Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “nhà máy sản xuất các sản phẩm gỗ thủ công mỹ nghệ, gỗ gia dụng – công suất 120 000 sản phẩm năm - Pdf 29

MỤC LỤC
1
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BOD
5
- Nhu cầu oxy sinh hóa đo ở 20
0
C – đo trong 5 ngày
CBCNV - Cán bộ công nhân viên
CHXHCN - Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
COD - Nhu cầu oxy hóa học
CTCC - Công trình công cộng
CTNH - Chất thải nguy hại
DO - Ôxy hòa tan
EC - Độ dẫn điện
ĐT - Đường tỉnh
ĐTM - Đánh giá tác động môi trường
MPN - Số lớn nhất có thể đếm được (phương pháp xác định vi sinh)
NTU - Đơn vị đo độ đục
PCCC - Phòng cháy chữa cháy
Pt – Co - Đơn vị đo màu (thang màu Pt – Co)
QCVN - Quy chuẩn Việt Nam
SS - Chất rắn lơ lửng
TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND - Ủy ban Nhân dân
WB - Ngân hàng thế giới
WHO - Tổ chức Y tế Thế giới
VOC - Chất hữu cơ bay hơi
XD - Xây dựng
XLNT - Xử lý nước thải
2

Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, Nghị định số 108/2006/NĐ – CP ngày
3
22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đầu tư; Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định 12/2009/NĐ – CP ngày
10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số
29/2008/NĐ – CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về KCN, khu chế xuất và
khu kinh tế; Thông tư 08/2009/TT – BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao,
khu công nghiệp và cụm công nghiệp; Quyết định số 751/TTg ngày 15/11/1995 của
Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình
Dương; Quyết định số 19/2008/QĐ – UBND ngày 12/06/2008 của UBND tỉnh Bình
Dương về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban
quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương. Công ty TNHH Sản xuất Phúc Thắng phải
lập Dự án đầu tư trình Ban quản lý các KCN tỉnh Bình Dương thẩm định, phê duyệt.
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường
(ĐTM)
2.1. Căn cứ pháp luật và văn bản kỹ thuật
– Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc hội Nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;
– Luật Đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam
thông qua ngày 26/11/2003;
– Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
– Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 được Quốc hội Nước CHXHCN
Việt Nam thông qua ngày 20/05/1998 và Chủ tịch nước CHXHCN Việt
Nam ký lệnh công bố ngày 01/06/1998;
– Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam
thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;
– Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam

khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
– Thông tư số 09/2009/TT – BXD ngày 21/5/2009 quy định chi tiết thực hiện
một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ – CP ngày 28/5/2007 của
Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;
– Thông tư số 05/2008/TT – BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc hướng dẫn đánh giá tác động môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
5
– Thông tư số 08/2009/TT – BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công
nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp;
– Thông tư số 12/2011/TT – BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
– Thông tư số 04/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009 về việc Ban
hành quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước ăn uống;
– Thông tư số 05/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009 về việc Ban
hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;
– Thông tư số 16/2009/TT – BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 về việc
Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
– Thông tư số 25/2009/TT – BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 về việc Ban
hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
– Thông tư số 39/2010/TT – BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 về việc
Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
– Quyết định số 3733/2002/QĐ – BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y
tế về việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07
thông số vệ sinh lao động”;
– Quyết định số 22/2006/QĐ – BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về
môi trường;
– Quyết định số 04/2008/QĐ – BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2008 về việc

− Trần Ngọc Chấn. Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải. Nhà xuất bản khoa
học kỹ thuật, Hà Nội – 3/2001.
− Assessment of sources of Air, Water and Land Pollution, Part 1 : Rapid
Inventory techniques in Environmental Pollution, WHO, Geneva 1993.
− Assessment of sources of Air, Water and Land Pollution, Part 2 :
Approaches for consideration in fomulating Environmental control
strategies, WHO, Geneva 1993.
− Standard methods for water and waste water examination, New York,
1989.
7
− WHO (1979), Sulphur oxides and suspended particulate matter.
Environmental Health Criteria Document No.8, World health
Organization, Geneva, Switzerland.
− Water – Resources Engineering. Mc Graw – Hill International Editions;
− Air pollution control engineering. Noel De nevers. Mc Graw – Hill
International Editions.
− Society of automotive engineers. “Exterior sound level measurement
procedue for powered mobile construction equipment” SAE recommended
practice J188a, 1976.
− Society of automotive engineers. “Exterior sound level for engine powered
equipment” SAE recommended practice J188a, 1976.
− US. Department of transportation, Federal Highway Administration
“FHWA roadway construction noise model user’s guide”. FHWA – HEP –
05 – 054, January 2006.
− Các Website : .
2.4. Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập
− Dự án đầu tư của Công ty TNHH Sản xuất Phúc Thắng.
3. Các phương pháp sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
Thực hiện báo cáo ĐTM cho dự án, Chúng tôi đã kết hợp nhiều phương pháp
khác nhau. Bởi vì, mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng, khi kết hợp

− Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến trong môi trường.
− Ưu điểm của phương pháp này là đánh giá toàn diện các tác động, rất hữu
ích trong việc nhận dạng các tác động và nguồn thải.
− Xem xét các nguồn thải, nguồn gây tác động, đối tượng bị tác động, như
các phần tử trong một hệ thống có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Từ đó,
xác định, phân tích và đánh giá các tác động.
3.5. Phương pháp liệt kê
Được sử dụng khá phổ biến (kể từ khi có Cơ quan bảo vệ môi trường quốc gia ra
đời ở một số nước – NEPA) và mang lại nhiều kết quả khả quan do có nhiều ưu điểm
như trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống trong suốt quá trình phân
tích và đánh giá hệ thống. Bao gồm hai loại chính :
− Bảng liệt kê mô tả : Liệt kê các thành phần môi trường cần nghiên cứu
cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán và đánh giá.
9
− Bảng liệt kê đơn giản : Liệt kê các thành phần môi trường cần nghiên cứu
có khả năng bị tác động.
3.6. Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác ĐTM, được sử dụng rộng rãi
trên thế giới. Thông thường phương pháp này có hai cách tiếp cận :
− So sánh với giá trị quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn.
− So sánh với các số liệu đo đạc thực tế với các Dự án tương tự.
3.7. Phương pháp đánh giá nhanh
Đây là phương pháp phổ biến trong công tác ĐTM.
Phương pháp này rất hữu dụng để xác định nhanh và dự báo hàm lượng và tải
lượng các chất ô nhiễm (không khí, nước, ) dựa trên các số liệu có được từ Dự án.
Phương pháp này sử dụng các hệ số phát thải đã được thống kê bởi các cơ quan,
tổ chức và chương trình có uy tín lớn trên thế giới như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO),
Cơ quan bảo vệ môi trường của mỹ (USEPA), Chương trình kiểm kê chất thải của Úc
(National Pollutant Inventory – NPI).
3.8. Phương pháp kế thừa và tổng hợp số liệu

Môi trường Vạn Tường
Thạc sỹ môi
Trường
3 CN. Nguyễn Thị Minh Ý Nhân viên – Công ty TNHH
Môi trường Vạn Tường
Cử nhân môi
trường
4 CN. Trần Hữu Phước Nhân viên – Công ty TNHH
Môi trường Vạn Tường
Cử nhân môi
trường
5 CN. Nguyễn Thị Diễn Nhân viên – Công ty TNHH
Môi trường Vạn Tường
Cử nhân môi
trường
Cùng với các thành viên khác
11
CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. Tên dự án
NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM GỖ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ, GỖ
GIA DỤNG – CÔNG SUẤT 120.000 SẢN PHẨM/NĂM
1.2. Chủ dự án
− Chủ dự án : Công ty TNHH Sản xuất Phúc Thắng.
− Tên giao dịch : Công ty TNHH Sản xuất Phúc Thắng.
− Tên viết tắt : PTC., LTD.
− Địa chỉ : Số 8, đường số 22, KCN Sóng Thần 2, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
− Loại hình doanh nghiệp : Công ty TNHH một thành viên.
− Đại điện : Ông Richard Lockton Lewis Forwood.
− Chức vụ : Giám đốc
− Điện thoại : 0650. 3742 165 Fax : 0650. 3742 202

− Số hiệu điểm 2 : X = 1205391,0; Y = 608275,7
− Số hiệu điểm 3 : X = 1205290,7; Y = 608277,1
− Số hiệu điểm 4 : X = 1205287,9; Y = 608199,4
Khoảng cách từ Dự án đến các nhà máy đang hoạt động trong KCN là khoảng
10 m, khu vực dân cư tập trung gần nhất cách khu vực Dự án khoảng 50 m vì vậy sẽ
có sự tác động cộng hưởng của Dự án với các nhà máy trong KCN gây ảnh hưởng đến
môi trường khu vực xung quanh, cần phải có những biện pháp về mặt quản lý và kỹ
thuật nhằm khống chế và giảm thiểu các tác động tiêu cực khi Dự án đi vào hoạt động
để góp phần bảo vệ môi trường cho KCN Sóng Thần 2 nói riêng và thị xã Dĩ An, tỉnh
Bình Dương nói chung.
13
Hình 1.1 : Sơ đồ vị trí của Nhà máy Công ty TNHH Sản xuất Phúc Thắng tại KCN
Sóng Thần 2
1.4. Nội dung chủ yếu của Dự án
1.4.1. Các hạng mục công trình chính
Diện tích của Nhà máy tại KCN Sóng Thần 2 là 12.943 m
2
. Các hạng mục công
trình chính của Nhà máy được trình bày trong bảng sau :
Bảng 1.1 : Các hạng mục công trình chính của Nhà máy
Stt Hạng mục Đơn vị tính Diện tích Tỷ lệ (%)
1 Nhà văn phòng m
2
200 1,55
2 Nhà kho, xưởng m
2
7.822 60,43
3 Căn tin m
2
374 2,89

với hệ thống thu gom nước thải. Hệ thống mương thoát nước mưa đều có các hố ga và
nắp đan. Nước mưa này được dẫn vào hệ thống thoát nước mưa chung của KCN Sóng
Thần 2, sau đó chảy vào nguồn tiếp nhận là kênh Ba Bò.
1.4.2.2. Hệ thống thu gom nước thải
Hệ thống thu gom nước thải tách riêng hệ thống thoát nước mưa, được xây
dựng bằng các cống bê tông cốt thép Ø100 – Ø200 để thu gom nước thải sinh hoạt sau
xử lý tại các bể tự hoại 03 ngăn đã đạt QCVN 24 : 2009/BTNMT, cột B sau đó mới
đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Sóng Thần 2 để tiếp tục xử lý đạt
QCVN 24 : 2009/BTNMT, cột A (ứng với hệ số K
f
= 1,0 và K
q
= 0,9) trước khi thải
vào nguồn tiếp nhận là kênh Ba Bò.
Hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Sóng Thần 2 tiếp nhận và xử lý
nước thải từ các Nhà máy trong KCN đổ về thông qua hệ thống cống thu gom khép
kín. Công suất xử lý của hệ thống vào khoảng 4.000 m
3
/ngày.đêm. Tọa lạc trên đường
DT743, vị trí đặt hệ thống thuận lợi cho việc thu gom nước thải từ KCN SóngThần 2.
Nguồn nước đầu vào theo thiết kế phải đạt quy chuẩn QCVN 24 : 2009/BTNMT, cột
B sau khi qua xử lý nước thải đầu ra phải đạt QCVN 24 : 2009/BTNMT, cột A (ứng
với hệ số K
f
= 1,0 và K
q
= 0,9).
1.4.2.3. Hệ thống cấp nước
15
Nguồn nước của Dự án được lấy từ hệ thống cấp nước của KCN Sóng Thần 2.

xanh thích hợp với diện tích trồng cây xanh khoảng 20% nhằm tạo cảnh quan xanh,
sạch đẹp và mát mẻ cho Nhà máy. Việc trồng cây xanh Công ty chọn lựa những cây
16
xanh thích hợp cho cảnh quan và mặt khác giảm thiểu những tác động phát sinh từ nhà
máy đến các khu vực lân cận.
1.4.2.7. Trạm tập kết chất thải rắn sản xuất và sinh hoạt
Đối với loại hình hoạt động và công suất của Dự án thành phần chất thải rắn
chủ yếu là bao bì, giấy loại, các chất hữu cơ dễ phân hủy, thức ăn thừa từ các hoạt
động sinh hoạt thường ngày của cán bộ kỹ thuật, nhân viên trong Nhà máy. Chất thải
nguy hại có thể phát sinh là pin ắc quy, bao bì, giẻ lau dính dầu hóa chất độc hại, than
hoạt tính đã qua sử dụng,… Công ty xây dựng một khu vực tập kết chất thải rắn đảm
bảo chứa đủ chất thải rắn phát sinh từ Dự án một cách an toàn và vệ sinh. Các chất thải
rắn phát sinh từ Dự án được Công ty bố trí phân loại tại nguồn. Tùy vào thành phần và
đặc tính của từng loại rác mà Công ty trang bị bao nilon và thùng chứa rác riêng. Tất
cả các chất thải rắn phát sinh từ Dự án được Chủ đầu tư ký hợp đồng xử lý theo đúng
quy định.
1.4.3. Quy trình công nghệ sản xuất của Dự án
Công nghệ sản xuất tại Nhà máy được trình bày như sau :
Hình 1.2 : Quy trình công nghệ sản xuất tại Nhà máy
17
Chà nhám
Sơ chế
Tinh chế
Nguyên liệu đã sấy
Lắp ráp
Sơn
Dán, vẽ trang trí
Làm màu
Bụi
Chất thải rắn

3 Máy nén khí 1 50 HP 2010
4 Máy sấy khí HYD – 100, bộ lọc khí
HYF 40A – 40, bộ lọc khí HYF
40A – 1
1 500 m
3
/h 2006
5 Bồn phun sơn 6000x2900x1300 1 650 W 2006
6 Hệ thống báo cháy theo PO 2118 1 - 2010
7 Máy chiếu 3Mx24W, màn chiếu,
vật tư thi công
1 - 2010
8 Máy chà nhám băng TD – 3300 1 5 HP 2006
9 Máy ép Veneer & thiết bị kèm theo 1 1.000 tấm/ngày 2010
10 Máy bơm chữa cháy và các thiết bị
đi kèm (PO 2919)
1 20 HP 2010
11 Máy phay gỗ đứng PO 3053 1 850 W 2006
12 Máy chế biến gỗ đã qua sử dụng
(máy Tubi nghiêng 1 trục)
1 300 kg/h 2006
13 Máy ảnh Canon G10 (BP. Sales) 1 - 2010
14 Máy cưa lọng TG – CL600 cho BP.
Sample (PO 3286)
1 500 W 2006
18
15 Máy lạnh LG (phòng ép veneer) 1 2 HP 2010
16 Máy trải keo Vanees 1 350 W 2010
17 Máy cắt Vanees 1 400 W 2010
18 Máy may Vanees 1 400 W 2010

3
/năm 190
Nguồn : Công ty TNHH Sản xuất Phúc Thắng
1.1.1.2. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Để chủ động trong hoạt động sản xuất Nhà máy, Công ty có bố trí dự phòng 01
máy phát điện 350 KVA trong trường hợp mất điện. Lượng dầu DO đốt khoảng 15
lít/h.
19
Với khối lượng riêng của dầu DO bằng 0,85 kg/lít có thể tính toán được lượng
dầu DO sử dụng là 12,75 kg/h.
Ngoài ra, Nhà máy còn sử dụng than hoạt tính cho hệ thống xử lý khí thải tại
khu vực pha chế hóa chất. Trung bình định kỳ khoảng một tháng, Nhà máy tiến hành
thay lượng than hoạt tính đã qua sử dụng mất khả năng hấp phụ bằng lượng than hoạt
tính mới. Khối lượng than hoạt tính sử dụng là 60 kg/tháng tương đương 2 kg/ngày.
1.1.1.3. Nhu cầu sử dụng hóa chất
Nhu cầu về hóa chất sử dụng tại Dự án được trình bày trong bảng sau :
Bảng 1.4 : Các loại hóa chất chủ yếu phục vụ cho Dự án
Stt Nhiên liệu Đơn vị Số lượng Nguồn cung cấp
1 30:77/A Sơn lót PU-
F63FY0077-018.00KIP
Lít/năm 1.545 Công ty hóa chất
2 820-CDG-047-clear metal
primer
Lít/năm 1.034 Công ty hóa chất
3 Alcohol industry Lít/năm 4.000 Công ty hóa chất
4 Axeton Lít/năm 9.870 Công ty hóa chất
5 Cane Sealer 370-CDG-055 Lít/năm 1.128 Công ty hóa chất
6 Catalyt hard 30:45B (xúc
tác cứng 30:45B)-
V66VN0045-004.50KIO

48 m
3
/ngày.đêm. Trong đó :
− Nước cho sinh hoạt : 45 m
3
/ngày.đêm
− Nước tưới cây : 3 m
3
/ngày.đêm
Ngoài ra để đảm bảo tốt công tác phòng cháy chữa cháy tại Nhà máy, Công ty
cũng xây dựng bể chứa nước dự trữ với dung tích 100 m
3
để cấp nước cứu hỏa trong
trường hợp xảy ra sự cố.
1.1.2. Nhu cầu nhân lực phục vụ cho nhà máy
Dự án sử dụng khoảng 450 công nhân viên làm việc tại nhà máy, trong đó :
− Bộ phận sản xuất : 420 người
− Bộ phận quản lý, kế toán, hành chính : 20 người
− Bộ phận kinh doanh bán hàng : 10 người
Nhằm phục vụ cho công tác hoạt động của Nhà máy, Công ty TNHH Sản xuất
Phúc Thắng đã đưa ra sơ đồ tổ chức và quản lý Dự án như sau.
21
Giám đốc
Phòng kế hoạch –
kỹ thuật
Phòng hành chính
– kế toán
Phòng kinh
doanh
Lập kế hoạch làm việc

+ Máy móc, thiết bị : 4 tỷ đồng
+ Phương tiện vận tải và vận chuyển : 4 tỷ đồng
+ Chi phí khác : 2 tỷ đồng
− Vốn lưu động : 6,5 tỷ đồng
22
CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI
2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường
2.1.1. Điều kiện về địa hình, địa chất
Dự án của Công ty TNHH Sản xuất Phúc Thắng nằm tại KCN Sóng Thần 2 đã
được hoàn thiện về cơ sở hạ tầng. Nền đất khu vực quy hoạch có cao độ thấp nhất là
+0,5m và cao nhất là 1,2 – 1,5m. Địa hình tương đối bằng phẳng, hướng dốc từ phía
Tây đổ thấp dẫn về hướng Đông.
Nền địa chất ổn định do đó việc triển khai lắp đặt máy móc thiết bị và đưa Công
ty đi vào hoạt động gặp nhiều thuận lợi.
Theo số liệu địa chất tại hai hố khoan (vị trí hố khoan 1 tại vị trí cầu trên Tỉnh
lộ 43 và vị trí khoan 2 tại vị trí cầu trên đường Ngô Chí Quốc giao với tuyến kênh Ba
Bò) với chiều sâu mỗi hố khoan là 12m, khu vực nghiên cứu được bao phủ bên trên
bởi các lớp đất thuộc trầm tích Pleitocen (aQ1-m) đại diện các lớp đất sét cát phân bố
xen kẹp với cát, cát sét. Địa chất khu vực Dự án được phân thành các lớp sau :
− Lớp 1 : Cát sét hạt mịn – trung màu xám vàng nhạt, dẻo.
− Lớp 2 : Dăm sỏi, xác thực vật màu xám xanh, xám đen, lẫn sét bột màu xám
xanh, trạng thái dẻo mềm.
− Lớp 3 : Sét cát màu vàng nhạt, xám vàng, đến xám trắng, kẹp các ổ cát mịn
– trung, trạng thái dẻo cứng.
− Lớp 4a : Cát thô màu xám trắng, xám vàng, lẫn ít bột sét, trạng thái rời rạc
đến chặt vừa.
− Lớp 4b : Cát sét hạt trung màu xám trắng, xám vàng, nâu vàng, trạng thái
dẻo.
− Lớp 5 : Sét màu xám vàng, xám xanh loang lổ, trạng thái cứng.

− Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 85 – 95% lượng mưa hàng năm.
Mưa nhiều nhất vào tháng 8 và tháng 9 với hơn 300 mm.
− Số ngày mưa hàng năm khoảng 110 ngày.
− Lượng mưa trung bình hàng năm : 1.860 mm (năm 2009) và 1.693mm
(năm 2010).
− Lượng mưa ngày nhiều nhất trong năm: 102 mm (tháng 5/2009) và 138,4
mm (tháng 9/2010).
− Từ tháng 12 đến tháng 4 vào mùa khô, lượng mưa rất thấp : Tháng có mưa
cao nhất trong mùa này khoảng 54,4 mm (tháng 2/2009) và 56,2 mm (tháng
4/2010).
Bảng 2.1 : Dữ liệu lượng mưa năm 2009 tại trạm Sở Sao – Bình Dương
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Lượng
mưa tháng 3,8
108,
3 37,3 188,2 380,1 124,2
238,
8 222,9
352,
1 119,5 85,6 -
Số ngày
mưa 1 5 6 19 22 16 30 23 25 13 7 0
Lượng mưa
ngày max 3,8 54,4 24,2 52,8 102,0 36,6 39,8 64,7 52,5 30,0 26,0 0,0
Ngày 1 28 21 30 21 15 5 23 16 6 28 -
Nguồn : Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Bình Dương
24
Bảng 2.2 : Dữ liệu lượng mưa năm 2010 tại trạm Sở Sao – Bình Dương
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Lượng mưa

− Bốc hơi ngày tối thiểu : 0,1mm/ngày (năm 2009) và 0,6 mm/ngày (năm
2010).
Qua kết quả đo đạc trong hai năm cho thấy nhiệt độ không khí ngày càng nóng
và lượng bốc hơi năm sau cao hơn năm trước.
Bảng 2.3 : Dữ liệu bốc hơi 2009 tại trạm Sở Sao – Bình Dương
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Tổng
cộng 104,7 94,1 108,7 75,8 56,0 60,8 44,5 56,6 35,4 55,1 83,1 105,4
Trung
bình 3,4 3,4 3,5 2,5 1,8 2,0 1,4 1,8 1,2 1,8 2,8 3,4
Cao nhất 4,7 4,8 4,8 3,8 2,8 3,2 2,6 2,8 2,4 2,9 4,1 4,0
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status