trường đô thị hà nội, qua đó có thể giúp em hiểu sâu và rõ hơn vệ
tầm quan trọng và tính cấp thiết của công việc lập bản cam kết bảo vệ môi trường
trong công tác quản lý môi trường.
3. Giới thiệu địa điểm thực tập.
Trịnh Thị Thành Trang
Lớp : B
3
MS
1
4

Trịnh Thị Thành Trang
Lớp : B
3
MS
1
5
Trong quá trình lập Bản CKBVMT đối với các dự án sản xuất phân bón nhằm
phát triển kinh tế thì có thể tiến hành đánh giá tác động môi trường bằng cách kết hợp
các phương pháp sau đây :
1. Phương pháp liệt kê.
2. Phương pháp ma trận.
3. Phương pháp so sánh.
4. Phương pháp chuyên gia.
5. Phương pháp đánh giá nhanh.
6. Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa.
Ngoài ra trong quá trình làm bài báo cáo về đề tài bản cam kết bảo vệ môi
trường của công ty cổ phần vệ sinh môi trường đô thị hà nội em đã phải nghiên cứu
qua các văn bản cũng như các thông tư như:
Luật bảo vệ môi trường do Quốc Hội nước Cộng Hoà Xã hội Chủ Nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 đã được công bố theo lệnh số
29/2005/CTN ngày 12 tháng 12 năm 2005 của chủ tịch nước.
Căn cứ nghị định số 91/2002/NĐ – CP ngày 11/11/2002 của chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TN & MT.
Thông tư của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường số 08/09/2006 hướng dẫn về
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi
trường .
Thông tư số 05/2008/TT – BTNMT ngày 08/12/2008 hướng dẫn về đánh giá
môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và bản cam kết bảo vệ môi
trường.
Căn cứ luật BVMT ngày 29/11/2005.

Căn cứ vào một số thông tư, và các quy định chung của thành phố Hà Nội.
Bên cạnh đó em cũng tham khảo và căn cứ theo một số nghị định thư và các
công ước khung của thế giới mà Việt Nam đã ký kết tham gia.
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG.
1.1. Tên dự án.
DA nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ sinh học.
1.2. Tên cơ quan, doanh nghiệp, chủ dự án.
Trịnh Thị Thành Trang
Lớp : B
3
MS
1
7
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần vệ sinh môi trường Hà Nội.
1.3. Địa chỉ liên hệ của cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án.
1) Tại DA cơ sở sản xuất: Nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ sinh học, khu
công nghiệp Đan Phượng - Xã Đan Phượng - Huyện Đan Phượng - Hà Nội.
Điện thoại: 04 38538221-35654224-35654884. Fax: 04 35654479.
Email:
2) Văn phòng đại diện : Công ty cổ phần vệ sinh môi trường đô thị Hà Nội Số
nhà 38/ 71. Phố Hoàng Văn Thái - Quận Thanh Xuân - Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04 38538221-35654224-35654884. Fax: 04 35654479.
Email:
1.4. Người đứng đầu cơ quan doanh nghiệp chủ dự án.
Đại diện: Trịnh Xuân Lưu.
Chức vụ: Giám đốc
Chịu trách nhiệm quản lý sản xuất tại nhà máy: Lý Thanh Sơn.
1.5. Phương tiện liên lạc của cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án.
Về phương tiện liên lạc với công ty chủ dự án đầu tư xây dựng Nhà Máy

Liêm.
Đan Phượng vốn là huyện thuần nông, những năm trước đây thu nhập chủ yếu
từ nông nghiệp. Từ năm 2002, sớm nhìn nhận giá trị của đất đai với quê hương đất
chật người đông, huyện mạnh dạn điều chỉnh kế hoạch chuyển hướng phát triển kinh
tế nhằm khai thác thế mạnh vùng đất ven đô. Qua gần 10 năm, thực hiện chiến lược
phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng đô thị, thương mại và dịch vụ,
đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá đã tạo nên sức bật mới.
Trịnh Thị Thành Trang
Lớp : B
3
MS
1
9
2010) toàn huyện đã GPMB 103 dự án với diện tích 267,8 ha, tập trung nâng cao hạ
tầng và công trình phúc lợi như đường giao thông, trường học, trạm y tế, nhà văn hoá.
Đan Phượng là huyện đi đầu và sáng tạo đề xuất cơ chế, đền bù hỗ trợ người
dân bị thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, đô thị để bảo đảm lợi ích, quyền
lợi của người dân, bố trí quỹ đất dịch vụ để người dân kinh doanh. Trong 5 năm qua,
huyện đã thu hút, triển khai 570 dự án, đã xây dựng hoàn thành Cụm công nghiệp thị
trấn Phùng, 4 điểm công nghiệp - TTCN - làng nghề với tổng diện tích 77,8ha, thu hút
54 doanh nghiệp và 456 hộ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho hàng nghìn lao
động. Thu nhập bình quân lao động tại các làng nghề từ 2-3 triệu đồng/tháng, có nơi
đạt từ 5-8 triệu đồng/tháng, tạo việc làm tại chỗ góp phần ổn định chính trị xã hội ở
nông thôn.
Phát huy truyền thống quê hương người gái đảm, Đan Phượng năng động
chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, dù diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh, nhưng giá trị thu
nhập tăng nhanh từ 20 triệu đồng/ha năm 2003 tăng lên hơn 80 triệu đồng/ha năm
2010. Chuyển dịch kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chất lượng cao
(Đan Phượng, Song Phượng); vùng sản xuất rau an toàn (Phương Đình, Song Phượng,
Đan Phượng); vùng trồng cây ăn quả như Cam Canh, bưởi Diễn, đu đủ Đài Loan,

đạt chuẩn quốc gia về y tế, xây dựng thêm 17 trường chuẩn quốc gia
Với những nỗ lực vượt khó, giành được nhiều thành tựu lớn, Đan Phượng đã
được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, thành phố tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý,
đặc biệt là 3 tập thể, 3 cá nhân được tặng thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang, Đan
Phượng được tặng thưởng danh hiệu Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới và
hôm nay được đón nhận Huân chương Độc lập hạng Ba, Cờ thi đua của Chính phủ
năm 2010. Đó là động lực để Đảng bộ, nhân dân Đan Phượng phát huy truyền thống
Anh hùng, xây dựng quê hương giàu đẹp và kiên cường cách mạng trong thời kỳ đổi
mới.
Huyện là cái nôi của các loại hình nghệ thuật dân gian trong đó có Hát ca trù ở
xã Thượng Mỗ, Vật truyền thống ở xã Hồng Hà,Thổi cơm thi ở hội Dầy, hát Chèo tàu
ở hội Gối (Tân Hội), hát chèo bè trên sông của dân chài Vạn Vĩ, hội thả diều ở Bá
Giang, bơi trải ở Đồng Tháp, rước cây bông ở Trung Hà
2.3. Các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án.
2.3.1. Hiện trạng chất lượng môi trường xung quanh khu vực DA.
a. Môi trường không khí.
Để đánh giá môi trường không khí của khu vực xung quanh DA trung tâm ứng
dụng khoa học tiến bộ khoa học công nghệ và kiểm định, kiểm nghiệm Hà Nội đã tiến
hành đo và phân tích. Các kết quả đo đạc được thực hiện tại khu đất dự án, các số liệu
đo đạc về môi trường không khí có thể được coi như tài liệu nền của dự án, sử dụng
làm căn cứ để đánh giá ảnh hưởng của dự án đến môi trường không khí khi dự án đi
Trịnh Thị Thành Trang
Lớp : B
3
MS
1
11
vào hoạt động. Các chỉ tiêu và phương pháp lấy mẫu, phân tích đều tuân theo tiêu
chuẩn chất lượng không khí xung quanh(TCVN 5937:2005) cho thấy kết quả một số
chỉ tiêu không khí vi khí hậu và tiếng ồn khu vực dự án vào ngày 07/ 08/ 1996 kết quả

1h).
KV1: Khu vực trung tâm dự án.
KV2: Khu vực phía nam dự án.
KV3: Khu vực phía bắc dự án.
b. Môi trường nước.
Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt được duy trì ổn định và
được trình bày trong bảng sau.
Thời gian lấy mẫu từ 14h ngày 07/ 08/ 1996.
Thời gian phân tích từ ngày 8 đến ngày 14/ 08/ 1996.
Bảng 2.2: Bảng kết quả phân tích nước mặt.
Stt Thông số Đơn vị tính Phương
pháp phân
Kết quả TCVN
5942-
Trịnh Thị Thành Trang
Lớp : B
3
MS
1
12
tích 1995 (B)
1 pH pH meter 7,15 5,5 - 9
2 COD Mg/lít Thiết bị đo COD 18,8 < 35
3 Chất rắn lơ lửng Mg/lít TCVN 4560 – 88 66,9 80
4 Amoni Mg/lít Trắc quang palintest 0,50 1
5 Nitrit Mg/lít Trắc quang palintest 0,020 0,05
6 Nitrat Mg/lít Trắc quang palintest 0,80 15
7 Đồng Mg/lít Trắc quang palintest 0,77 1
8 DO Mg/lít Vincler 4,14 ≥ 2
9

) (tính theo N ) Mg/l 0,1 0,2 0,5 1
7 Nitrit ( NO
2
-

) (tính theo N ) Mg/l 0,01 0,02 0,04 0,05
8 Nitrat ( NO
3
-

) (tính theo N ) Mg/l 2 5 10 15
9 Crom VI ( Cr
6
+
) Mg/l 0,01 0,02 0,04 0,05
10 Đồng ( cu ) Mg/l 0,1 0,2 0,5 1
c. Điều kiện khí hậu.
Khí hậu Đan Phượng tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu
nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa. Thuộc vùng
nhiệt đới, thành phố quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt
Trịnh Thị Thành Trang
Lớp : B
3
MS
1
13
độ cao. Và do tác động của biển, Đan Phượng có độ ẩm và lượng mưa khá lớn, trung
bình 114 ngày mưa một năm. Một đặc điểm rõ nét của khí hậu Đan Phượng là sự thay
đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh. Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm
theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 29,2 °C. Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí

MS
1
14
 Hệ thống giao thông vận tải.
Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện bao gồm mạng lưới giao thông đường
bộ, đường thủy và đường sắt. Tổng chiều dài đường bộ là 925,52 km.
Trong đó có 82 km đường quốc lộ chia làm 3 tuyến quốc lộ là 21A, 21B, và
quốc lộ 32, 53 km tỉnh lộ, 33,5 km huyện lộ và 700,02 km đường giao thông nông
thôn. Huyện có tuyến đường sắt chuyên dùng 1,5 km qua địa bàn Tân Hồng chủ yếu
phục vụ cho việc đi lại giao thông quốc gia, mạng lưới đường thủy nội địa dài khoảng
57 km qua 2 tuyến Sông Đáy và Sông Nhuệ.
 Thông tin liên lạc.
Mạng lưới giao thông được trang bị hiện đại với 4 tổng đài kỹ thuật với dung
lượng là 4.500 số, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, chất lượng cao. Toàn huyện
có 100% thôn, xóm sử dụng điện thoại với tỷ lệ 2 – 3 máy trên 100 dân, 100% số xã,
thị trấn có đài truyền hình cơ sở, 98% số dân được nghe đài truyền thanh bốn cấp.
 Nguồn nhân lực.
Số dân toàn huyện là 132,6 nghìn người mật độ dân số trung bình là 718
người/km
2
. Dân cư phân bố không đồng đều giữa 2 vùng ven Sông Đáy và ven Sông
Nhuệ, nhân khẩu lao động hiện nay là khoảng 70,4 nghìn người, chiếm 53,16% dân số
trong lao động nông nghiệp. Lực lượng lao động có trình độ khoa học kỹ thuật còn
thấp, tỷ lệ người có trình độ sơ cấp, công nhân kỹ thuật là 3,05%, trung cấp là 4,52%,
cao đẳng là khoảng 2,52% đại học trở lên là khoảng 1,24%.
Trịnh Thị Thành Trang
Lớp : B
3
MS
1

1
16
Kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm thường xuyên trong đống nguyên liệu ủ, khi nhiệt
độ cao ( trên 60
0
) và độ ẩm < 35% thì phải tiến hành đảo đống ủ và bổ xung thêm độ
ẩm.
• Bước 2 :
Tinh chế mùn ủ
Khi hỗn hợp đống ủ đã đạt yêu cầu về thời gian và chất lượng lên men, tiến
hành tinh chế loại bỏ các tạp chất vô cơ bằng máy sàng. Để đảm bảo chất lượng phân
bón trong quá trình sử dụng, công đoạn tinh chế rất cần thiết để nâng cao chất lượng
phân bón của doanh nghiệp, tạo uy tín đối với khách hàng.
• Bước 3 : Vận chuyển mùn sau tinh chế về bộ phận nghiền và đóng bao.
• Bước 4 : Xác định khối lượng mỗi mẻ đảo trộn.
• Bước 5 : Bổ xung phụ gia NPK, độ ẩm và các chất dinh dưỡng khác.
• Bước 6 : Đưa hỗn hợp phân bón vào máy đảo.
• Bước 7 : Vận chuyển mùn từ máy khuấy đến máy đóng bao.
Sau khi máy khuấy đã trộn đều mùn và phụ gia, cửa xả sẽ mở và phân được vận
chuyển từ máy khuấy đấn máy đóng bao qua băng tải.
• Bước 8 : Đóng bao.
Khâu bao thành phẩm.
Vận chuyển bao vào kho, xếp kiểu chờ tiêu thụ.
Hình 3.1: Sơ đồ cơ bản công nghệ sản xuất.
Trịnh Thị Thành Trang
Lớp : B
3
MS
1
17

1000 1000
4 Nhà ăn, nghỉ trưa của công nhân M
2
160 160
5 Công trình phụ M
2
50 50
6 Nhà để xe của công nhân M
2
100 100
7 Trạm biến áp M
2
20 20
8 Sân, đường giao thông nội bộ M
2
1000 1000
9 Vườn rau + vườn cây xanh M
2
3000 3000
10 Hệ thống thoát nước (cống ngầm) M
2
250 250
11 Hệ thống cấp nước, bể chứa,bể lọc M
2
60 60
12 Cổng, tường rào, xây kè M
2
460 460
13 Nhà đảo trộn và lên men vi sinh M
2

1
19
9 Hộp đựng đồ vật tư Hộp 2 Việt Nam
10 Máy bơm nước Cái 2 Việt Nam
11 Xe chở hàng Xe 1 Việt Nam
12 Máy phát điện Cái 1 Việt Nam
13 Dụng cụ thủ công (cuốc + xẻng) Cái 15 Việt Nam
14 Băng chuyền Cái 2 Việt Nam
15 Băng tải Cái 2 Việt Nam
16 Xe thu gom rác xe 10 Việt Nam
17 Máy bơm thuốc giữ vệ sinh Cái 2 Việt Nam
CHƯƠNG IV: NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG.
4.1. Nhu cầu nguyên liệu sản xuất.
Nguồn nguyên vật liêụ hữu cơ: chủ yếu là thảo mộc, bùn rác, phân chấp mùn
hữu cơ, được khai thác từ các cơ sở chế biến nông phẩm, nông trường và các nhà máy
khai thác phân bùn tự nhiên vv………
Nguồn nguyên liệu hữu cơ này được vận chuyển vào nhà máy, sơ chế qua
công đoạn tuyển lựa, phối trộ đồng đều theo công thức được tính toán trên cơ sở khoa
học sau đó đem ủ lên men bằng phương pháp sinh học, đưa đi tinh chế đóng bao sản
phẩm, nhập kho.
Thực tế, với loại phân hữu cơ sinh học chưa bổ sung các phụ gia dinh dưỡng,
nhu cầu thị trường đòi hỏi không lớn. Để tăng khả năng cạnh tranh tiêu thụ trên thị
trường nhất thiết phải bổ sung thêm các chất phụ gia dinh dưỡng, đạm, lân, kali và một
số chất vi lượng, đóng bao theo mẫu mã quy định.
4.2. Nhu cầu nhiên liệu sản xuất.
4.2.1. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu xăng, dầu trong quá trình sản xuất:
Trịnh Thị Thành Trang
Lớp : B
3
MS

3
/ ngày đêm
Trịnh Thị Thành Trang
Lớp : B
3
MS
1
21
CHƯƠNG V: CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.
5.1. Các loại chất thải phát sinh.
5.1.1. Trong giai đoạn xây dựng dự án.
Trong giai đoạn này các tác nhân ô nhiễm chủ yếu là bụi, khí thải giao thông,
khí thải từ hoạt động của các máy móc xây dựng, nước thải sinh hoạt. Các nguồn ô
nhiễm chính như sau:
+) Bụi đất, cát từ quá trình san nền, bốc dỡ vật liệu xây dựng, xây dựng các
hạng mục, hoạt động của các phương tiện vận chuyển, hoạt động của các máy móc xây
dựng…
+) Khí thải có các hơi khí độc như SO
x
, NO
x
, CO, hơi hydrocacbon phát sinh
từ các phương tiện vận chuyển, hoạt động của các máy móc thiết bị phục vụ quá trình
xây dựng.
+) Nước thải và chất thải sinh hoạt từ lực lượng công nhân xây dựng, do dự án
thường xuyên tập trung một lượng lớn công nhân tham gia thi công.
+) Nước mưa chảy tràn qua khu vực công trường cuốn theo đất, cát, rác thải,

Trịnh Thị Thành Trang
Lớp : B

phẩm; phương tiện đi lại của cán bộ công nhân viên. Dự kiến tổng lượng xe ra vào khu
vực dự án mỗi ngày là 7 lượt xe vào ra ( tải trọng 3,5 – 16 tấn ) và 10 lượt xe ( tải
trọng < 3,5tấn ) với quãng đường vận chuyển là 200m. Thành phần: chủ yếu là SO
2
,
CO, NO, THC …
Bảng 5.1: Tải lượng chất khí gây ô nhiễm từ các hoạt động giao thông vân tải.
Chất ô nhiễm Tải lượng (g/ngày)
SO
2
5,33
NO
x
8,22
CO 6,4
Trịnh Thị Thành Trang
Lớp : B
3
MS
1
23
VOC
s
2,94
Tổng lượng phát sinh: không đáng kể, đảm bảo giới hạn cho phép so với
TCVN 5939: 2005
b. Nước thải:
Trong quá trình hoạt động thi công của DA đã phát sinh ra nhiều loại nước
thải với thành phần và tải lượng khác nhau, nồng độ các chất ô nhiễm đôi lúc có thể
vượt giới hạn cho phép.

5 Clo 16 104,2 600
So sánh nồng độ các chất ô nhiễm chính với tiêu chuẩn nước thải được phép
thải ra môi trường (TCVN 5945 – 2005: Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp) cho thấy
nước thải sau xử lý có BOD, COD, tổng Coliform vượt tiêu chuẩn cho phép là không
đáng kể. Do vậy, lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ trong các hệ thống xử lý
nước thải sẽ được xử lý tập trung tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của cụm
Trịnh Thị Thành Trang
Lớp : B
3
MS
1
24

Trích đoạn Chất thải rắn công nghiệp: Xử lý bằng phương pháp kỵ hiếu. Xử lý nước thải bằng phương pháp khử trùng. CHƯƠNG VIII: CAM KẾT THỰC HIỆN. PHẦN III: KẾT LUẬN 1 KẾT LUẬN.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status