Dự án Nhà máy sản xuất từ phế liệu LEADER WAY
----------------------------------------------------------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
----------- ----------
THUYẾT MINH
BÁO CÁO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN
NHÀ MÁY SẢN XUẤT
SẢN PHẨM TỪ PHẾ LIỆU
ĐỊA ĐIỂM
:
CHỦ ĐẦU TƯ :
Sóc Trăng - Tháng 10 năm
2015
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GIA DỤNG TỪ PHẾ LIỆU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
----------- ----------
THUYẾT MINH
BÁO CÁO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN
- UBND tỉnh Sóc Trăng;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng;
- Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng;
- Sở Công thương tỉnh Sóc Trăng;
- UBND huyện Châu Thành;
- Các cơ quan có thẩm quyền liên quan.
Căn cứ Luật Xây dựng số 16 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005;
Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 cuả Chính phủ về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình;
Quyết định số 2992/QĐ-BCT ngày 17/6/2011 của Bộ Công thương v/v Phê duyệt quy
hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số
nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;
Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và định hướng phát triển các ngành sản xuất, tái chế
sản phẩm từ phế liệu ở Việt Nam nói chung và Sóc Trăng nói riêng trong thời gian tới, chủ
đầu tư chúng tôi kính đề nghị các cấp, các ngành tỉnh Sóc Trăng cho phép đầu tư dự án “Nhà
máy sản xuất từ phế liệu LEADER WAY” với các nội dung sau:
1.
Tên dự án
: Nhà máy sản xuất từ phế liệu LEADER WAY
2.
Địa điểm xây dựng : Lô Q, KCN An Nghiệp, xã An Hiệp, Huyện Châu Thành, tỉnh
Sóc Trăng
(Tương đương 261.828.000.000 VNĐ)
9.
Nguồn vốn dự án : Giai đoạn đầu vốn chủ sở hữu là 2,000,000 USD; sau này sẽ từ
từ tăng vốn và nguồn vốn này sẽ vay từ ngân hàng.
10.
Tiến độ dự án
: Dự án được tiến hành xây dựng từ đầu năm 2015 đến tháng
12/2016
11.
Vòng đời dự án
: Thời gian hoạt động là 50 năm bắt đầu từ năm 2015; thời gian
dùng để tính toán hiệu quả tài chính là 20 năm đầu thực hiện dự án.
12.
Đánh giá hiệu quả:
Hiện giá thu nhập thuần của dự án là : NPV = 16,765,547,234 đồng >0
Dự án có suất sinh lợi nội bộ và hiệu quả đầu tư khá cao.
13.
Kết luận: Chúng tôi kính trình các sở ban ngành của tỉnh Sóc Trăng nói trên cũng như
các cơ quan có thẩm quyền khác xem xét cho phép đầu tư dự án “Nhà máy sản xuất từ phế
liệu LEADER WAY” này.
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu TCHC.
Sóc Trăng, ngày tháng năm 2015
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH UNI-WAY
ĐẠI DIỆN
4
:
Chức vụ
:
I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án
: Nhà máy sản xuất từ phế liệu LEADER WAY
Địa điểm xây dựng
:Lô Q, KCN An Nghiệp, X.An Hiệp, H.Châu Thành, T.Sóc Trăng
Diện tích nhà máy
: 48.035 m2
Mục tiêu đầu tư
: Xây dựng Nhà máy sản xuất từ phế liệu LEADER WAY với
công suất tối đa 23.000 tấn sản phẩm/năm khi đi vào sản xuất, tái chế ổn định.
Mục đích đầu tư
:
+ Cung cấp các loại sản phẩm từ phế liệu cho thị trường xuất
khẩu ra nước ngoài góp phần phát triển ngành sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu của nước
ta;
+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương;
+ Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống, tiết
kiệm nguyên liệu nhựa phế thải;
+ Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh
doanh;
+ Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp;
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GIA DỤNG TỪ PHẾ LIỆU
Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc
Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam;
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013
của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Bảo Vệ Môi Trường Số: 55/2014/QH130020 ngày 23 tháng 06 năm 2014
Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quản lý thuế;
Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định về giá đất;
Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày
17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Dự án Nhà máy sản xuất từ phế liệu LEADER WAY được thực hiện trên những tiêu
chuẩn, quy chuẩn chính như sau:
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
TCVN 2737-1995
: Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
TCXD 45-1978
: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
TCVN 5760-1993
: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;
TCVN 5738-2001
: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN-62:1995
: Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;
TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;
TCVN 4760-1993
: Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
TCVN 5576-1991
: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
TCXD 51-1984
: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế;
11TCN 19-84 : Đường dây điện;
8
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GIA DỤNG TỪ PHẾ LIỆU
ngành nhựa Trung Quốc và Ấn Độ đạt hơn 10% và các nước Đông Nam Á với gần 20% năm
2010.
Sự phát triển liên tục và bền vững của ngành nhựa là do nhu cầu thế giới đang trong
giai đoạn tăng cao. Sản lượng nhựa tiêu thụ trên thế giới ước tính đạt 500 triệu tấn năm 2010
với tăng trưởng trung bình 5%/năm (theo BASF). Nhu cầu nhựa bình quân trung bình của thế
9
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GIA DỤNG TỪ PHẾ LIỆU
giới năm 2010 ở mức 40 kg/năm, cao nhất là khu vực Bắc Mỹ và Tây Âu với hơn 100
kg/năm. Dù khó khăn, nhu cầu nhựa không giảm tại 2 thị trường này trong năm 2009 – 2010
và thậm chí tăng mạnh nhất ở khu vực châu Á – khoảng 12-15%. Ngoài yếu tố địa lý, nhu cầu
cho sản phẩm nhựa cũng phụ thuộc vào tăng trưởng của các ngành tiêu thụ sản phẩm nhựa
(end-markets) như ngành thực phẩm (3.5%), thiết bị điện tử (2.9%), xây dựng (5% tại châu
Á). Nhu cầu cho sản phẩm nhựa tăng trung bình 3.8%/năm trong ngành chế biến thực phẩm,
3.1% trong ngành thiết bị điện tử và 6-8% trong ngành xây dựng (Mỹ) là yếu tố quan trọng
đẩy tăng nhu cầu nhựa thế giới.
2. Nguồn cung phục hồi mạnh trong năm 2010, dần trở lại mức trước khủng hoảng
nhưng vẫn chưa đủ cho nhu cầu ngày càng lớn:
Năm 2010, sản lượng nhựa thế giới hồi phục mạnh mẽ lên 300 triệu tấn, cao hơn 32%
sản lượng của 2009. Sản lượng thế giới năm 2009 giảm chủ yếu do giá thành sản xuất, tái chế
leo thang và ảnh hưởng của kinh tế suy thoái. Với các gói kích cầu, khuyến khích sản xuất, tái
chế, đặc biệt tại Thái Lan, sản lượng nhựa thế giới đã quay trở lại mức tăng trưởng trước
khủng hoảng tuy vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của thế giới. Cộng thêm với giá NPL đột biến,
giá thành sản phẩm nhựa theo đó cũng tăng tới 25% trong năm 2010.
Tăng trưởng sản lượng ở châu Á (đặc biệt Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á) đặc biệt
ấn tượng trong năm 2009 và 2010 với ~ 15%. Đây là nguyên nhân chính giúp tăng trưởng
ngành nhựa châu Á đạt trên 2 con số trong năm vừa qua. Khu vực châu Á hiện sản xuất, tái
chế 37% tổng sản lượng nhựa sản xuất, tái chế toàn cầu, với 15% thuộc về Trung Quốc. Châu
- Phân khúc sản xuất, tái chế bao bì: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng sản phẩm nhựa
được sản xuất, tái chế (40%): Tăng trưởng trung bình 4%/năm phụ thuộc vào tăng trưởng của
các phân khúc end-products như: thực phẩm, đồ uống, dược phẩm…. Đây chủ yếu là các
ngành ít bị ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính nên dự báo tăng trưởng phân khúc này sẽ
ổn định trong những năm tới.
- Vật liệu xây dựng (20%): Năm 2009-2010, phân khúc này chịu ảnh hưởng tiêu cực
bởi khủng hoảng và cắt giảm xây dựng công tại Mỹ và Châu Âu - 2 thị trường lớn nhất. Tuy
nhiên, nhựa xây dựng được dự báo sẽ phục hồi trong giai đoạn tới với nhu cầu cho ống nhựa
thế giới tăng 4.5%/năm lên 8.2 tỷ mét. Tăng trưởng cao nhất sẽ ở các quốc gia đang phát
triển như Trung Quốc (30% nhu cầu thế giới) và Nhật Bản do nhu cầu tái xây dựng sau động
đất. Khu vực Tây Âu, Bắc Mỹ tuy mức tăng chậm lại nhưng vẫn là những quốc gia tiêu thụ
lượng ống nước nhiều nhất. Dự kiến giá trị sản phẩm ống nhựa (tỷ trọng lớn nhất) sẽ tăng
6.6% lên 38.6 tỷ USD trong giai đoạn 2010-2015 tại thị trường Mỹ.
- Phụ kiện xe hơi (7%): Tăng trưởng ở thị trường châu Á trung bình 5%. Dự báo sẽ ảnh
hưởng tiêu cực bởi tình hình sóng thần và động đất tại Nhật Bản, một trong những nước sản
xuất, tái chế phụ kiện ô tô lớn.
- Thiết bị điện tử (5.6%): Với nhu cầu cho các thiết bị điện tử như laptop, ti vi, máy in
… tăng dần ở Ấn Độ, Đông Nam Á, Trung Quốc, phân khúc có tiềm năng tăng trung bình
5%/năm.
5. Nhựa tái chế đang ngày càng được các chính phủ khuyến khích và nguồn cung cho
mặt hàng này vẫn đang thiếu hụt nhiều: So với các sản phẩm khác, nhựa tái chế là sản phẩm
11
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GIA DỤNG TỪ PHẾ LIỆU
khá mới mẻ và đang ngày càng được ưa chuộng, đặc biệt là ở các nước phát triển do đặc tính
thân thiện với môi trường và mục đích tiết kiệm năng lượng do có thể tái chế nhựa. Sản lượng
nhựa tái chế tăng trung bình 11% trong 10 năm qua, là một trong những phân ngành có tăng
2012 đạt 1.98 tỷ USD, tăng trên 42.2% so với năm 2011. Việt Nam sản xuất, tái chế rất nhiều
chủng loại sản phẩm nhựa bao gồm sản phẩm đóng gói, đồ gia dụng, vật liệu xây dựng, thiết
bị điện và điện tử, linh kiện xe máy và ô tô và các linh kiện phục vụ cho ngành viễn thông và
giao thông vận tải. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa ước đạt 1.58 tỷ USD, tăng
12
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GIA DỤNG TỪ PHẾ LIỆU
17% so với cùng kỳ năm 2011. Kim ngạch xuất khẩu chất dẻo nguyên liệu ước đạt 397 triệu
USD, tăng hơn 60.5% về lượng và 62.6% về kim ngạch.
Nhật Bản, Mỹ, Đức là 3 thị trường chính của sản phẩm nhựa Việt Nam. Trong đó,
Nhật Bản là thị trường nhập khẩu nhiều nhất trong 5 năm gần đây. Đây là cũng thị trường mà
kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam có mức tăng trưởng cao nhất trong năm
2012, tăng 24% so với năm 2011, chiếm tỷ trọng 22.6%. Hiệp hội dự báo năm 2013 kim
ngạch xuất khẩu của ngành sẽ có mức tăng trưởng trung bình từ 11-13.5% so với năm 2012.
Ngành nhựa Việt Nam đang hướng tới trở thành ngành công nghiệp tiên tiến, sản xuất,
tái chế những sản phẩm chất lượng cao, đa dạng về chủng loại, mẫu mã, có tính cạnh tranh
cao, thân thiện với môi trường, đáp ứng phần lớn nhu cầu trong nước, có khả năng xuất khẩu
những sản phẩm có giá trị gia tăng cao với sản lượng ngày càng lớn. Trong quy hoạch đến
năm 2020, ngành nhựa đã tính đến việc chuyển dịch cơ cấu nhóm sản phẩm nhựa theo hướng
giảm tỷ trọng các nhóm sản phẩm nhựa bao bì và nhựa gia dụng, tăng dần tỷ trọng nhóm nhựa
vật liệu xây dựng và kỹ thuật.
Nhu cầu thị trường: Kể từ năm 2000 trở lại đây, ngành công nghiệp sản xuất, tái chế
nhựa của Việt Nam đã duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhờ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
khẩu tăng mạnh. Tiêu thụ nhựa bình quân theo đầu người tại Việt Nam năm 1975 chỉ ở mức
1kg/năm và không có dấu hiệu tăng trưởng cho đến năm 1990. Tuy nhiên, kể từ năm 2000 trở
đi, tiêu thụ bình quân đầu người đã tăng trưởng đều đặn và đạt ở mức 12kg/năm và đỉnh cao
là năm 2010 là 38kg/người. Tiêu thụ sản phẩm nhựa tăng đã tạo ra một làn sóng đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành xây dựng, giao thông vận tải
Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển ngành nhựa Việt Nam thành một ngành kinh tế mạnh với tốc độ tăng
trưởng cao và bền vững. Từng bước xây dựng và phát triển ngành nhựa đồng bộ từ sản xuất,
tái chế nguyên liệu đến chế biến sản phẩm cuối cùng, xử lý phế liệu nhựa và chế biến thành
nguyên liệu, tăng dần tỷ trọng nguyên liệu trong nước để trở thành ngành công nghiệp tự chủ,
có khả năng hội nhập vững chắc vào kinh tế khu vực và thế giới.
- Phát triển ngành nhựa Việt Nam thành ngành công nghiệp tiên tiến, sản xuất, tái chế
được những sản phẩm chất lượng cao, đa dạng hóa về chủng loại, mẫu mã, có tính cạnh tranh
cao, thân thiện với môi trường, đáp ứng phần lớn nhu cầu của thị trường trong nước, có khả
năng xuất khẩu những sản phẩm có giá trị gia tăng cao với sản lượng ngày càng cao, để ngành
nhựa Việt Nam phát triển ngang tầm với khu vực và trên thế giới.
Mục tiêu cụ thể:
- Giá trị sản xuất, tái chế công nghiệp ngành nhựa theo giá so sánh 1994 đến năm 2015
đạt 78,500 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 181,577 tỷ đồng và đến năm 2025 đạt 390,000 tỷ đồng.
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất, tái chế công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 đạt 17.56%;
giai đoạn 2016 - 2020 đạt 18.26% và giai đoạn 2021 - 2025 đạt 16.52%.
14
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GIA DỤNG TỪ PHẾ LIỆU
- Giá trị tăng thêm ngành nhựa tính theo giá so sánh 1994 đến năm 2015 đạt 10,908 tỷ
đồng, đến năm 2020 đạt 19,319 tỷ đồng và đến năm 2025 đạt 32,274 tỷ đồng. Tốc độ tăng
trưởng giai đoạn 2011 - 2015 đạt 12.75%; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12.11% và giai đoạn
2021 - 2025 đạt 10.81%;
- Phấn đấu tỷ trọng ngành nhựa so với toàn ngành Công nghiệp đến năm 2015 đạt
5.0%, đến năm 2010 đạt 5.5% và đến năm 2025 đạt 6.0%.
- Chuyển dịch cơ cấu các nhóm sản phẩm nhựa theo hướng giảm tỷ trọng các nhóm
sản phẩm nhựa bao bì và nhựa gia dụng, tăng dần tỷ trọng nhóm sản phẩm nhựa vật liệu xây
dựng và nhựa kỹ thuật. Mục tiêu đến năm 2015 nhóm sản phẩm nhựa bao bì chiếm tỷ trọng
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GIA DỤNG TỪ PHẾ LIỆU
liệu của Việt Nam hiện nay rất nhiều, nhưng về thực chất không phải là rác được phân loại tại
nguồn theo yêu cầu kỹ thuật. Phân loại rác tại nguồn là phải tách rác hữu cơ và vô cơ riêng để
hai loại này không ô nhiễm lẫn nhau, sau đó mới đưa vào nhà máy phân từng chủng loại để
xử lý đúng chất lượng, theo yêu cầu. Quá trình phân loại “truyền thống” ở các vựa “ve chai”
(có rất nhiều ở Việt Nam) hiện tại chưa phải là phân loại rác tại nguồn theo đúng quy chuẩn.
Nguồn phế liệu hiện được coi là đã phân loại thực hiện sau thu gom chỉ thuần túy là lọc ra các
sản phẩm mà họ dùng được, có thể bán cho các cơ sở tái chế.
Ở Việt Nam, sản xuất, tái chế bao bì, giấy, nhựa plastic có nhu cầu rất lớn nhưng phần
lớn bị lệ thuộc vào việc nhập phế liệu đã được phân loại. Doanh nghiệp có thể chủ động
nguồn nguyên liệu đầu vào để tái chế và với kinh nghiệm từ Công ty mẹ tại nước ngoài,
nguồn cung sản phẩm cũng được đảm bảo.
II.4. Tiềm năng – Thế mạnh và Cơ hội đầu tư của tỉnh Sóc Trăng
Sóc Trăng - một tỉnh thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung với diện tích tự nhiên
10,438 km2 và dân số khoảng 1.5 triệu người; là vùng đất địa linh nhân kiệt, với bản tính hiếu
học, siêng làm đã tạo nên tính cách riêng của con người xứ Quảng; là vùng đất "Ngũ phụng tề
phi" – danh hiệu được Vua Thành Thái phong tặng cho năm thí sinh của tỉnh Sóc Trăng cùng
đỗ đạt trong một khoa thi năm 1898, một điều hiếm có trong một tỉnh. Ngoài ra, Sóc Trăng
cũng là địa phương duy nhất của Việt Nam có 2 Di sản văn hoá thế giới là Đô thị cổ Hội An,
Khu đền tháp cổ Mỹ Sơn và Khu dữ trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm. Đặc biệt, Sóc
Trăng cũng là địa phương đầu tiên được Trung ương chọn thành lập Khu kinh tế mở Chu Lai
- khu kinh tế ven biển đầu tiên của Việt Nam, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực theo thông lệ
quốc tế.
II.4.1. Về tiềm năng và thế mạnh
Sóc Trăng có đầy đủ các yếu tố, điều kiện thuận lợi, đáp ứng yêu cầu các dự án đầu tư,
cụ thể như sau:
1. Vị trí chiến lược: Sóc Trăng có vị trí rất thuận lợi để kết nối với các địa phương khác
Lào và Đông Bắc Thái Lan đảm bảo giao thông thông suốt với tất cả các khu vực trong nước
và quốc tế.
+ Đường sắt: Hệ thống đường sắt xuyên Việt đảm bảo vận chuyển hành khách và hàng
hóa đi tất cả các địa phương trong nước.
- Hạ tầng điện, nước, viễn thông đáp ứng đầy đủ nhu cầu các dự án đầu tư; được đầu tư
đến ranh giới dự án hoặc đến hàng rào các nhà máy trong khu công nghiệp.
- Phần lớn các khu công nghiệp đều có hệ thống xử lý nước thải; hệ thống thu gom xử
lý chất thải rắn theo quy định.
- Các hạ tầng xã hội và dịch vụ tiện ích khác như trường học, bệnh viện, khách sạn, nhà
hàng, khu vui chơi giải trí cơ bản đáp ứng nhu cầu nhà đầu tư, công nhân lao động và gia đình
của họ.
3. Nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng
- Tỉnh Sóc Trăng có nguồn lao động dồi dào với dân số khoảng 1.5 triệu người, trong
đó trên 50% dân số trong độ tuổi lao động. Người lao động Sóc Trăng cần cù, ham học hỏi, ý
thức kỹ luật lao động tốt và đặc biệt có tay nghề cao trong lĩnh vực công nghiệp cơ khí, may
mặc và dịch vụ du lịch. Đây chính là một trong những tiêu chí mà Tập đoàn Hyundai, Kia
(Hàn Quốc), Mazda (Nhật Bản), Coilcraft (Hoa Kỳ), Indochina Capital, VinaCapital, Hitech
(Thái Lan) ... đánh giá cao khi quyết định đầu tư tại Sóc Trăng.
- Toàn tỉnh có 02 trường đại học và nhiều cơ sở đào tạo nghề với các lĩnh vực đào tạo
khác nhau. Ngoài ra, Sóc Trăng nằm gần các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn như Đà
17
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GIA DỤNG TỪ PHẾ LIỆU
Nẵng, Huế,... nên rất thuận tiện trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các
dự án đầu tư.
- Sóc Trăng đã ban hành cơ chế đào tạo lao động phù hợp như hỗ trợ kinh phí đào tạo,
hỗ trợ mặt bằng cho doanh nghiệp mở cơ sở đào tạo, kết hợp giữa cơ sở đào tạo và doanh
nghiệp ... đã tạo được nguồn lao động đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư về số lượng cũng như
18
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GIA DỤNG TỪ PHẾ LIỆU
- Nhu cầu khám chữa bệnh cũng được đáp ứng tối đa với Bệnh viện đa khoa Trung
ương quy mô 500 giường bệnh được đầu tư từ nguồn vốn ODA của Chính phủ Hàn Quốc.
II.4.2. Thành tựu kinh tế - xã hội - hợp tác quốc tế
Kể từ khi tái lập tỉnh vào năm 1997 đến nay, hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội trên
địa bàn tỉnh từng bước được đầu tư đồng bộ, đáp ứng cơ bản nhu cầu của nhà đầu tư. Kinh tế
tăng trưởng liên tục và ổn định trong nhiều năm, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa
bàn đạt mức cao hơn bình quân cả nước, trong đó năm 2012 đạt 11.2%. Cơ cấu tổng sản phẩm
từng bước chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng
nông nghiệp, năm 2012 giá trị ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm 79.8% GDP,
nông nghiệp chiếm 20.2% GDP.
Về đầu tư: Sóc Trăng đã thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước với các dự
án tầm quốc gia và những sản phẩm tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu như Ôtô Trường Hải,
Kính nổi Chu Lai, Gạch men Đồng Tâm, thiết bị vệ sinh Inax, thiết bị ngành may Groz
Becker, Indochina Capital, Vina Capital, Victoria, Golden Sand,...
Quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Sóc Trăng với các đối tác quốc tế không ngừng được
mở rộng. Trong những năm qua, Sóc Trăng đã kết nghĩa với tỉnh Sê Kông (Lào), thành phố
Osan (Hàn Quốc) và có sự hợp tác với vùng Nord-Pas de Calais (Pháp),... qua đó đã có nhiều
thỏa thuận thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa xã hội và thu hút đầu tư. Các tổ chức quốc tế
lớn như UN-Habitat, UNESCO, Tầm nhìn thế giới, Ngân hàng thế giới WB, Ngân hàng Phát
triển châu Á ADB ... đã có nhiều hoạt động hợp tác với Sóc Trăng trong việc lập quy hoạch
phát triển kinh tế xã hội, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và giao lưu văn hóa, nghệ thuật.... Đặc
biệt, thành phố Hội An vinh dự được đón tiếp nhiều nguyên thủ quốc gia viếng thăm và đã
được chọn đăng cai nhiều hoạt động quốc tế lớn như Hội nghị Bộ trưởng du lịch APEC, cuộc
thi Hoa hậu Trái đất, Hoa hậu Hoàn Vũ, Lễ Hội giao lưu văn hóa Việt Nam - Nhật Bản, Liên
hoan hợp xướng quốc tế...
biến sản phẩm gia súc, gia cầm.
II.4.4. Lĩnh vực thu hút đầu tư
Lĩnh vực thu hút đầu tư của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2013-2015 và những năm tiếp
theo rất đa dạng, trong đó tập trung vào các lĩnh vực sau:
1. Công nghiệp hỗ trợ: là lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư trong chiến lược phát triển
tỉnh Sóc Trăng, trong đó chú trọng các ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành cơ khí chế tạo; ô
tô, xe máy; điện - điện tử; dệt may, da giày.
2. Công nghiệp chế biến các mặt hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, nông lâm thủy sản, vật
liệu xây dựng: với nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên biển và nguồn
nông sản dồi dào, đa dạng về chủng loại, là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế
biến các mặt hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, chế biến các sản phẩm nông lâm thủy sản, sản
xuất, tái chế vật liệu xây dựng, chế biến sâu khoáng sản ...
3. Đầu tư xây dựng và Kinh doanh hạ tầng các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
nhà đầu tư trong nước và ngoài nước được khuyến khích thực hiện dự án đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp (KCN) và các cụm công nghiệp (CCN) trên
địa bàn theo danh mục sau: KCN Phú Xuân - huyện Phú Ninh; KCN cơ khí đa dụng và ôtô
tập trung - KKTM Chu Lai; KCN Tam Thăng - KKTM Chu Lai; CCN Đại Hiệp - huyện Đại
Lộc; CCN Tây An - huyện Duy Xuyên; CCN Đông Phú - huyện Quế Sơn; CCN Hà Lam Chợ Được, huyện Thăng Bình...
4. Lĩnh vực nông nghiệp: trồng và chế biến các loại nông sản, hoa quả; lập trang trại
chăn nuôi gia súc , gia cầm và chế biến các sản phẩm gia súc, gia cầm; lĩnh vực R&D (nghiên
cứu và phát triển) ngành nông nghiệp.
5. Lĩnh vực du lịch, dịch vụ và đô thị:
20
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GIA DỤNG TỪ PHẾ LIỆU
- Đầu tư các khu đô thị, khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp ven sông, ven biển.
- Đầu tư các khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch giáo dục truyền thông văn hóa,
lịch sử...
Dự án Nhà máy sản xuất từ phế liệu LEADER WAY dự kiến xây dựng tại Lô Q, KCN
An Nghiệp, Xã An Hiệp, Huyện Châu Thành, Tỉnh Sóc Trăng.
Hình: Vị trí xây dựng dự án
Tỉnh Sóc Trăng nằm ở cửa Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh 231km, cách
Cần Thơ 62km; nằm trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu,
Cà Mau. Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Tiền Giang.
Vị trí tọa độ: 9012’ - 9056’ vĩ Bắc và 105033’ - 106023’ kinh Đông.
Diện tích tự nhiên 3.311,7629 km2 (chiếm khoảng 1% diện tích cả nước và 8,3% diện
tích của khu vực đồng bằng sông Cửu Long).
Đường bờ biển dài 72 km và 03 cửa sông lớn: Định An, Trần Đề, Mỹ Thanh đổ ra
Biển Đông.
Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang;
+ Phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu;
+ Phía Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh;
+ Phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông.
Khu công nghiệp An Nghiệp nằm tại xã An Hiệp, H. Châu Thành, T. Sóc Trăng
+ Phía Tây giáp Quốc lộ 1A,
+ Phía Nam giáp tuyến tránh Quốc lộ 60,
+ Phía Bắc giáp kênh thẻ 25,
+ Phía Đông giáp kênh 30/4,
22
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GIA DỤNG TỪ PHẾ LIỆU
+ Cách thành phố Cần Thơ khoảng 56 km
+ Cách cảng Đại Ngãi khoảng 20 km.
III.2. Khí hậu
sinh thái Nhờ vào địa thế đặc biệt, nơi dòng sông Hậu đổ ra biển Đông Nam bộ, vùng có
nhiều trữ lượng tôm cá, Sóc Trăng có đủ điều kiện thuận lợi để cũng như phát triển kinh tế
biển tổng hợp.
23
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GIA DỤNG TỪ PHẾ LIỆU
Về tài nguyên rừng và biển: Sóc Trăng còn có nguồn tài nguyên rừng với diện tích
11356 ha với các loại cây chính: Tràm, bần, giá, vẹt, đước, dừa nước phân bố ở 4 huyện Vĩnh
Châu, Long Phú, Mỹ Tú và Cù Lao Dung. Rừng của Sóc Trăng thuộc hệ rừng ngập mặn ven
biển và rừng tràm ở khu vực đất nhiễm phèn.
Sóc Trăng có 72 km bờ biển với 02 cửa sông lớn là sông Hậu (đổ theo 02 con sông lớn
Trần Đề, Định An) và sông Mỹ Thanh, có nguồn hải sản đáng kể bao gồm cá đáy, cá nổi và
tôm. Sóc Trăng có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế biển tổng hợp, thuỷ hải sản, nông lâm nghiệp biển, công nghiệp hướng biển, thương cảng, cảng cá, dịch vụ cảng biển, xuất nhập
khẩu, du lịch và vận tải biển.
III.4. Nhận xét chung
Từ những phân tích trên, chủ đầu tư khẳng định rằng địa điểm xây dựng dự án hội tụ
những điều kiện thuận lợi để tạo nên sự thành công của một dự án đầu tư.
24
DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GIA DỤNG TỪ PHẾ LIỆU
CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
IV.1. Quy mô dự án
Xây dựng Nhà máy sản xuất từ phế liệu LEADER WAY với công suất khoảng 65.000
tấn sản phẩm /ngày khi đi vào sản xuất, tái chế ổn định.
IV.2. Máy móc thiết bị
5
Tủ đựng hồ sơ
Đơn vị
SL Xuất xứ
Tình trạng
Hệ thống
Hệ thống
Chiếc
1
2
10
Trung Quốc
100%
100%
100%
Chiếc
2
-
Hệ thống
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
IV.3. Thời gian thực hiện dự án
Dự án được tiến hành xây dựng từ cuối năm 2015 sau khi hoàn thiện giấy phép đầu tư
và đi vào hoạt động từ năm 2017.
IV.4. Thị trường cung – cầu
Thị trường nguồn nguyên liệu sản xuất, tái chế: Phế liệu sẽ được thu mua trong nước
và nước ngoài đặc biệt là tại Trung Quốc
Thị trường bán sản phẩm: sản phẩm từ phế liệu sau khi được tái chế sẽ được tiêu thụ
trong nước 100%.
CHƯƠNG V:GIẢI PHÁP QUY HOẠCH
25