SKKN Giải bài tập về lai một cặp tính trạng của Men Đen, môn Sinh học 9 - Pdf 26



PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO YÊN LẠC
Trường THCS Đồng Cương
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

GIẢI BÀI TẬP LAI
MỘT CẶP TÍNH TRẠNG CỦA
MEN ĐEN, MÔN SINH HỌC 9

GV : Phạm Thị Thu Hương
Năm học 2013 – 2014
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
I/ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
Việc dạy tốt, học tốt môn sinh học ở bậc THCS là mong muốn của toàn xã
hội. Sinh học là môn khoa học cơ bản trong nhà trường, nó góp phần hình thành
nhân cách và là cơ sở để học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất tạo ra
của cải vật chất cho xã hội. Hiện nay kiến thức sinh học đã và đang trở nên rộng
hơn, sâu hơn. Do đó việc dạy tốt bộ môn sinh học trở thành một nhiệm vụ rất

– Trường THCS Đồng cương .
IV/ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Các dạng bài toán di truyền trong chương trình sinh học 9 gồm:
- Bài toán thuận.

- Bài toán nghịch.
V/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Bản thân tôi được tham gia trực tiếp giảng dạy môn sinh học , tôi đã phối hợp
nhiều phương pháp trong giảng dạy phân tích, gợi mở, dẫn dắt có đối chiếu, thực
nghiệm so sánh giữa các lớp trong mỗi năm học, tự rút kinh nghiệm cho bản
thân qua từng năm, có điều chỉnh cho phù hợp với các đối tượng.
PHẦN II . NỘI DUNG
I/ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.
1). Thuận lợi:
Lãnh đạo nhà trường luôn quan tâm chuyên môn, thường xuyên kiểm tra dự
giờ để rút kinh nghiệm cho giáo viên. Trường có đội ngũ giáo viên nhiệt tình,
tâm huyết với nghề. Ngoài ra trường còn nhận được sự quan tâm của các ban
ngành địa phương cũng như phòng giáo dục.
Học sinh có độ tuổi đồng đều 14-15. Đa số có ý thức học tập, cần cù chăm
chỉ. SGK, vổ ghi, vở bài tập và đồ dùng học tập và đồ dùng học tập các em đều
chuẩn bị đủ. Đa số gia đình các em đầu tư và giành nhiều thời gian cho các em
học tập.
2). Khó khăn:
Học sinh ở địa bàn rộng, việc học nhóm không thuận lợi. Một số phụ huynh
học sinh ít quan tâm tới việc học tập bộ môn này của con em mình.Việc sử dụng
SGK, vở bài tập của học sinh còn hạn chế. Nhà trường chưa chưa có phòng bộ
môn, chưa có trang thiết bị dạy học hiện đại. Một số thiết bị đã được trang bị
nhưng chất lượng còn hạn chế, hiệu quả sử dụng không cao.Những khó khăn
chung đó thầy và trò chúng tôi đã phải khắc phục rất nhiều để đảm bảo chất l-
ượng dạy và học.

- Đặc điểm của bài: Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P.
Từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai.
- Các bước biện luận:
+ Bước 1: Dựa vào để bài, qui ước gen trội, gen lặn (nếu có).
+ Bước 2: Từ kiểu hình của P => xác định kiểu gen của P.
+ Bước 3: Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình ở đời F.
Bài tập 1: Ở lúa tính cao trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng
thân thấp. Cho cây lúa thân cao lai với cây lúa thân thấp, F1 có tỉ lệ kiểu
gen và kiểu hình như thế nào ?
- Giải
- Quy ước: A - thân cao
a - thân thấp
- Cây lúa thân cao kiểu hình trội kiểu gen là AA hoặc Aa
- Cây lúa thân thấp kiểu hình lặn có kiểu gen là aa
- Sơ đồ lai:
- Trường hợp 1 P: AA ( thân cao ) X aa ( Thân thấp )
Gp A a
F1 Aa ( 100% thân cao)
- Tỉ lệ kiểu gen : 100% Aa
- Tỉ lệ kiểu hình: 100% thân cao
- Trường hợp 2 P : Aa ( Thân cao ) x aa ( Thân thấp )
Gp A , a a
F1 Aa , aa
Thân cao Thân thấp

- Tỉ lệ kiểu gen: 1Aa : 1 aa
- Tỉ lệ kiểu hình : 1 thân cao : 1 thân thấp
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài tập 1:
Ở một loài động vật, lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho con đực

Vậy có 2 sơ đồ lai có thể xảy ra là:
(1) P Bố AA (thân cao) x mẹ aa (thân thấp).
G A a
F
1
Aa – 100% (thân cao)

(2) P Bố Aa (thân cao) x mẹ aa (thân thấp)
G A; a a
F
1
1 Aa (thân cao) ; 1aa (thân thấp)
* Phép lai 2:
Bố và mẹ đều có thân cao mang kiểu gen AA hoặc Aa. Vậy có thể có các sơ đồ
lai sau:
P AA x AA; P AA x Aa; P Aa x Aa
(1) P AA (thân cao) x AA (thân cao)
GT A A
F
1
AA – 100% thân cao
(2) P AA (thân cao) x Aa (thân cao); KH : 100% thân cao
GT A 1A ; 1a
F
1
1AA (thân cao) ; 1Aa (thân cao)
Kiểu hình: 100% thân cao
(3) P Aa (thân cao) x Aa (thân cao)
GT 1A;1a 1A;1a
F

Aa – 100% bò không sừng
- Sơ đồ lai của F
1
: F
1
x F
1
.
F
1
Aa (không sừng) x Aa (không sừng).
GT 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình 3(không có sừng) : 1 (có sừng).
b. Cho F
1
lai phân tích.

F
1
có kiểu gen Aa tính trạng lặn là bò có sừng (aa).
Sơ đồ lai:
F
1
Aa (không sừng) x aa (có sừng).
G 1A ; 1a a
F
1
1Aa : 1aa
Kiểu hình: 1 bò không sừng : 1 bò có sừng.
Bài tập 4

Chứng tỏ cây hoa đỏ ở F
2
tạo ra 2 loại giao tử 1A và 1a, tức mang gen không
thuần chủng Aa.
Sơ đồ minh hoạ:
P Aa (hoa đỏ) x aa (hoa vàng)
GT 1A : 1a a
F
2
1A : 1aa
Kiểu hình một hoa đỏ, một hoa vàng.
2. Bài toán nghịch.
- Là dạng toán dựa vào kết quả ngay để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và
lập sơ đồ lai.
* Khả năng 1:
Đề bài cho tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai.
- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai => xác định tính trội, lặn của kiểu gen
của bố mẹ.

- Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả.
Chú ý: (Nếu bài chưa xác định tính trội, lặn => căn cứ vào tỉ lệ con lai để qui -
ước gen).
* Khả năng 2:
- Bài không cho tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con.
- Dựa vào điều kiện của bài qui ước gen (hoặc dựa vào kiểu hình của con khác
với P xác định tính trội lặn => qui ước gen).
- Dựa vào kiểu hình của con mang tính trạng lặn suy ra giao tử mà con nhận từ
bố mẹ => loại kiểu gen của bố mẹ.
Lập sơ đồ lai để kiểm nghiệm.
Bài tập 5

Bài tập : Ở người gen A quy định mắt đen, gen a quy định mắt xanh. Mắt đen là
trội hoàn toàn với mắt xanh. Xác định bố và mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình
như thế nào để con sinh ra có đứa mắt đen, có đứa mắt xanh
Giải
- Quy ước : A - mắt đen ; a - mắt xanh
- Mắt xanh có kiểu gen aa
- Mắt đen có kiểu gen AA hoặc Aa
- Để sinh ra con mắt xanh ( aa ) thì cả bố và mẹ đều mang gen a
- Để sinh ra con mắt đen thì bố hoặc mẹ mang gen A = > Kiểu gen của bố
hoặc mẹ là Aa

- Sơ đồ lai 1 : P Aa ( mắt đen ) x Aa ( mắt đen )
- Sơ đồ lai 2 : P Aa ( mắt đen ) x aa ( mắt xanh )
BÀi tập vận dụng
Bài tập 6
Trong một gia đình bố mắt nâu, mẹ mắt nâu. trong số các con sinh ra có
con gái mắt xanh, hãy xác định kiểu gen của bố mẹ. Lập sơ đồ lai minh hoạ.
Giải
Bố, mẹ mắt nâu, con gái mắt xanh chứng tỏ mắt xanh mang kiểu hình lặn,
mắt nâu mang tính trạng trội.
Gọi gen A qui định tính trạng mắt nâu.
gen a qui định tính trạng mắt xanh.
Con gái có kiểu gen aa nhận một giao tử a từ bố và 1 giao tử a từ mẹ =>
kiểu gen của bố, mẹ là Aa.
Sơ đồ lai P Bố Aa (mắt nâu) x mẹ Aa (mắt nâu)
GT 1A;1a 1A;1a
F
1
1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình 3 mắt nâu : 1 mắt xanh.

Sơ đồ lai:
P: AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)
GT A a

F
1
Aa : 100% quả đỏ
Sơ đồ lai:
P: Aa (quả đỏ) x aa (quả vàng)
GT A;a a
F
1
1Aa (quả đỏ) : 1 quả vàng (aa)
2. Xét phép lai 3:
P quả đỏ x quả đỏ => F
1
: 75% quả đỏ ; 25% quả vàng.
Quả đỏ : quả vàng = 3 : 1 phù hợp với tỉ lệ phân tính của Men Đen.
=> 2 cây quả đỏ P đều có kiểu gen dị hợp Aa (quả đỏ)
Sơ đồ lai:
P Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)
GT 1A; 1a 1A;1a
F
1
1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
3. Xét phép lai 4:
P quả đỏ x quả đỏ  F
1
: 100% quả đỏ.

xúc với dạng bài tập này các em rất lúng túng và hoang mang vì đây hoàn toàn
là kiến thức mới. Nhưng chỉ sau một thời gian được sự hướng dẫn và làm quen
với dạng bài tập này, các em đã tiến bộ rất nhiều. Đặc biệt năng lực tư duy của
học sinh, nhất là khả năng sử dụng các thao tác tư duy để tìm lời biện luận. Từ
phương pháp này các em đã vận dụng và giải được bài tập ở dạng cơ bản trong
SGK và có một số em giải thêm được bài tập trong các sách nâng cao, các đề thi
HSG cấp huyện và tỉnh.

PHẦN IV . KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
Để thực hiện mục tiêu của bộ môn, bản thân tôi đã phải cố gắng học hỏi,
trao đổi kinh nghiệm, tự tìm các tài liệu để nghiên cứu, song vẫn còn những hạn
chế nhất định. Do đó tôi rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các bạn
đồng nghiệp, đặc biệt là ban lãnh đạo trường THCS Đồng Cương cũng như lãnh
đạo của ngành. Qua đây tôi mạnh dạn được xin đề xuất một số ý kiến sau:
Muốn có nhiều trò giỏi trước hết thì hàng kỳ, hàng năm ngành cần tổ chức
thêm một số lớp học bồi dưỡng chuyên môn theo hệ thống chương trình và trang
bị cho bộ môn sinh học nói chung các đồ dùng trực quan và dụng cụ thí nghiệm.
Không những thế giáo viên cần được học hỏi kinh nghiệm của các trường
bạn trong huyện, trong tỉnh bằng cách tham quan dự giờ trực tiếp các giờ giảng
mẫu, hoặc tài liệu in ấn do phòng giáo dục sưu tầm.
Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ của tôi trong việc giúp học sinh giải
bài tập di truyền.
Tôi rất mong được sự quan tâm bồi dưỡng thường xuyên của lãnh đạo
ngành để tôi sẽ đạt được những thành công hơn nữa trong sự nghiệp dạy học bộ
môn sinh học.
Đồng cương 14/ 9/ 2014
Người viết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status