Tài liệu Sáng kiến kinh nghiệm Dạy một bài thực hành khái niệm và công thức hoá học trường THCS NGĨA MINH - Pdf 26

DẠY MỘT BÀI THỰC HÀNH KHÁI NIỆM VÀ CÔNG THỨC
HOÁ HỌC
**********************************************************
**********************************************************
************
A.ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chương trình hoá học lớp 8 kỳ II, sau khi các em học về các
khái niệm thế nào là dung dịch, dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bảo
hoà, mà khi tiến hành bất cứ một khái niệm nào có sử dụng đến dung
dịch các em cần phải nắm được lượng chất tan có trong dung dịch đó.
Do vậy các em cần hiểu được khái niện về nồng độ dung dịch, có nhiều
cách biểu diễn về nồng độ dung dịch, nhưng căn bản để sử dụng mãi sau
này và trong chương trình lớp 8 và cả ở phổ thông trung học đó là hai
loại nồng độ dung dịch:
Nồng độ phần trăm
Nồng độ mol/l
1
Chính vì vậy giáo viên phải cung cấp đầy đủ những kiến thức cần
thiết cơ bản để làm nền tảng cho học sinh đẻ giải quyết các vấn đề mấu
chốt trong các bài tập sau này
Muốn đạt được mục đích trên giáo viên phải suy nghĩ đổi mới các
phương pháp dạy học cho phù hợp với sự phát triển khoa học hiện nay.
Bằng phương pháp dạy học mới hướng học sinh thành chủ thể tự suy
nghĩ giành lấy kiến thức dưới sự chỉ đạo của giáo viên
I.Vị trí giảng dạy
Bài này nằm trong chương trình hoá học lớp 8 (học kỳ II) thuộc
chương VI “dung dịch và nồng độ dung dịch”
Tầm quan trọng của bài
Bài này là kiến thức nền tảng cho học sinh tiếp thu và biết cách
làm bài tập, biết cách tiến hành các thí nghiệm và kết quả của các thí
nghiệm các phương trình hoá học sau này. Vì muốn cho axít tác dụng

Là một bài vừa trang bị khái niệm về nồng độ dung dịch, vừa trang
bị cho các em cách tính nồng độ dung dịch ra phần trăn hay theo mol/l
để xác định chính xác các chất tham gia và sản phẩm tạo thành. Vì vậy
việc quan trọng là xác định nồng độ dung dịch
II. Đi vào bài cụ thể
Tiết 62: Nồng độ dung dịch
I. Mục đích yêu cầu
a.Kiến thức
Học sinh hiểu được nồng độ khái niệm dung dịch, nồng độ phần
trăm
4
Nắm vững cách tính nồng độ phần trăm, lượng chất tan, lượng
dung môi cần lấy để pha chế dung dịch theo nồng độ đã cho
Phát triển tư duy, so sánh suy đoán, phân tích cho học sinh
Rèn luyện kỹ năng tính toán, suy diễn trả lời câu hỏi trong phiếu
học tập
Giáo dục ý thức trật tự, phát triển xây dung bài, tự giác trả lời
II.Chuẩn bị
Phiếu học tập
Bảng phụ viết một số bài tập
Một số kiến thức về mối liên hệ giữa số mol, khối lượng phân tử
III.Hoạt động trên lớp
1.Ổn định
2.Kiểm tra
? Thế nào là dung dịch, dung dịch bảo hoà, dung dịch chưa bảo
hoà
? Chữa bài tập số 3 SGK
Bài mới
*Các hoạt động của giáo viên và học sinh
5

Pha 50 g NaNO
3
vào 250 g nước, tính xem 100g dung dịch đó có
bao nhiêu gam NaNO
3
Bàn 3 và bàn 7:
Pha 20 g H
2
SO
4
vào 380 g nước, tính xem 100g dung dịch đó có
bao nhiêu gam H
2
SO
4
Bà 4 và bàn 8:
Pha 1 g muối ăn vào 90 g nước, tính xem 100g dung dịch đó có
bao nhiêu gam muối ăn
2. Học sinh thảo luận
? Vậy nồng độ phần trăm là gì
Giáo viên nhận xét rút ra định nghĩa
7
Định nghĩa: Số gam chất tan chứa trong 100 gam dung dịch gọi là
nồng độ phần trăm của dung dịch
Ví dụ: Dung dịch muối ăn có nồng độ 5% có nghĩa là trong 100
gam dung dịch có 5 gam muối ăn và có 95 gam nước
Giáo viên: Để hiểu được nồng độ phần trăm của dung dịch ta hãy
giải các bài toán sau:
Bài toán 1:
Hoà tan 50 g NaNO

Bước 1: Tính khối lượng của dung dịch 100 g nước hoã tan 36 g
muối ăn:
Khối lượng của dung dịch:
100 + 36 = 136 g
Bước 2: Tính nồng độ phần trăm
9
Trong 136 g dung dịch có 36 g chất tan
Trong 100 g dung dịch có Y g chất tan
Y = (100 x 36): 136 = 26,47 (g)
Vậy dung dịch bảo hoà của muối ăn ở 20
0
C có nồng độ là 26,47%
3.Bài toán 3:
Cần lấy bao nhiêu gam NaNO
3
để khi hoà tan vào 800 g nước thì
thu được dung dịch có nồng độ là 20%
Học sinh suy nghĩ và nghiên cứu kỹ đầu bài, thảo luận
? Bài toán cho biết gì? Tính gì
? Bài này khác với bài trên như thế nào
? Theo em hiểu 20% nghĩa là như thế nào
Hướng dẫn giải
Bước 1: Gải thích 20
Trong đó 20% có nghĩa là trong 100 g dung dịch có 20 gam chất
tan còn lài là 80 gam nước
Bước 2: tính số gam chất tan có trong 800 gam nước
Trong 20 g chất tan hoà tan vào 80 g nước
Trong Z gam chất tan hoà tan vào 800g nước
10
Z = (20 x 800):80 = 200 (g)

còn giáo viên chỉ đạo học sinh hoạt động theo một mục đích nhất định
để các em tự tìm ra kiến thức
Khi dạy hoá học theo phương pháp này ta thấy học sinh tự đi đến
với kiến thức tự tìm tòi trong kiến thức và rút ra kết luận cho mình. Từ
đó kiến thức đã là của các em, các em sẽ vận dụng kiến thức để giải các
dạng bài tập khác nhau
Dạy học theo phương pháp này thầy và trò làm việc song song,
phát huy cao độ khả năng tư duy của học sinh, rèn cho học sinh ý thức
tự học, tự lực cánh sinh, biết tìm tòi kiến thức mới
D. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
Trong quá trình giảng dạy bộ môn hoá học tôi thấy rằng ngoài
kiến thức các em đã nắm bắt trực tiếp ở lớp ra thì các kiến thức nâng
cao có liên quan cần bố trí thời gian cho các em vào các tiết bồi dưỡng
thêm nữa để có thời gian luyện tập và khắc sâu kiến thức hơn nữa
12
Cần có thêm một số dụng cụ thực hành để bổ trợ trong các giờ
thực hành và giờ dạy theo kiểu lý thuyết có thực hành
Trên đây là một số ý kiến và kinh nghiệm của tôi trong qú trinh
dạy học, tuy kiến thức và kinh nghiệm có hạn, vì vậy rất mong được sự
góp ý chân thành của đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Các tài liệu tham khảo:
Sách giáo khoa hoá học lớp 8 – Nhà xuất bản giáo dục
Sách bài tập hoá học lớp 8 – Nhà xuất bản giáo dục
13
Sách giáo viên hoá học lớp 8 – Nhà xuất bản giáo dục
Sách đổi mới phương pháp dạy học – Nhà xuất bản giáo dục
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status