CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
THUYẾT MINH
BÁO CÁO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN
NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
GIA LAI
ĐỊA ĐIỂM : XÓM 4, XÃ IA KÊNH, TP.PLEIKU, TỈNH GIA LAI
CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH VẬN TẢI Ô TÔ GIA LAI
1
Gia Lai - Tháng 07 năm 2013
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
THUYẾT MINH
BÁO CÁO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN
NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
GIA LAI
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI Ô TÔ
GIA LAI
(Giám đốc)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THẢO NGUYÊN XANH
(Phó Tổng Giám đốc)
ĐOÀN ĐỨC LẬP NGUYỄN BÌNH MINH
Gia Lai - Tháng 7 năm 2013
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 1
VII.3. Hình thức quản lý dự án 27
VII.4. Tiến độ thực hiện dự án 28
VII.5. Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan đếnn dự án 28
VII.5.1. Mối quan hệ với Công ty 28
VII.5.2. Mối quan hệ với các cơ quan nhà nước 28
XII.1. Kết luận 29
XII.2. Cam kết của chủ đầu tư 29
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY GIA LAI
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU
TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1. Giới thiệu về chủ đầu tư
Chủ đầu tư : Công ty TNHH Vận tải Ô tô Gia Lai
Mã số thuế : 5900187977
Địa chỉ : 31 Chu Văn An, Phường Trà Bá, Tp. Pleiku, Tỉnh Gia Lai
Đại diện pháp luật : Đoàn Đức Lập Chức vụ: Giám đốc
I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án : Nhà máy sản xuất bột giấy Gia Lai
Địa điểm xây dựng : Xóm 4, Xã Ia Kênh, Tp. Pleiku, tỉnh Gia Lai
Diện tích : 2 ha
Mục tiêu đầu tư : Nhà máy sản xuất bột giấy công suất 25,500 tấn/năm
Mục đích đầu tư :
+ Đáp ứng nhu cầu thị trường về bột giấy.
+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương, góp phần phát triển
kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai.
+ Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới
Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án
do chủ đầu tư thành lập.
Tổng mức đầu tư :
Nguồn vốn đầu tư :
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một
số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo
vệ môi trường;
Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;
2
Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY GIA LAI
CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
II.1. Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án
II.1.1. Môi trường vĩ mô
1/Kinh tế thế giới: Trong quý I năm 2013, giá nhiều loại hàng hóa trên thị trường thế
giới có xu hướng tăng nhẹ trước những thông tin lạc quan hơn về sự phục hồi của một số nền
kinh tế lớn. Tuy nhiên, từ cuối tháng 3 trở lại đây, thị trường hàng hóa chủ yếu biến động
theo chiều hướng giảm do những lo ngại về cuộc khủng hoảng nợ tại khu vực châu Âu và
tăng trưởng kinh tế thế giới có xu hướng chậm lại.
Sáu tháng cuối năm 2013 kinh tế thế giới tiếp tục phục hồi, tuy nhiên mức tăng không
cao, một số nền kinh tế lớn ở khu vực Eurozone vẫn chưa có nhiều chuyển biến tích cực. Lo
ngại cầu yếu khi kinh tế thế giới có nguy cơ tăng trưởng chậm khiến giá cả nhiều hàng hóa
nguyên nhiên vật liệu thiết yếu chỉ biến động nhẹ.
2/Kinh tế trong nước
Kinh tế-xã hội Việt Nam những tháng đầu năm 2013 tiếp tục đối mặt với nhiều khó
khăn. Mặc dù các điều kiện về tài chính toàn cầu đã và đang được cải thiện; những rủi ro
ngắn hạn đang có dấu hiệu giảm bớt; một số nền kinh tế lớn đang áp dụng chính sách nới
lỏng tiền tệ và tài chính nhằm tăng cầu trong nước nhưng nhìn chung, kinh tế thế giới chưa
hoàn toàn phục hồi, tăng trưởng chậm và vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ bất lợi.
Theo Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm trong nước (GDP) sáu tháng đầu năm 2013
biến thực phẩm tăng 4.4%; sản xuất thuốc lá tăng 4.1%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính
và sản phẩm quang học giảm 1.8%; sản xuất kim loại giảm 3.9%.
Mức tăng sản lượng sáu tháng đầu năm của một số sản phẩm đóng góp nhiều trong
công nghiệp chế biến, chế tạo như sau: Thủy hải sản chế biến tăng 5.8% so với cùng kỳ năm
2012; đường kính tăng 13.9%; phân urê tăng 34.9%; xi măng tăng 7.2%; thép cán tăng
22.3%; ô tô lắp ráp tăng 5.4%.
Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo năm tháng đầu năm tăng 7.5%
so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số tồn kho tại thời điểm 01/6/2013 của ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo tăng 9.7%. Một số ngành có chỉ số sản xuất, chỉ số tiêu thụ và chỉ số tồn kho
tương đối tốt là: Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan với các chỉ số tương ứng là 116.8%,
129.0% và 74.3%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy với các chỉ số: 11.7%, 105.2% và
102.4%; sản xuất đồ uống: 110.5%, 113.4% và 105.4%; sản xuất xe có động cơ: 109,0%,
122.2% và 78.4%; sản xuất trang phục: 108.7%, 107.1% và 102.5%; dệt với 107.3%, 108.7%
và 103.0%. Một số ngành có chỉ số sản xuất, chỉ số tiêu thụ và chỉ số tồn kho chưa an toàn là:
Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất với các chỉ số tương ứng là: 111,1%, 104,6% và
132.3%; sản xuất thiết bị điện: 105.2%, 118.6% và 117.7%; sản xuất thuốc lá: 104.1%,
106.2% và 118.6%; sản xuất kim loại: 96.1%, 95.2% và 112.3%.
Tỷ lệ tồn kho tháng Năm năm nay là 71%, tỷ lệ tồn kho năm tháng đầu năm là 75.4%.
Một số ngành có tỷ lệ tồn kho năm tháng cao hơn tỷ lệ tồn kho chung của ngành chế biến, chế
tạo là: Sản xuất xe có động cơ 120.4%; sản xuất hóa chất và sản phẩm từ hóa chất 117.9%; sản
xuất thuốc, hóa dược và dược liệu 112.5%; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế 100.2%; sản xuất sản
phẩm từ kim loại đúc sẵn 93,4%. Một số ngành có tỷ lệ tồn kho năm tháng thấp hơn tỷ lệ chung
là: Sản xuất thuốc lá 64.1%; sản xuất đồ uống 61.2%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy 48.2%.
Chỉ số sử dụng lao động tháng Sáu của các doanh nghiệp công nghiệp tăng 0.8% so với
tháng trước. So với cùng kỳ năm trước, chỉ số sử dụng lao động tháng 6/2013 tăng 2.8%, trong
đó khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 0.1%; khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước giảm
4
Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY GIA LAI
Giấy tái chế
OCC (euros) 112.49 112.77 114.01 114.46
ONP/OMG (euros) 124.02 124.79 124.73 124.97
Mỹ 25/06/2013 18/06/2013 11/06/2013 04/06/2013
Bột
NBSK (dollars) 940.37 938.21 937.42 930.00
Giấy
In báo định lượng 30 lb (dollars) 592.85 592.85 592.85 599.60
In báo định lượng 27 lb (dollars) 634.70 634.70 634.70 639.01
Trung Quốc 25/06/2013 18/06/2013 11/06/2013 04/06/2013
Bột
BHK (dollars) 695.44 700.39 702.55 701.41
BHK (renminbi) 4,265.08 4,293.95 4,308.97 4,303.00
NBSK (dollars) 688.03 688.05 687.63 688.05
5
Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY GIA LAI
NBSK (renminbi) 4,219.64 4,218.30 4,217.46 4,221.04
Chú thích:
Giấy in báo = Giá châu Âu cho loại 45 g
LWC = 60 g offset cuộn
Coated woodfree = 100 g cuộn
A4 B-grade copy paper = 80 g tờ
Kraftliner = 175 g
White-top kraftliner = 135-140 g
Testliner 2 = 140-150 g
Testliner 3 = 140-150 g
Recycled fluting = 100-105 g
OCC = 1.04
Nam bị xếp vào danh sách các nước thu hồi, tái chế giấy thấp nhất thế giới. Bình thường,
6
Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY GIA LAI
giấy có thể sử dụng và tái chế lại khoảng 6 lần. Việc tái chế giấy giúp giảm khí thải độc hại
ra môi trường, tránh phải chặt cây, chi phí chôn lấp do đó cần phải coi thu hồi giấy là một
chiến lược của ngành công nghiệp giấy.
Nhu cầu tiêu thụ giấy trên thị trường Việt Nam
Theo Bộ Công Thương, nhu cầu tiêu dùng giấy của cả nước năm 2012 ước đạt
khoảng 2.9 triệu tấn giấy các loại, trong đó nhập khẩu khoảng 1.23 triệu tấn. Như vậy, so với
năm 2011, lượng giấy nhập khẩu của nước tăng sẽ tăng hơn 230,000 tấn. Đối với bột giấy,
dù năng lực sản xuất đạt trên dưới 438,000 tấn nhưng lại chủ yếu cũng được bù đắp nhờ
nhập khẩu, trong khi các doanh nghiệp cũng chỉ hoạt động ở công suất tối thiểu (khoảng 20 –
25%). Không những thế, việc phải nhập hầu hết công nghệ sản xuất giấy của nước ngoài đã
cho thấy những bí bách của các doanh nghiệp sản xuất trong nước trước xu hướng buộc phải
tái cấu trúc để hội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường. Tiêu dùng
giấy (các loại) bình quân đầu người Việt Nam là khoảng 14 - 20kg, trong khi của Singapore
khoảng 144kg/người/năm. Tiêu dùng bình quân tissue của Việt Nam là dưới 1kg/người/năm,
trong khi Trung Quốc với 1 tỷ người là 3kg/người/năm, thế giới hiện khoảng trên
4kg/người/năm. Dự báo giai đoạn 2011 – 2015, mức tiêu dùng nội địa sẽ tăng bình quân
41% năm, trong đó sản xuất giấy tissue trong nước đáp ứng 70% cho tiêu dùng nội địa và
30% cho xuất khẩu. Theo đà phát triển này, một tầm nhìn tươi sáng cho ngành giấy tissue -
ước tính đến năm 2015 đã được phác thảo, tổng năng lực sản xuất sẽ đạt ngưỡng 80% với
khoảng 150,000 tấn giấy tissue, tăng hơn gấp đôi so với giai đoạn 2005-2010 và nâng mức
tiêu dùng bình quân đầu người đạt 1.1kg. 20%/năm cũng là mức tăng trưởng dự kiến hằng
năm của ngành hàng giấy tissue Việt Nam. Dù vậy, con số này vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu
trong nước cũng như xuất khẩu của ngành sản xuất tissue.
Với nguồn tài nguyên phong phú, dồi dào, ngành công nghiệp giấy nước ta có điều
kiện phát triển. Tuy nhiên việc nhập khẩu bột giấy còn nhiều, công nghệ sản xuất vẫn phụ
58’28” đến 14
0
36’30’ độ vĩ Bắc, từ 107
0
27’23” đến 108
0
54’40” độ kinh Đông. Phía
Đông Gia Lai giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, phía Nam giáp tỉnh Đăk Lăk,
phía Tây giáp nước bạn Campuchia, phía Bắc giáp tỉnh Kon Tum.
Hình: Vùng thực hiện dự án
Đơn vị hành chính:
Gia Lai có 17 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã
AyunPa và 14 huyện. Trong đó Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá và
thương mại của tỉnh. Đây còn là nơi hội tụ của 2 quốc lộ chiến lược của vùng Tây Nguyên là
quốc lộ 14 theo hướng Bắc Nam và quốc lộ 19 theo hướng Đông Tây, là điều kiện thuận lợi
để giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, cả nước và quốc
tế.
Điều kiện tự nhiên
Gia Lai có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, một năm có hai mùa: mùa mưa bắt
đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Vùng
Tây Trường Sơn có lượng mưa trung bình từ 2,200 đến 2,500 mm, vùng Đông Trường Sơn
từ 1,200 đến 1,750 mm. Nhiệt độ trung bình năm là 22-25ºC
8
Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY GIA LAI
Gia Lai nằm trên một phần của nền đá cổ rộng lớn, dày trên 4,000 m, thuộc Địa khối
Kon Tum. Cuối kỷ Nêogen sang kỷ Đệ Tứ (cách ngày nay khoảng 1.6 triệu đến 0.7 triệu
năm) các chuyển động tân kiến tạo làm vỏ trái đất nứt khá sâu, khiến các núi lửa hoạt động
mạnh, phun các lớp bazan phủ dày từ vài chục đến 500m. Dung nham núi lửa đã lấp đầy các
Gia Lai. Mục tiêu của dự án là xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy lớn nhất tỉnh Gia Lai với
công suất 25,500 tấn/năm. Đây là sản phẩm bột giấy cao cấp, áp dụng Công nghệ Sinh học
hiện đại của Trung Quốc.
Vấn đề ứng dụng Công nghệ sinh học trong Nông nghiệp để sản xuất bột giấy trên cơ
sở áp dụng công nghệ cao của Trung Quốc nêu bật tính ưu việt của Công nghệ sản xuất bột
giấy kiểu Module với thiết bị đồng bộ FPMS:
- Thiết bị đồng bộ sản xuất bột giấy theo công nghệ sinh học, không ô nhiễm môi
trường, góp phần bảo vệ môi trường xanh.
9
Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY GIA LAI
- Sản xuất bột giấy từ nguyên liệu gỗ bạch đàn, gỗ keo lá tràm và các nguyên liệu phế
phẩm khác.
- Thiết bị đồng bộ được thiết kế và chế tạo theo hệ thống modul, phù hợp với phương
thức đầu tư từ qui mô nhỏ đến qui mô lớn
- Công nghệ thiết bị đồng bộ bảo đảm chất lượng sản phẩm với công suất khởi điểm
25,500 tấn bột giấy sản phẩm/năm.
- Chất lượng sản phẩm bột giấy đạt tiêu chuẩn dùng để sản xuất các loại giấy cao cấp.
- Đầu tư thấp, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh.
Với niềm tin sản phẩm bột giấy chất lượng cao do chúng tôi tạo ra sẽ được những thị
trường khó tính ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổng sản phẩm công
nghiệp Việt Nam, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nhân dân và tạo việc làm cho lao
động tại Gia Lai, chúng tôi tin rằng dự án “Nhà máy sản xuất bột giấy Gia Lai” là sự đầu tư
cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
10
Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY GIA LAI
Nằm ở trung tâm vùng nguyên liệu được quy hoạch, bán kính vận chuyển nguyên liệu
bình quân 30 Km .
Giao thông thuận lợi nên thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và xây dựng nhà
máy.
Đảm bảo nhu cầu cung cấp điện công nghiệp, nước sạch và xử lý nước thải.
+ Khó khăn
Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất bột giấy Gia Lai hình thành trên cơ sở phải có
vùng nguyên liệu là các loại gỗ như gỗ keo lá tràm, gỗ bạch đàn cho nên để thực hiện mục
tiêu của dự án và đảm bảo công suất hoạt động của Nhà máy, Công ty phải tiến hành kí các
hợp đồng với các hộ lâm nghiệp và nông dân tại địa phương.
12
Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY GIA LAI
CHƯƠNG IV: CÔNG NGHỆ VÀ CHƯƠNG TRÌNH
SẢN XUẤT BỘT GIẤY
IV.1. Công nghệ
Nhà máy sản xuất bột giấy Gia Lai sẽ sử dụng công nghệ FPMS của ZHUCHENG
XURIDONG MACHINERY CO., LTD - Trung Quốc. Đây là một trong những công nghệ
cao đang được phát triển trong lĩnh vực sản xuất bột giấy tại Trung Quốc. Từ năm 2004,
công nghệ này được ứng dụng rộng rãi tại Trung Quốc. Ngày 13/9/2006, Cục Sáng Chế nước
CHND Trung hoa đã cấp cho ông Li Zeng Peng “Bằng phát minh độc quyền
200610068902.4 với tấm bằng phát minh là Sử dụng Nấm sinh học tạo ra phương pháp
và công nghệ sản xuất bột giấy bảo vệ môi trường. Đồng thời ông Li Zeng Peng đã phát
minh và chế tạo thành công hệ thống thiết bị sản xuất bột giấy mang tên Bộ thiết bị FPMS
bảo vệ môi trường xanh.
IV.1.1. Mô tả qui trình công nghệ
Sản xuất bột giấy bao gồm 2 công đoạn: Công đoạn sản xuất bột giấy và công đoạn
tẩy trắng bột giấy.
+ Khái quát qui trình công nghệ sản xuất
điều tiết bột tính. Mục đích làm cho xơ sợi thêm một bước bung hóa, dần dần nâng cao cao
độ va đập và phân giải, sau giai đoạn vò xé lần thứ hai, độ va đập phân giải có thể đạt tới
khoảng mức 37- 47.
- Sàng tuyển áp lực: Thiết bị sàng tuyển áp lực kiểu nâng hạ tuyển xoay vòng XRUV.
Thiết bị nhằm mục đích thông qua áp lực tuyển ra các hạt tinh bột siêu mịn có tính ưu việt
bảo đảm cho chất lượng bột dùng để sản xuất giấy chất lượng cao, đồng thời cũng thu hồi
được sản phẩm không đạt yêu cầu để tái chế.
+ Mô tả công nghệ phụ gia kích thích sự phân giải
Như chúng ta đều biết, bất kỳ loại nguyên liệu xơ sợi thực vật nào cũng là do các
thành phần hóa học tạo nên chất xơ sợi, hoặc nguyên tố bán xơ sợi, hoặc do ba loại nguyên
tố thảo mộc tạo thành. Hơn nữa nguyên tố thảo mộc là do kết cấu Ankani benzen 3 thể đơn
có kết cấu không gian độ 3 của các cao phân tử thiên nhiên hợp lại. Loại nguyên liệu khác
nhau có kết cấu hóa học của nguyên tố gốc khác nhau, do vậy biện pháp tách nguyên tố thảo
mộc cũng khác nhau như: Trong sản xuất bột giấy bằng phương pháp hóa chất nguyên tố
thảo mộc là bộ phận cần phải diệt trừ hoàn toàn. Trong kỹ thuật nấu chưng cất và tẩy trắng
thì căn cứ tình trạng nguyên tố xơ sợi để giảm mức tối đa sự tổn thương của chúng mà lấy đi
các nguyên tố thảo mộc … song cho dù bằng cách nào cũng không được thúc ép làm cho
nguyên tố tạo xơ sợi hay bán xơ sợi phải giảm thiểu một cách cưởng bức. Hơn nữa, vì nâng
cao công suất thu bột cần phải giảm thiểu tối đa sự tổn thương của chúng. Phụ gia kích thích
sự phân giải của công nghệ FPMS là một loại dung dịch Enzime. Đây là một loại men đã oxi
hóa màng bọc ngoài của đồng (Cu), thông qua phản ứng sinh hóa để có thể làm cho nguyên
14
Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY GIA LAI
liệu thảo mộc hóa sinh phân giải. Màng nguyên tố thảo mộc sau khi được phản ứng thúc đẩy
sẽ bị phân giải thành các nguyên tố thảo mộc có chất lượng phân tử thấp, đồng thời nâng cao
năng lực hòa tan và mất đi của nguyên tử thảo mộc. Từ đó việc phân giải được thực hiện
được dể dàng. Và cũng chính vì vậy, sản xuất bột giấy theo công nghệ thiết bị FPMS hoàn
toàn không có nước thải ô nhiễm và hoàn toàn bảo vệ môi trường xanh.
Vào thẳng
Sàng tuyển áp lực kiểu ngược
Tự chảy
Cô đặc kiểu mạng vòng
Tự vào
Thiết bị ép nổi , lưới kép , kiểu đai Bột thành phẩm
Nguyên liệu (gỗ keo lá tràm, bạch đàn đã bóc vỏ, băm thành dăm
nghiền vỡ nát.
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY GIA LAI
Ghi chú : Thiết bị và công nghệ sản xuất bột giấy của dự án là Thiết bị công nghệ sản xuất
Bột giấy thương phẩm có độ tẩy trắng trên 80 độ, độ va đập trên 32, trọng lượng ướt từ trên
2 – 8 gr.
IV.1.3. Nguyên liệu và thiết bị sản xuất bột giấy tẩy trắng
Nguyên liệu:
- Nguyên liệu chính: gỗ keo lá tràm, gỗ bạch đàn.
- Nguyên liệu phụ: chất xúc tác, thuốc tẩy trắng.
- Than, nước, điện.
Máy móc thiết bị
STT Tên thiết bị Mã hiệu qui
cách
Động lực
KW
Đơn
vị tính
Số lượng
sử dụng
1 Máy tải kiểu băng chuyền RO.5 x 15 mAa 5,5 Cái 2
2 Máy lột vỏ 300 15 Cái 2
3 Máy băm dăm B216 30 Cái 1
4 Máy nghiền bột xoắn XSGM f185 315 Cái 1
1480r/min 20 – 30%
+ Thiết bị cuộn ép XSJ
Model XSJ – 250 XSJ - 400
Năng lực sản xuất (Tấn / ngày) 15 – 25 25 – 35
Độ đặc đạt tới (%) 7 – 10
Độ đặc bột giấy xuất khỏi máy (%) 20 – 35
Công suất điện 22 37
Model máy giảm tốc ZQ 500 – V - II ZQ 650 – V – II
16
Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY GIA LAI
So sánh tốc độ
i ≈ 20
+ Máy đẩy xoắn vít XDL
Model 15N 20N 30N 40N 50N 60N 80N 100N 120N 140N
Năng lực sản
xuất(Tấn/ngày)
Máy phân ly 7-10 10-14 14-
20
20-
28
28-
35
35-
42
42-50 50-
60
60-
70
18S 18 – 25 16.87 x 3.0 x 3.2 85
24S 24 – 30 16.90 x 3.6 x 2.2 85
30S 30 – 45 17.00 x 5.0 x 2.2 85
40S 40 – 50 17.5 x 5.8 x 2.24 85
+ Chất lượng thiết bị của dự án
Nhà sản xuất và cung ứng thiết bị là nhà máy sản xuất độc quyền các thiết bị theo
phát minh công nghệ độc quyền. Các thiết bị chính yếu trong quá trình sản xuất đều được
nước CHND Trung hoa cấp giấy chứng nhận độc quyền thiết kế cho Công ty ZHUCHENG
XURIDONG MACHINERY CO., LTD.
IV.1.4. So sánh công nghệ sản xuất truyền thống và công nghệ FPMS
+ Biểu so sánh về chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật bột giấy
Tên chỉ tiêu
Phương pháp sản xuất cũ bằng
hóa chất
Công nghệ
FPMS
Nguyên liệu Rơm rạ Giấy sách cũ Rơm rạ
Tỷ lệ bột thô thu được (%) 30 – 37 86 75 – 85
Chỉ số lực vò xé (mN.m2g) 2.81 2.1 3.41
Độ dài đoạn vò xé (Km) 2.26 1.8 2.52
Độ trắng (% SBD) 83 85 80
Độ đánh vữa bột (OSR) 47 52 47
Lượng nước sử dụng sản xuất (m
3
) 70 -80 50 – 70 15
Nước (Lượng nước bẩn thải ra m
3
) 240 120 2 – 3
Điện tiêu hao (Kw/h) 720 860 910
Than ( Tấn) 1000 kg 800 kg 170 kg
8 Độ chịu va đập 24 – 28 >32
8 Trọng lượng ướt 2 – 8 6 – 12
IV.2. Chương trình sản xuất
IV.2.1. Phương án sản phẩm
Bột giấy tẩy trắng xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường lân cận và các vùng phụ cận.
IV.2.2. Chương trình sản xuất
Sản xuất quanh năm.
Bình quân số ngày sản xuất trong năm là 340 ngày/năm.
Mỗi ngày sản xuất 3 ca.
IV.2.3. Công xuất sản xuất
Công suất sản xuất dự kiến: 75 tấn/ngày và 25,500 tấn/năm
IV.3. Các yếu tố đáp ứng và giải pháp thực hiện
IV.3.1. Nhu cầu về nguyên liệu
Trung bình để có được 1 tấn sản phẩm bột giấy nhà máy cần có 3 tấn gỗ, 283kg than,
15m
3
nước, 1100 KWh cùng chất xúc tác và chất tẩy trắng.
Gỗ bạch đàn và gỗ keo lá tràm được lấy trong địa bàn Gia Lai và Đăk Lăk, Kon Tum,
IV.3.2. Các giải pháp kết cấu hạ tầng đảm bảo phục vụ sản xuất
Cấp nước: Sử dụng nguồn nước sạch của địa phương. Tiêu hao 15 m
3
/tấn bột. Nước
được sử dụng tuần hoàn, do vậy tiết tiêt kiệm chi phí.
18
Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY GIA LAI
Cấp điện: Sử dụng nguồn điện lưới quốc gia 35 KV của địa phương. Tiêu hao điện
1100 KWh/tấn bột giấy.
Thu mua nguyên liệu và vận chuyển: gỗ keo lá tràm, gỗ bạch đàn được thu mua về
2
Bể nổi ngâm rã nguyên liệu 230 m
3
Bể chìm thu hồi thuốc ngâm rã nguyên
liệu
120 m
3
Bể chìm pha chế men sinh học 72 m
3
Hệ thống xử lý nước
Nhà xử lý và kho nguyên liệu xử lý 290 m
2
Bể tập kết nước thải 108 m
3
Bể điều tiết nước 2500 m
3
Bể phản ứng nấm 68.150 m
3
Bể khí hơi 97.68 m
3
Bể trữ nước 600 m
3
Bể chứa nước thải 36 m
3
Bể hút đáy sỉ than 48 m
3
Trong đó các hạng mục được xây dựng như sau:
Khu điều hành:
+ Nhà điều hành: 454 m
2
trong Khu nhà sản xuất chính.
+ Khu lắp đặt dây chuyền sản xuất chính :
Đây là mặt bằng bố trí lắp đặt thiết bị phục vụ cho 2 dây chuyền Công nghệ: Dây
chuyền xử lý nguyên liệu, dây chuyền sản xuất bột giấy.
Kích thước nhà xưởng: Diện tích xây dựng = 1,020 m
2
Hệ thống thoát nước :
+ Hệ thống ống cống thoát nước mưa:
Đường kính chọn lựa của các ống cống bêtông cốt thép Φ 200 trở lên theo tính toán.
Hố ga xây gạch dày 200, mác 75 tô vữa 2 bên, nắp bêtông cốt thép, thu nước mái và thu
nước mặt đường.
+ Hệ thống ống cống thoát nước thải:
Đường ống nước thải đi riêng dẫn từ vị trí thải đến trạm xử lý. Các ống cống bêtông
cốt thép từ Φ 200 trở lên theo tính toán. Hố ga xây gạch dày 200, mác 75 tô vữa 2 bên, nắp
bêtông cốt thép.
Hệ thống Giao thông nội bộ
Bố trí xung quanh cho xe có chiều dài chở Container 15 m, tải trọng 30 tấn. Mặt
đường bêtông nhựa nóng hạt mịn, độ dốc về hai bên (tùy theo thiết kế cụ thể) để thoát nước
mưa.
Hệ thống cây xanh
Bố trí trồng cây xanh dọc theo phía trong các bờ tường rào để tạo môi trường sinh
thái. Các thảm cỏ bố trí trồng thêm cây cảnh để tạo không khí tươi mát.
Hệ thống chiếu sáng
Dọc theo các tuyến đường giao thông nội bộ thiết kế các bóng đèn cao áp chiếu sáng.
Trên các tường rào bao quanh bố trí bóng đèn chiếu sáng bảo vệ.
21
Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY GIA LAI