SKKN HƯỚNG dẫn học SINH PHÂN BIỆT và làm một số DẠNG bài tập về LAI một cặp TÍNH TRẠNG - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị : Trường THPT Thanh Bình
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHÂN BIỆT VÀ LÀM MỘT
SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

Người thực hiện: NGUYỄN ĐÌNH ĐẮC
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: Sinh học
- Lĩnh vực khác: ....................................................... 
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Phần mềm
 Phim ảnh
 Hiện vật khác

Năm học: 2012 - 2013


2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên : Nguyễn Đình Đắc

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Trong quá trình giảng dạy sinh học khối 12. Phần lớn số học sinh không biết cách
giải bài tập về quy luật di truyền, vì lí do :
+ Kiến thức môn sinh ở phần di truyền học quá nhiều và khó, thời gian trên lớp
không đủ giải quyết được nhiều bài tập vận dụng cho học sinh.
+ Số học sinh chú ý học môn sinh ít, nhất là những trường vùng sâu, vùng xa
+ Học sinh hiểu về kiến thức về quy luật di truyền rất mơ hồ, vận dụng làm bài
tập càng gặp nhiều khó khăn hơn, trong đó có nhận biết và làm bài tập lai một cặp
tính trạng.
- Hiện nay, các dạng bài tập lai một cặp tính trạng được vận dụng trong thực tế
cũng như thi tốt nghiệp, cao đẳng đại học rất nhiều.
- Hơn nữa, tự nghiên cứu và tự học là hướng giúp sinh phát huy tích cực và chủ
động trong việc lĩnh hội kiến thức.
Nhằm giúp học sinh học tốt hơn về kiến thức cũng như bài tập lai một cặp tính
trang, cũng là cơ sỡ để học bài toán lai hai cặp tính trạng. Vậy nên, tôi mạnh dạn
viết sáng kiến này. Mong được sự góp ý và giúp đỡ của đồng nghiệp.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1, Cơ sở lý luận
Để hiểu và làm tốt bài toán lai một cặp tính trạng, học sinh phải hiểu một
số kiến thức sau
1.1 Một số khái niệm thường dùng :
1.1.1. Tính trạng: Là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí riêng của một cơ thể
nào đó mà có thể làm dấu hiệu để phân biệt với cơ thể khác. Một tính trạng có thể
có nhiều trạng thái.
Ví dụ : Ở cây đậu Hà Lan có tính trạng màu hoa ( Hoa đỏ, hoa trắng), hình
dạng hạt ( Hạt trơn, hạt nhăn), Hình dạng thân (Thân cao, thân thấp )…
1.1.2. Cặp gen tương ứng: Là cặp gen nằm ở vị trí tương ứng trên cặp NST
tương đồng và quy định một cặp tính trạng tương ứng hoặc nhiều cặp tính trạng
không tương ứng (di truyền đa hiệu)
1.1.3. Alen: Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen.

xác định việc hình thành 1 số tính trạng. Khi biểu hiện, gắn liền với biểu hiện tính
trạng giới tính.
1.1.13. Sự di truyền liên kết giới tính : là sự di truyền của các gen nằm ở các
vùng khác nhau của NST giới tính khi biểu hiện tính trạng tuân theo qui luật di
truyền chéo (gen nằm trên X) hoặc di truyền thẳng (gen nằm trên Y).
1.1.14. Giao tử thuần khiết : là hiện tượng khi phát sinh giao tử, mỗi giao tử chỉ
chứa một nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền tương ứng là chỉ một mà
thôi.
1.2. Một số quy luật thường gặp trong lai một cặp tính trạng :
Một số bài tập thường gặp trong lai một cặp tính trạng là : Quy luật phân li, hiện
tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
1.2. 1. Quy luật phân li của Menden
- Nội dung quy luật phân li : Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có
nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Các alen tồn tại trong tế bào một cách


5
riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của một
cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn
50% giao tử chứa alen kia.
- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li :
+ Trong tế bào lưỡng bội, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng và
chứa các cặp alen tương ứng.
+ Khi GP tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp tương đồng phân li đồng đều về
các giao tử  sự phân li của các alen tương ứng và sự tổ hợp của chúng qua thụ
tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen tương ứng.
- Một số dấu hiệu dể nhận biết đề làm bài tập trong quy luật phân li
+ Lai một tính trạng, một cá thể cho cao nhất hai loại giao tử, số tổ hợp cao nhất
là bốn.
+ Nếu P thuần chủng thì tỉ lệ kiểu gen


Sản ph m P2 (Đen)

Trong đó alen A tổng hợp enzim A có hoạt tính, alen a tổng hợp enzim a không
có hoạt tính ; alen B tổng hợp enzim B có hoạt tính, alen b tổng hợp enzim b không
có hoạt tính.
* Một số dấu hiệu ài toán trong tương tác
sung


6
- Nếu hai gen quy định một tính trang, các gen nằm trên các NST khác nhau, P
thuần chủng thì tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở F2 :
Kiểu gen 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- 1aabb
Kiểu hình thì có thể 9 : 7, hay 9 : 3 : 3 : 1, hay 9 : 6 : 1
- Lai một cặp tính trạng, số tổ hợp lớn hơn bốn ( thường là 8, 16) thì đó là
tương tác gen.
- Khái niệm tương tác cộng gộp : Khi các alen trội thuộc hai hay nhiều locut gen
tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội (bất kể locut nào) đều làm gia tăng sự
biểu hiện của KH lên một chút ít.
Ví dụ : Ở người, tính trạng màu da ít nhất có ba kiểu gen quy định. Người có số
gen trội càng nhiều thì da càng đen, người đen nhất có kiểu gen AABBCC, người
da trắng nhất có kiểu gen aabbcc.
1.2.3 Gen đa hiệu : Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính
trạng khác nhau.
Ví dụ: Gen HbA ở người quy định sự tổng hợp chuỗi -hemôglôbin bình thường
gồm 146 axit amin.Gen đột biến HbS cũng quy định sự tổng hợp chuỗi hemôglôbin bình thường gồm 146 axit amin, nhưng chỉ khác một axit amin ở vị trí
số 6 (axit amin glutamic thay bằng valin). Gây hậu quả làm biến đổi hồng cầu hình
đĩa lõm thành hình lưỡi liềm  Xuất hiện hàng loạt rối loạn bệnh lí trong cơ thể.
1.2. 4 Quy lật di truyền liên kết với giới tính

Vùng không tương đồng
Chứa các gen khác nhau
Không
Biểu hiện thành KH khác nhau ở cá thể
cái và đực

NST giới tính
- Tồn tại ở cặp tương đồng là XX hoặc không
tương đồng hoàn toàn là XY.
- Số cặp NST = 1
- Ngoài các gen quy định giới tính còn có các gen
quy định tính trạng liên kết giới tính.


7

- Một số cơ chế tế ào học xác định giới tính ằng NST:
* Kiểu XX, XY:
- Con cái XX, con đực XY : ĐV có vú, ruồi giấm, người…
- Con cái XY, con đực XX : Chim bướm, cá, ếch nhái…
* Kiểu XX, XO
- Con cái XX, con đực XO : châu chấu, rệp, bọ xít…
- Con cái XO, con đực XX : Bọ nhậy…
* Nhận xét:
- Tỉ lệ đực cái trong quần thể luôn xấp xỉ 1 : 1.
- Tạo sự cân bằng giới tính trong sinh giới.

1.2.4.2 Di truyền liên kết với giới tính:
a. Khái niệm: Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền các tính
trạng mà các gen xác định chúng nằm trên NST giới tính.

XWY
(mắt đỏ)
(mắt trắng)
W
w
W
W
w
GF1 : X , X
X ,Y
GF1 : X , X
Xw , Y
F2 : XWXW , XWY , XWXw , XwY
F2 : XWXw , XWY , XwXw , XwY
KH: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng ( toàn ruồi KH F2 : 25%♀mắt đỏ : 25%♀mắt trắng : 25%
đực )
đỏ : 25% ♂mắt trắng
Nhận xét : Kết quả của 2 phép lai thuận nghịch của Moocgan là khác nhau và
khác kết quả của phép lai thuận nghịch của Menđen.
* Giải thích : Gen quy định tính trạng màu mắt chỉ có trên NST X mà không có
trên Y
 Vì vậy cá thể đực ( XY) chỉ cần 1 gen lặn nằm trên NST X đã
biểu hiện ra KH.
* Đặc điểm di truyền của gen trên NST X : Di truyền chéo
c. Gen trên NST Y
VD : Người bố có túm lông tai sẽ truyền đặc điểm này cho tất cả các con trai mà
con gái thì ko bị tật này
* Giải thích : Gen quy định tính trạng nằm trên NST Y, không có alen tương
ứng trên X
 Di truyền cho tất cả cá thể mang kiểu gen XY trong dòng họ.

- Di truyền liên kết với giới tính: kết qủa 2 phép lai thuận nghịch khác nhau.
- Di truyền qua tế bào chất : kết quả 2 phép lai thuận nghịch khác nhau và con
luôn có KH giống mẹ.
- Di truyền phân li độc lập : kết quả 2 phép lai thuận nghịch giống nhau.
* Ngoài ra, bài tập về lai một cặp tính trạng con gặp ở bài toán đột biến nhiễm
sắc thể.
2, Nội dung, iện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
Học sinh cần được tiếp xúc với một số dạng toán và phương pháp giải cụ thể, sau
đó đưa ra các dạng bài tập cho học sinh vận dụng.
2.1 Một số dạng ài tập thường gặp và phương pháp làm.
2.1.1 Bài toán liên quan tới quy luật phân ly
Bài tập 1 : Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường qui
định. Nếu bố và mẹ đều là thể dị hợp thì xác suất sinh con bạch tạng là bao nhiêu ?
A. 12,5%
B. 25%.
C. 37,5%.
D. 50%
Hướng dẫn làm


9
Bệnh bạch tạng có kiểu gen aa, P dị hợp tự thụ phấn
P : Aa x Aa
F1 : 1AA : 2Aa : 1aa
Vậy con mang bệnh là ¼ = 25% => đáp án B
Bài tập 2 : Ở người, nhóm máu do gen nằm trên NST thường quy định
Nhóm máu A có kiểu gen AA hoặc AO, nhóm máu B có kiểu gen BB hoặc AO,
nhóm máu AB có kiểu gen AB, nhóm máu O có kiểu gen OO.
Nếu bố mẹ đều có nhóm máu A thì con có thể có nhóm máu nào?
Hướng dẫn làm

P:
F1 :

Cừu đực không sừng ( hh )
Kiểu gen 100% Hh

x Cừu cái có sừng ( HH )


10
F2 :

Kiểu gen 1 HH : 2Hh : 1hh

Gen nằm trên NST thường nên tính trạng giữa cá thể đực và cái như nhau nên
F1 có tỉ lệ 1 có sừng : 1 không sừng
F2 có tỉ lệ 1 có sừng : 1 không sừng

=> đáp án A

Bài tập 5 : Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen
a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1
gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ
phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là :
A. 3/4
B. 1/2
C. 1/4
D. 2/3
Hướng dẫn làm
Lai một cặp tính trạng, F1 Thân cao/ thân thấp = 900 : 299 = 3:1

2.1.2 Bài toán liên quan tới tương tác gen
Bài tập 1: Cho lai hai dòng vẹt thuần chủng lông vàng với lông xanh, được
F1 toàn màu hoa thiên lý (xanh-vàng). F2 gồm 9/16 màu thiên lý : 3/16 lông vàng :
3/16 lông xanh : 1/16 lông trắng. Tính trạng này di truyền theo quy luật:
A. Phân li độc lập
C.Trội không hoàn toàn
B. Tương tác gen
D. Liên kết gen


11

Hướng dẫn làm
Tỉ lệ phân tính về KH ở thế hệ F2 là: 9:3:3:1. Mà đây là kết quả của phép lai của
hai cá thể về một cặp tính trạng tương phản . Nên suy ra tính trạng này di truyền
theo quy luật tương tác gen  Chọn đáp án B
Bài tập 2 : Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d)
cùng quy định, các gen phân li độc lập. Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm
cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ
phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là
A. 70 cm.
B. 85 cm.
C. 75 cm.
D. 80 cm.
Hướng dẫn làm
- Cây cao nhất là cây có toàn gen trội (AABBDD) cao 100 cm, vậy 3 gen trội tương
ứng với 50 cm. Cây thấp nhất là cây có toàn gen lặn (aabbdd) cao 70 cm vì kém 6
gen trội nên ít hơn 30 cm, vậy 3 gen lặn ứng với chiều cao 35 cm.
- Cây cao nhất ( AABBDD ) lai với cây thấp nhất( aabbdd) tạo ra F1 AaBbDd có 3
gen trội và 3 gen lăn nên có chiều cao 85 cm => chọn đáp án B

1aabb
Mà kết quả kiểu hình của đề bài là 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ. Ta đã xác định được ở
trên KG aabb quy định tính trạng hoa trắng, AaBb quy định tính trạng hoa đỏ.


12
Từ đó ta có thể kết luận 2 KG còn lại là Aabb và aaBb quy định tính trạng hoa
trắng.
Kết luận sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật tương tác gen, kiểu tương
tác bổ trợ gen trội.
Bài tập 4 : Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A, B trong cùng kiểu gen qui
định màu hoa đỏ, các tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như
kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết các gen phân li
độc lập trong quá trình di truyền. Lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu
được toàn hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo
tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng. Kiểu gen hoa trắng đem lai với F1 là:
A. Aabb hoặc aaBb
B. Aabb hoặc AaBB
C. aaBb hoặc AABb
D. AaBB hoặc AABb
Hướng dẫn làm
F2 phân tính có tỉ lệ: 37.5% đỏ: 62,5% trắng = 3 đỏ : 5 trắng = 8 tổ hợp = 4
giao tử x 2 giao tử.
Theo giả thuyết thì những cây hoa trắng có thể có là một trong các kiểu gen
sau:
Aabb
Aabb
aaBB
aaBb
aabb


1aabb

=> Aabb và aaBb quy định tính trạng hoa trắng => Tính trạng trên tuân theo quy
luật tương tác gen, kiểu tương tác bổ trợ gen trội
Bài tập 7 : Ở cà chua A: quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, b: quả bầu
dục. Cho lai 2 cây cà chua lai với nhau thì thu được F1 gồm: 3 cây quả đỏ-tròn,
3cây quả đỏ-bầu dục, 1 cây quả vàng-tròn, 1 cây quả vàng - bầu dục.
1. Biện luận và viết sơ đồ lai
2. Xác định số kiểu gen tối đa của quần thể với 2 cặp gen trên.
Hướng dẫn làm
1, . Xét riêng từng cặp tính trạng ở F1
- Tính trạng màu sắc: Đỏ : vàng = 3 : 1 (theo ĐL phân li) => P: Aa x Aa
- Tính trạng hình dạng: tròn : bầu dục = 1 : 1 (Lai phân tích) => P: Bb x bb
=> Kiểu gen của P là AaBb x Aabb.
2. Số kiểu gen tối đa = 3 x 3 = 9.

2.1.3 Một số ài toán liên quan tới di truyền liên kết với giới tính
Bài tập 1 : Ở Gà : ♂ lông vằn x ♀ lông đen tạo ra F1 100% Lông vằn. F1
tạp giao tạo ra F2 : 50 vằn : 16 đen
1. Biện luận sơ đồ lai từ P tới F2
2. Tỷ lệ phân tính ở F3 đối với mỗi công thức lai :
Hướng dẫn làm
1. + Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen
ta có F2 vằn : đen= 50 : 16 = 3 vằn : 1 đen (Kết quả quy luật phân ly)
A-Vằn, a-đen.
+ Bước 2: Nhận dạng quy luật di truyền chi phối.


14

A.50%
B.75%
C.25%
D.100%
Hướng dẫn làm :
F2: 3:1 (mắt trắng chỉ biểu hiện ở đực) => gen quy định màu mắt nằm trên NST
giới tính. Quy định gen: Mắt đỏ-D, mắt trắng d.
P : (Đỏ) XDXD x XdY (Trắng)
F1 : (Đỏ) XDXd , XDY (Trắng)
F1 x F1
F2 : XDXD , XDXd , XDY, XdY
F2 :

XDXd x XDY (Trắng)

F3 : XDXD : XDXd : XDY : XdY
Ở F3 ruồi đực mắt đỏ chiếm 25% => Đáp án C)
Bài tập 3 : Ở Drosophila, một ruồi ♀ lông ngắn được lai với ruồi ♂ lông dài.
Ở đời con có 42 ruồi ♀ lông dài, 40 ruồi ♂ lông ngắn và 43 ruồi ♂ lông dài.
1. Hỏi kiểu di truyền của tính trạng lông ngắn ?
2. Hỏi tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con nếu bạn lai hai ruồi lông dài.
Hướng dẫn làm :


15
1. Lông ngắn là tính trạng liên kết với giới tính nhưng là một gen gây chết.
Chúng ta thấy có sự khác biệt cả về kiểu hình và về số lượng giữa ruồi ♂ và ruồi ♀
ở đời con; điều đó cho thấy gen liên kết với giới tính là gen gây chết bán hợp tử
(không có ruồi ♂ lông ngắn). Vì giới cái có hai kiểu hình cho nên lông ngắn phải
là tính trạng trội và phép lai sẽ là:

quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai :
X A Xa × X A Y cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
A. 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
B. 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
C. 1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng.
D. 2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ.
Hướng dẫn làm :
A

a

A

X X × X Y
Sơ đồ lai : P
F1 1XAXA : 1XAXa : 1 XAY : 1XaY
Kiểu hình : 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.


16
=> đáp án A
2.2 Một số bài tập củng cố
Câu 1 : Ở đậu, tính trạng hạt nâu A trội hoàn toàn so với hạt trắng a. Cho hạt nâu
lai với hạt trắng, thu được F1 gồm 100 hạt nâu, 101 hạt trắng. Xác định kiểu gen P
và F1.
A. Aa x Aa và Aa : aa

B. Aa x aa và Aa : aa

C. Aa x Aa và AA : aa

con da trắng là
A 50 %.
B 25%.
C 6,25 %.
D 1,5625%.
Câu 6: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với
alen a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen
có 2 alen( B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gen có alen
B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu( hoa
trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột
biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:
A. 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
B. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng.
C. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.
D. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
Câu 7: Ở một loài thực vật, lai dòng cây thuần chủng có hoa màu đỏ với dòng cây
thuần chủng có hoa màu trắng thu được F1 đều có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ
phấn, thu được F2 phân li theo tỉ lệ: 9 hoa màu đỏ : 7 hoa màu trắng. Biết không có
đột biến mới xảy ra. Màu sắc hoa có thể bị chi phối bởi quy luật:


17
A. Di truyền liên kết với giới tính.
B. Tác động đa hiệu của gen.
C. Tương tác bổ sung (tương tác giữa các gen không alen).
D. Phân li.
Câu 8: Ở một loài thực vật, khi lai giữa dạng hoa đỏ thẫm thuần chủng với dạng
hoa trắng thuần chủng được F1 toàn hoa màu hồng. Khi cho F1 tự thụ phấn ở F2 thu
được tỉ lệ: 1 đỏ thẫm : 4 đỏ tươi : 6 hồng : 4 đỏ nhạt : 1 trắng. Quy luật di truyền đã
chi phối phép lai này là:

định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen
lai phân tích, đời FB thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí
thuyết, số quả dài ở FB là:
A. 54.
B. 40.
C. 75.
D. 105.
Câu 13 : Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen phân li độc lập
tác động theo kiểu cộng gộp A1a1, A2a2, A3a3). Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu
gen làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Chiều cao của
cây thấp nhất là:
A. 60 cm.
B. 120 cm.
C. 80 cm.
D. 90 cm.
Câu 14 : Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương
đồng quy định tính trạng màu hoa. Sự tác động của 2 gen trội không alen quy định
màu hoa đỏ, nếu thiếu sự tác động này cho hoa màu trắng. Xác định tỉ lệ phân li về
kiểu hình ở F1 trong phép lai P: AaBb x aaBb.:
A. 3 đỏ: 5 trắng
B. 1 đỏ: 3 trắng
C. 5 đỏ: 3 trắng D. 3 đỏ: 1 trắng


18
Câu 15 : Khi lai gà mái lông vằn với gà trống lông không vằn được F 1 có 50% gà
trống lông vằn, còn 50% số gà còn lại là gà mái lông không vằn. Biết rằng màu
lông do một gen quy định. Khi cho gà F1 tiếp tục giao phối với nhau thì sự phân li
về màu lông ở F2 như thế nào?
A.1 lông vằn (♀) : 1 lông không vằn (♂). B.1 lông vằn : 3 lông không vằn.

A. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng.
B. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (toàn ruồi cái).
C. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (toàn ruồi đực).
D. 1 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng.
Câu 20 : Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X, không có
alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Gen trội A quy định mắt màu đỏ, alen lặn a
quy định mắt màu trắng. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Nếu thế hệ F1
xuất hiện đồng thời cả ruồi cái mắt màu đỏ và ruồi cái mắt màu trắng thì kiểu gen
của bố, mẹ có thể là:
A
a a
a
a a
A. X Y và X X .
B. X Y và X X .
a

A

a

A

A

a

C. X Y và X X .
D. X Y và X X
Câu 21 : Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể

+ Số học sinh hiểu bài và vận dụng giải bài tập có hiệu quả cao dần, thể hiện ở số
lượng cũng như chất lượng của các lần kiểm tra, thi học kì I, thi tốt nghiệp cũng
như vào các trường Đại học, cao đẳng.
+ Đa số học sinh tỏ ra tự tin, hứng thú khi giải quyết các bài tập về lai một cặp tính
trạng sau khi được tiếp cận với nội dung, phương pháp giải được nêu trong sáng
kiến kinh nghiệm.
+ Học một số kiến thức, bài tập lai một cặp tính trạng, qua đó học sinh đã lĩnh hội
được rất nhiều kiến thức liên quan tới quy luật di truyền. Từ đó hiệu quả thi của
học sinh này càng được nâng cao.
2, Lớp kiểm chứng
- Trong quá trình nghiên cứu trong 2 năm, năm 2010 - 2011 đã thực nghiệm 2
lớp (12A4, 12A5, 12A6), Năm học 2012 – 2013 đã thực nghiệm 3 lớp( 12A7,
12A8, 12A9) bằng 20 câu liên quan tới lai một cặp tính trạng “ Thu thập trong đề
thi học kì I, tốt nghiệp, đại học và một số câu hỏi khác”, kết quả như sau :


20
* Năm học 2011 – 2012
- Học sinh đạt loại giỏi ( Làm từ 16 câu trở lên) đạt 7%
- Học sinh đạt loại Khá ( Làm từ 13 đến 15 câu) đạt 35%
- Học sinh đạt loại Trung bình ( Làm từ 10 đến 12 câu) đạt 48 %
- Học sinh đạt loại Yếu ( Làm dưới 10 câu) đạt 10%
* Năm học 2012 – 2013
- Học sinh đạt loại giỏi ( Làm từ 16 câu trở lên) đạt 9 %
- Học sinh đạt loại Khá ( Làm từ 13 đến 15 câu) đạt 41 %
- Học sinh đạt loại Trung bình ( Làm từ 10 đến 12 câu) đạt 45%
- Học sinh đạt loại Yếu ( Làm dưới 10 câu) đạt 5 %
Qua hai lần thi học kì I (năm 2011, 2012) đều đạt kết quả cao.
IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
- Áp dụng cho tất cả học sinh lớp 12, nhất là học sinh học khá, giỏi, học sinh

I, LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

2

II, TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

3

3

II.1, CƠ SỞ LÍ LUẬN

3

4

II.1.1, MỘT SỐ KHÁI NIỆM THƯỜNG DÙNG

3

5

II.1.2, MỘT SỐ QUY LUẬT THƯỜNG GẶP TRONG
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

4

6

II.2, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tân Phú, ngày

tháng

năm 2013

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2012- 2013
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHÂN BIỆT VÀ LÀM
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Họ và tên tác giả: Nguyễn Đình Đắc Chức vụ: Giáo viên giảng day môn sinh học
Đơn vị : THPT Thanh Bình
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực
khác)
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: ....................... 

- Phương pháp giáo dục 

- Lĩnh vực khác: …............................................ 

Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 
Trong Ngành 
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)
- Có giải pháp hoàn toàn mới

hiệu quả trong phạm vi rộng:
Tốt 
Khá 
Đạt 
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của
người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng
kiến kinh nghiệm.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 Lưu ý:
- Sáng kiến kinh nghiệm soạn thảo trên máy vi tính và in ra giấy khổ A4;
quy định canh lề: Trên 2,0 cm, dưới 1,5 cm, trái 3,0 cm, phải 1,5 cm; Font chữ
Việt Nam UNICODE (Times New Roman); size chữ 14pt.
- Tất cả biểu mẫu đóng thành tập theo thứ tự: Bìa (BM01-Bia SKKK), Lý
lịch khoa học (BM02-LLKHSKKN), Thuyết minh đề tài (BM03-TMSKKN),
Phiếu nhận xét, đánh giá của đơn vị (BM04-NXĐGSKKN).
- Các sản ph m gửi kèm sáng kiến kinh nghiệm như đĩa CD (không nhận
đĩa mềm), phim ảnh đóng gói trong 01 phong bì bên ngoài có dán nhãn theo mẫu
(BM 01-Bia SKKN), các mô hình gửi kèm sáng kiến kinh nghiệm phải được đóng
thùng bên ngoài có dán nhãn theo mẫu (BM 01-Bia SKKN).




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status