SKKN Công tác xã hội hoá giáo dục trong việc duy trì số lượng - Trường Tiểu học số 2 - xã Mường Than - Than Uyên - Lai Châu - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO
DỤC TRONG VIỆC DUY TRÌ SỐ
LƯỢNG - TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ
2 - XÃ MƯỜNG THAN - THAN
UYÊN - LAI CHÂU A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. BỐI CẢNH CỦA ĐỀ TÀI
Xã hội hóa giáo dục chính là việc tăng cường tính Xã hội của Giáo dục,
gắn nhà trường với cộng đồng xã hội để phát huy tối đa vai trò và tạo điều kiện
cho Giáo dục khẳng định vai trò thúc đẩy phát triển cộng đồng xã hội, khơi gợi
mọi tiềm năng, huy động mọi tiềm lực trong Xã hội tham gia xây dựng và phát
triển Giáo dục.
Công tác xã hội hoá giáo dục ở trường trong những năm vừa qua đã đạt được
những kết quả nhất định nhưng so với yêu cầu ngày càng phát triển của xã hội thì
việc cần đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa về công tác xã hội hoá
giáo dục là rất cần thiết và sẽ đạt hiệu quả cao hơn, nâng cao chất lượng dạy và
học trong trường.
Trước tình hình thực tế trên đây, một mặt trường Tiểu học số 2 xã Mường
Than lo củng cố xây dựng đội ngũ giáo viên, phát huy nội lực mặt khác trường chủ
trương gắn nhà trường với cộng đồng – Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục
(XHHGD) để duy trì số lượng và từng bước nâng cao chất lượng dạy và học đưa
trường Tiểu học số 2 xã Mường Than sớm trở thành trường đạt chuẩn Quốc Gia

IV. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tìm ra các giải pháp để tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục nhằm “Duy
trì số lượng” và từng bước nâng cao chất lượng giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu
đổi mới.
V. ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Huy động mọi nguồn lực tham gia vào công tác xã hội hóa giáo dục để duy trì
số lượng học sinh ra lớp và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

PHẦN NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN :
Trong văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành TW khóa VIII đã chỉ rõ
" Mọi người chăm lo cho giáo dục, các cấp uỷ và tổ chức Đảng, các cấp chính
quyền, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế - xã hội, các gia đình và các cá
nhân đều có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục - đào
tạo, đóng góp trí tuệ, nhân lực, vật lực, tài lực cho giáo dục - đào tạo. Kết hợp
giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội, tạo nên môi trường
giáo dục lành mạnh ở mọi nơi, trong cộng đồng, từng tập thể". Mặt khác kết luận Hội nghị TW 6 Khoá IX càng khẳng định - Đẩy nhanh
sự nghiệp GD-ĐT để nhanh chóng đưa đất nước ta đi lên Công nghiệp hoá -
Hiện đại hoá và Hội nhập.
Nội dung chủ yếu của Xã hội hoá giáo dục gồm:
- Xây dựng phong trào học tập trong toàn xã hội, làm cho nền giáo dục trở
thành một nền giáo dục cho mọi người.
- Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, vân động toàn dân chăm sóc thế
hệ trẻ, phối hợp chặt chẽ giáo dục gia đình – nhà trường – xã hội. Tăng cường
trách nhiệm của cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, các tổ chức đoàn thể, tổ chức
kinh tế – xã hội, cá nhân đối với giáo dục.
- Đa dạng hoá các loại hình giáo dục.

Thấy rõ được nhu cầu cấp thiết của việc “duy trì số lượng” và từng bước nâng
cao chất lượng giáo dục trong tình hình kinh tế xã hội hiện nay nên việc nghiên
cứu đề tại này là rất cần thiết.
3. Thực trạng số lượng và chất lượng giáo dục của trường tiểu học số 2 xã
Mường Than:
Trường tiểu học xã Mường Than là một trường nằm phía Tây huyện Than
Uyên. trong nhiều năm đã được Phòng và Sở Giáo dục - Đào tạo khen thưởng vì
đạt được một số thành tích trong công tác giảng dạy. Đồng thời do sự phát triển
của xã cho nên có nhiều dân di cư đến ở ngày càng đông, vì vậy số học sinh vào
học tại trường tăng dần.
Mặt khác các trường lân cận cơ sở vật chất khá hơn nên số học sinh thường
có xu thế hay chuyển trường để tới nơi học khang trang hơn (mặc dù phải đóng
góp kinh phí ) dẫn đến việc duy trì sĩ số - phổ cập giáo dục bị ảnh hưởng rất nhiều.
Đặc biệt trong thực tế trường còn thiếu thốn quá nhiều cơ sở vật chất phục vụ
cho giảng dạy của thầy và học tập của trò.
Trường có 1 điểm trường lẻ cách trung tâm 3 km, toàn trường có tất cả 8
thôn bản. Bản xa nhất cách trường trung tâm 5km dẫn đến việc đi lại của học sinh
cũng gặp không ít khó khăn. Trong những năm gần đây tỉ lệ chuyên cần của nhà trường luôn đạt trên
90%, chất lượng giáo dục ngày một cao hơn. Tuy nhiên số lượng học sinh nghỉ học
trong các buổi học vẫn còn xảy ra nhất là vào các ngày mưa gió. Chất lượng giáo
dục chưa cao vẫn còn học sinh yếu.
- Về phía nhân dân : Một bộ phận nhân dân có tư tưởng khoán trắng việc
giáo dục con, em họ cho nhà trường. Họ cho rằng chỉ có nhà trường mới có chức
năng giáo dục. Không thấy rõ vai trò của giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. Đặc
biệt là không thấy được tầm quan trọng của tính thống nhất giáo dục giữa 3 lực l-
ượng : Nhà tưrờng - Gia đình - Xã hội.
Một bộ phận khác lại không hiểu đúng về xã hội hoá giáo dục chỉ nhìn thấy

những lợi thế riêng mà chúng tôi cần khai thác, cần huy động nhằm tạo môi trường
tốt để học sinh tham gia các hoạt động xã hội và các chương trình phát triển cộng
đồng .
4. Động viên sự đóng góp về tài chính, vật lực của các lực lượng kinh tế - xã
hội, ngày công của phụ huynh học sinh để sửa chữa và trang trí lớp học, xây
dựng trường học xanh- sạch - đẹp nhằm thu hút học sinh.
5. Thường xuyên liên lạc với gia đình học sinh nhằm trao đổi tình hình học tập
của học sinh tới từng gia đình, để gia đình nắm bắt được kết quả học tập của con
em mình từ đó có sự phối hợp chắt chẽ với nhà trường và giáo viên chủ nhiệm
lớp.
Sau đây là một số kết quả cụ thể sau khi tiến hành một số biện pháp
chủ yếu trong công tác "Xã hội hoá giáo dục để duy trì số lượng” và từng bước
nâng cao chất lượng
Danh hiệu thi đua:
Năm 2010 - 2011
Lao đ
ộng tiên tiến 25
CSTĐ cơ sở 12
CSTĐ cấp tỉnh 1
HS Giỏi cấp huyện 4
HS giỏi cấp tỉnh 1 Số lượng học sinh: Tính đến cuối học kỳ I năm học 2010 -2011

Năm học Số lượng
đầu năm


5,3%

57

17,7%

131

40,7%

117

36,3%

( 1 học sinh khuyết tật, 2 học sinh nghỉ ốm)
Cuối học kì I
Tổ
ng
sốHS

TS
HSđư
ợc

8

5
7

17,
4%

1
1
7

35,
8%

1
2
4

37,
9%

2
9

8,8
7%
7
7


Trang trí lớp học 16 lớp 300 000
Tu sửa phòng học 2 phòng

300 000
Trang trí phòng hội đồng ( kẻ biểu bảng), mua
hoa dây
500 000
Mua ghế phòng hội đồng 13 cái 1 690 000
Mua ghế làm việc của BGH 3 cái 1 350 000
Làm sân bê tông 300m
2
4 390 000
Làm biển trường và khẩu hiệu 6 biển 7 198 000
Mua rèm cửa phòng hội đồng 3 cửa 4 500.000
Mua đồng hồ 1 cái 250 000
Ủng hộ miền Trung lũ lụt 30 đ/c 300 000
Ủng hộ hs bán trú xã Tà Hừa 29 đ/c 290 000
Ủng hộ mái ấm tình thương 22 đ/c 1 100 000
Ủng hộ gia đình anh em giáo viên gặp hoạn nạn

3 đ/c 1 800 000
Công lao động làm sân và tu sửa trường lớp 300 công

15 000 000
Tổng tiền 39 168 000
đ

Qua nhận xét của các đoàn kiểm tra cấp trên (Phòng và Sở GD & ĐT), so
với những năm học trước Trường Tiểu học số 2 xã Mường Than luôn có sự tiến
bộ rõ rệt và đánh giá cao. Sự thành công bước đầu trong việc “duy trì số lượng”

lượng, xây dựng đội ngũ, có kế hoạch lâu dài, từng bước nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện, xây dựng lòng tin trong học sinh, trong phụ huynh học sinh cũng
như cộng đồng dân cư làm cơ sở, làm chỗ dựa cho việc xã hội hoá công tác giáo
dục với tư cách là cơ quan chuyên môn tham mưu với lãnh đạo, với cộng đồng
- Nhà trường cần có những biện pháp mềm dẻo, việc làm phù hợp để tạo môi
trường thuận lợi cho cộng đồng tham gia vào xã hội hoá giáo dục và mọi việc làm
đều hướng đến mục đích của giáo dục và đây cũng là quyền lợi của nhà trường -
của gia đình - của địa phương đó là: Tạo một môi trường thuận lợi để mỗi người
thực hiện quyền được học và học được, đặc biệt là vì sự tiến bộ của mỗi học sinh
hiện là học trò của các thầy cô giáo, là con em của mỗi gia đình cũng như vì sự
phát triển của cả cộng đồng trong tương lai.
- Có được thành tích trên trước hết phải nói tới nhận thức sâu sắc nhiệm vụ năm
học, cấp học, bậc học của lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ công nhân viên nhà tr-
ường đã biết làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, từ đó có một kế hoạch tỷ mỉ, cụ
thể để cùng xúc tiến một lúc đồng thời ra quân tạo nhận thức sâu sắc tới các lực lượng xã hội để giúp đỡ, giúp đỡ cái gì phù hợp với khả năng nhà trường cũng như
địa phương.
- Mọi vấn đề khi đưa ra bàn bạc cũng như tiến hành đều phải hết sức trong
sáng, mọi việc phải được công khai và có kiểm tra chặt chẽ và rất cụ thể, chi tiết.
Đặc biệt vấn đề tài chính phải hết sức rạch ròi, tránh việc tư túi và "Thương mại
hoá" trong vấn đề giáo dục, tạo uy tín đối với nhân dân địa phương cũng như các
cấp lãnh đạo, sau đó chính bản thân phải là người trọng tài hết sức công tâm trong
điều hành công việc.
Một vấn đề không thể thiếu được đó là vai trò lãnh đạo của Đảng uỷ, HĐND,
UBND xã, Hội phụ huynh học sinh, đã nhận thức rõ đầu tư cho giáo dục là đầu
tư cho sự phát triển và đầu tư cho nhà trường chính là đầu tư cho con em họ, phục
vụ chính họ và là niềm tự hào của chính họ, và đó cũng chính là trách nhiệm của
họ.

sinh nhiệt tình ủng hộ và hợp tác.
IV. NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
- Chính quyền địa phương: Cần tiếp tục tạo điều kiện về kinh phí hỗ trợ cho nhà
trường đầu tư ngân sách hơn nữa. Hiểu rõ ý nghĩa"Giáo dục là quốc sách hàng
đầu-Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển"
- Phụ huynh học sinh: Cần quan tâm hơn nữa tới con em mình vận động gia đình
và người thân động viên con em minh đi học đầy đủ và đều đặn hơn nữa. Kết hợp
chặt chẽ với nhà trường và giáo viên chủ nhiệm để nắm bắt được tình hình học tập
của con em mình để có biện pháp giáo dục ở nhà cũng như ở trường đạt kết quả
cao hơn.
- Phòng Giáo dục - Đào tạo: Có các kế hoạch tổng thể đồng bộ chiến lược lâu dài
theo hướng “Chuẩn” Đầu tư các hạng mục cần tập trung hơn, tránh dàn trải và nhỏ
giọt. Đồng thời tham mưu các cấp uỷ đảng, chính quyền, sở giáo dục đầu tư một
cách hiệu quả về cơ sở vật chất phục vụ dạy và học- mở rộng đất đai tạo nơi vui
chơi học tập nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
- Cấp trên: Cần quan tâm hơn nữa đến việc đầu tư cho những trường có hướng
phấn đấu đi lên một nguồn kinh phí dồi dào hơn, hiệu quả hơn. Khi đã huy động được sự hỗ trợ, đóng góp từ các ban ngành, địa phương,
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội… Nhà trường sẽ có kế
hoạch xây dựng từng bước hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
và tạo dựng được một môi trường thu hút học sinh.

Mường Than, ngày 14 tháng 3 năm 2011
NGƯỜI VIẾT

Nguyễn Huy Kim
C. KẾT LUẬN

I. Những bài học kinh nghiệm 10 – 11
II. Ý nghĩa của SKKN 11 – 12
III. Khả năng ứng dụng, triển khai 12
IV. Những kiến nghị đề xuất 12 - 13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status