Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế hoạch hoá nói chung ở việt nam giảI pháp và kiến nghị
Lời nói đầu
Chúng ta đều biết hoạt động của con ngời, của tập thể hay của một xã
hội đều là những hoạt động có ý thức, có tổ chức thể hiên ý đồ chủ quan của
con ngời, của chủ thể hoạt động. Trong quá trình phát triển của mình, xã hội
loài ngời không ngừng nghiên cứu, tìm tòi ra những công cụ, cách thức, phơng
pháp hành động, nhằm hỗ trợ cho các hoạt động của mình đạt đợc các mong
muốn chủ quan một cách tốt nhất, hiệu quả nhất. Kế hoạch hoá là một trong
những công cụ nh vậy mà con ngời đã tìm ra. Cùng với sự phát triển liên tục
của xã hội loài ngời, trong các vận động tuyệt đối của thực tế khách quan, kế
hoạch hoá cũng không ngừng đợc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đáp ứng đợc
đòi hỏi của sự phát triển,Kế hoạch hoá, đặt trong bối cảnh của Việt Nam ta
hiện nay, khi mà chúng ta đã - đang tiếp tục thực hiện đổi mới một cách sâu
sắc và toàn diện thì việc đổi mới kế hoạch hoá đặt ra nh một nhiệm vụ cấp
bách nhất. Đổi mới kế hoạch hoá để đáp ứng những đòi hỏi của sự phát triển,
để bắt kịp, thúc đẩy, rút ngắn thời gian phát triển, thực hiện đi tắt đón
đầu.Cùng với các xu thể phát triển trong khu vực và trên thế giới nh xu thế hội
nhập, khu vự hoá, toàn cầu hoá.Thì kế hoạch hoá lại càng cần đợc đổi mới hơn
bao giờ hết.Nhng do điều kiện, trong bài viết này chỉ xin đợc đề cập tới kế
hoạch hoá và việc đổi mới nội dung của kế hoạch hoá ở Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay và xin đợc nêu ra một số ý kiến đóng góp cho nhiệm vụ đổi
mới kế hoạch hoá nói chung và đôỉ mới nội dung kế hoạch hoá nói riêng.
Bài viết này xin đợc trình bày thành ba phần, phần 1 xin đợc làm rõ về
một số vấn đề thuộc về lý luận chung, nêu ra các khái niệm, thuật ngữ, ;
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phần 2 xin đợc đề cập tới việc đổi mới về nội dung của công tác kế hoạch hoá,
làm rõ nội dung bản chất của kế hoạch hoá trong một số nền kinh tế.Phần 3
xin đợc đề cập tới các vấn đề về thực trạng việc đổi mới nội dung của kế hoạch
hoá tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và một số kiến nghị cho kế hoạch
Theo Michael P. Todaro: Kế hoạch hoá kinh tế vĩ mô là một loại hình
hoạt động của chính phủ nhằm phối hợp việc ra những squyết định tơng đối
dài hạn về kinh tế và nhằm tác động trực tiếp đối với mức tuyệt đối và mức độ
tăng trởng của những biến số kinh tế chủ yếu, kế hoạch hoá là cơ chế mà nhà
nớc sử dụng để kiểm soát toàn bộ nền kinh tế ( Michael P. Todaro:
Economic Development in the third world, New york, 1989, trang 504 )
Theo cao viết sinh: Kế hoạch hoá phát triển là sự thiết lập mối quan hệ
giữa khả năng và mục đích nhằm đạt đợc mục tiêu bằng việc sử dụng có hiệu
quả nhất tiềm năng hiện có. Kế hoạch hoá phát triển có đặc thù thể hiện sự cố
gắng lựa chọn và xắp xếp, huy động các nguồn khả năng, đa ra định hớng sử
dụng thông qua cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của đất nớc.
(Cao Viết Sinh: cán bộ thuộc bộ kế hoạch và đầu t . xem Cao Viết Sinh: Một
số suy nghĩ về kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân trong cơ chế thị trờng, kỷ
yếu hội thảo khoa học về kế hoạch hoá , Hà Nội, 1995).Tóm lại Kế hoạch hoá
phát triển là phơng thức quản lý của nhà nớc bằng mục tiêu(là một loại hình
hoạt động có tính chất chủ quan của chính phủ). Nó thể hiện ở việc chính phủ
xác định các mục tiêu về kinh tế xã hội cần phải hớng tới trong một thời kỳ
nhất định và các cách thức để đạt đợc mục tiêu đó thông qua các chính sách,
các biện pháp, các định hớng lớn, các giải pháp.
b. Hệ thống Kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội.
Hệ thống Kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội là tổng thể các bộ
phận cấu thành Kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội, nhằm thực hiện quá
trình quản lý nền kinh tế bằng phơng tiện (công cụ) kế hoạch. Tuỳ theo cách
tiếp cận mà hệ thống Kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội có thể đợc
phân chia thành các bộ phận cấu thành khác nhau:
Theo nội dung: Kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội đợc chia ra
thành các chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội (gọi là chiến lợc phát triển), các
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội(quy hoạch phát triển), các kế hoạch phát
Có thể có các cách xác định quy trình quản lý khác nhau, tuy nhiên ở
đây xin đợc đề cập một các xác định nh sơ đồ sau:
a. Xác định mục tiêu: để trả lời cho câu hỏi: chúng ta muốn làm gì?,
chúng ta có thể làm gì?, chúng ta nên làm gì?. Việc trả lời các câu hỏi này sẽ
cho chúng ta thấy đợc trạng thái mong muốn đạt đợc trong tơng lai, nghĩa là
6
Chủ thể
quản lý
đối tượng
quản lý
Cơ chế quản
lý
Các tác động
nhiễu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chỉ ra cái đích cần đạt đợc trong tơng lai với các điều kiện cụ thể, sẵn có và có
thể sử dụng vào việc đạt đợc trạng thái mong muốn trong tơng lai. Xác định
mục tiêu là khâu đầu tiên của quá trình quản lý và đây là khâu có tính chất
quyết định nhất trong quy trình quản lý, vì nó là cơ sở là căn cứ để xác định
các bớc tiếp theo của quy trình quản lý. Việc xác định mục tiêu sai lệch,
không chính xác sẽ kéo theo cả quy trình quản lý kém hiệu quả, không hiêụ
quả, thậm chí còn phản hiệu quả. để xác định mục tiêu chủ yếu có hai căn cứ:
căn cứ vào ý muốn chủ quan của chủ thể quản lý, cho phép chúng ta trả lời cho
câu hỏi chúng ta muốn gì?. căn cứ vào điều kiện cụ thể về nguồn lực, về năng
lực, trình độ phát triển săn có,.. cho phép chúng ta xác định đợc câu hỏi chúng
ta có thể làm gì?. khi xác định mục tiêu thì yêu cầu phải chỉ ra một cách rõ
ràng phần định tính và định lợng của mục tiêu, mục tiêu phải có tính chất khả
thi nghĩa là việc đạt đợc mục tiêu (cả về mặt lợng lẫn mặt chất) phải nằm trong
khả năng sẵn có và sẽ có của các nguồn lực trong hiện tại
b.tổ chức: tổ chức là việc thực hiện các tác động, các phơng thức tác
nhiều nội dung gọi là hệ thống kế hoạch hoá và đợc áp dụng vào việc phát
triển một cách toàn diện, các mặt của đời sống kinh tế - xã hội của một quốc
gia. Có nhiều cách để chia nội dung của kế hoạch hoá khác nhau. Tuy nhiên ở
đây xin đợc trình bày nội dung của kế hoạch hoá theo cách của nhà kế hoạch
ngời mỹ Killick, theo ông thì nội dung của kế hoạch hoá bao gồm:
1. Xây dựng các mục tiêu chiến lợc
Căn cứ vào đờng lối phát triển của đất nơc đã đợc vạch ra, căn cứ vào
quan điểm, mục tiêu chính trị các nhà kế hoach sẽ xây dựng các mục tiêu phát
triển tầm chiến lợc, các mục tiêu tổng quát, mục tiêu mang tính toàn cục nh
các mục tiêu về phát triển kinh tế, về phát triển an ninh quốc phòng, về văn
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoá giáo dục, trong đó đặc biệt nhấn mạnh vào các mục tiêu về phát triển
kinh tế xã hội trong tơng lai của một đất nớc, tơng ứng với hệ thống các
mục tiêu là hệ thống các chỉ tiêu. Việc xây dựng các mục tiêu này có thể do
các nhà lãnh đạo, các nhà chính trị đặt ra yêu cầu, cũng có thể do các nhà kế
hoạch xây dựng sau đó trình cho các nhà lãnh đạo chính trị xét duyệt. Yêu
cầu với các mục tiêu là số lợng mục tiêu phải phù hợp (phải tính đến sự lồng
ghép các mục tiêu), đảm bảo tính khoa học, lôgic trong hệ thống các mục tiêu
và đa các mục tiêu ra theo cây mục tiêu..
2. Xây dựng các chỉ tiêu phát triển cụ thể
để thực hiện đợc các mục tiêu phát triển thì trớc hêt phải cụ thể hoá các
mục tiêu thông qua các chỉ tiêu phát triển. Nghĩa là các chỉ tiêu là hình thức cụ
thể của các mục tiêu. tuỳ theo các tiêu thức khác nhau mà ngời ta có thể phân
chia các chỉ tiêu thành các loại khác nhau.
Theo tính chất của các chỉ ta có các nhóm chỉ tiêu: nhóm chỉ tiêu mang
tính pháp lệnh, là các chỉ tiêu thể hiện sự tác động trực tiếp của nhà nớc tới
nền kinh tế, thể hiện sự quản lý vĩ mô của nhà nớc với nền kinh tế, ; nhóm
chỉ tiêu hớng dẫn, thể hiện sự tác động gián tiếp, mang tính chất gợi ý, định h-
ớng, tính dự báo. Thông qua chỉ tiêu hớng dẫn các chủ thể kinh tế trong nền
ra các khâu yếu có liên quan đến việc quyết định sự phát triển.
5. Xây dựng các chính sách phát triển
Để thực hiện các chiến lợc, các kế hoạch, các qui hoạch và các chơng
trình - dự án thì phải tạo ra một khung, môi trờng thực hiện, xây dựng các
nguyên tắc thực hiện, nghĩa là xây dựng các chính sách, giải pháp và pháp
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
luật. Để bảo đảm cho việc thực hiện thì phải tạo các khung bản nhằm hớng
dẫn thực hiện một cách rõ ràng, cụ thể, giản đơn, bảo đảm tính thống nhất
của các chính sách, giải pháp hợp lôgic, không chồng chéo không mâu thuẫn.
Thực tế cho thấy trong những năm trớc khi đổi mới cụ thể là trớc những năm
1990, do cha có tầm nhìn, chiến lợc phát triển cũng nh việc qui hoạch không
đợc xây dựng- thực hiện một cách đồng bộ, dẫn đến việc chồng chéo trong các
mục tiêu phát triển của kế hoạch hoá, dẫn đến đa ra các chính sách không ăn
khớp - hỗ trợ cho nhau, thậm chí còn trái ngợc mâu thuẫn nhau. Sự phát triển
của các địa phơng không ăn nhịp với nhau dẫn đến nhiều chính sách- giải pháp
chồng chéo mâu thuẫn thậm chí bài trừ lẫn nhau. Vậy đòi hỏi phải bảo đảm
tính ổn định tơng đối cho các chính sách- giải pháp, bảo đảm tính logic, tính
hệ thống, tính phù hợp kịp thời sửa đổi11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần II
Đổi mới về nội dung của công tác
kế hoạch ở Việt Nam
A. Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung ở Việt
Nam và nội dung của kế hoạch hoá
I. Khái luận chung về nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung
không đúng, thậm chí còn vi phạm các quy luật khách quan, các nguyên lý,
nguyên tắc của chủ nghĩa mác. Hậu quả là chúng ta lâm vào khủng hoảng kinh
tế trong nhiều năm của thập kỷ 80 (cụ thể là chúng ta đã lâm vào khủng hoảng
thiếu). Xin đơn cử một số dẫn chứng, theo chủ nghĩa mác- lênin thì sự vật hiện
tợng là thống nhất của các mặt đối lập, vậy nếu ta coi vấn đề sở hữu là sự vật
hiện tợng thì nếu tồn tại hình thức sở hữu công thì tất yếu phải tồn tại sở hữu t
với t cách là một mặt đối lập tạo thành sở hữu. Vấn đề không phải là loại trừ
bất kỳ một hình thức sở hữu nào trong hai hình thức trên mà vấn đề chỉ là tỷ lệ
giữa chúng là bao nhiêu?.
Trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội chúng ta đã xem nhẹ vấn đề
lợi ích, đây là vấn đề then chốt, vấn đề của mọi vấn đề. Có tính chất quyết
định nhất đối với mọi hoạt động của con ngời. Có thể nhận thấy rằng lợi ích đ-
ợc biểu hiện trên hai phơng diện cơ bản, một là trên phơng diện vật chất: thì
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lợi ích đợc biểu hiện tập trung ở lợi ích kinh tế, lợi ích kinh tế là lợi ích của
các lợi ích xét về phơng diện vật chất, ; hai là trên ph ơng diện tinh thần: thể
hiện ở độ thoả dụng, thoả mãn mà con ngời có thể nhận đợc về mặt tinh thần,
đáp ứng đợc những đòi hỏi về tinh thần của con ngời, đối với bất kỳ một cá
nhân nào thì lợi ích về mặt vật chất bao giờ cũng phai đợc đáp ứng trớc (có tr-
ớc) nó đáp ứng trớc hết là nhu cầu về vật chất thiết yếu của con ngời ( nhu cầu
về ăn, mặc, .) , sau đó mới xuất hiện, tồn tại và phát triển về lợi ích tinh thần,
đến lợt mình thì lợi về mặt tinh thần xuất hiện và phát triển và có tác động ng-
ợc trở lại lợi ích về mặt vật chất, có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến lợi
ích về mặt vật chất, . Xin đ ơc bàn thêm một chút về vấn đề này trên thực tế
và xin dẫn chứng một thực tế là trong việc khuyến khích cán bộ đi công tác ở
những nơi xa các trung tâm, xa thành phố. Một câu hỏi đặt ra là tại sao hầu hết
mọi ngời không muốn đi công tác ở những nơi xa những trung tâm? câu trả lời
thực sự là đơn giản khi chúng ta đứng trên quan điểm về lợi ích nh đã đợc đề
cập ở trên, nghĩa là lý do con ngời ta không thích công tác xa các trung tâm vì
Đất nớc ta kể từ khi dành lại đợc độc lập thì đảng và nhà nớc ta xác định
con đờng đi là đi lên chủ nghĩa xã hội. Căn cứ vào đờng lối chung đó để xác
định các mục tiêu phát triển cho một thời kỳ dài, nh thực hiện công nghiệp hoá
hiện đại hoá, trong đó u tiên phát triển công nghiệp nặng, đ a đất nớc tiến
nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội
Kế hoạch dài hạn là cơ sở, là căn cứ, làm xuất phát điểm cho việc xây
dựng, thực hiện, quản lý kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm ( kế hoạch 1
năm). kế hoạch dài hạn còn là một bớc cụ thể hoá các quan điểm phát triển, cụ
thể hoá đờng lối phát triển, là một phơng tiện nhằm đạt đợc quan hệ sản xuất
mong muốn,
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm
Kế hoạch trung hạn (kế hoạch 5 năm) là việc cụ thể hoá của kê hoạch
dài hạn, nó thể hiện ý đồ phát triển của một đất nớc trong thơi gian 5 năm,
cùng với cách thức để đạt đợc mục tiêu đề ra.
Phạm vi kế hoạch: Phạm vi kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm chỉ
bao quát khu vực kinh tế Nhà nớc, bao gồm hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh về sản
xuất, cung cấp đầu vào cho sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đ ợc giao từ TW
xuống các bộ, ngành, địa phơng, đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc khu vực
kinh tế Nhà nớc,..
Về nội dung kế hoạch: do điều kiện khó khăn của đất nớc (chiến tranh
tàn phá,..) nên nội dung của kế hoạch xác định củng cố quốc phòng an ninh,
sản xuất, cung ứng, vận chuyển với bất kỳ giá nào, .kế hoạch là kế hoạch
pháp lệnh, nghĩa là việc xây dựng, thực hiện, quản lý kế hoạch đợc thực hiện
thông qua các chỉ tiêu pháp lệnh, kế hoạch xem nhẹ quy luật khách quan, xét
về hệ thống các mục tiêu: giống nh kế hoạch dài hạn, các chỉ tiêu hoàn toàn là
các chỉ tiêu về mặt hiện vật, và mang nặng tính chất pháp lệnh, tính chủ quan
dẫn tới tính khả thi của mục tiêu rất thấp, nghĩa là việc đa ra các chỉ tiêu xa rời
với điều kiện cụ thể của đất nớc (điều kiện cụ thể của Việt Nam trong thời
chia nhỏ kế hoạch 5 năm ra thực hiện,
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B. nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam và nội dung
của kế hoạch hoá
I. nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam
1. Khái luận nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam
Nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam (về phơng diện lý luận ) là nền kinh tế
vận hành theo cơ chế thị trờng, trong đó việc giả quyết các vấn đề lớn của nền
kinh tế nh sản xuất cái gì?, sản xuất nh nào?, sản xuất cho ai?, sản xuất ở đâu?
đợc quyết định bởi thị trờng, thông qua các quy luật của thị trờng nh quy luật
cung cầu, quy luật giá trị,
2. đặc điểm
- Vế vấn đề sở hữu, chúng ta thực hiện nền kinh tế đa thành phần ứng
với mỗi thành phần là một loại hình sở hữu khác nhau nh sở hữu Nhà nớc, sở
hữu t nhân, sở hữu tập thể, nh vậy thông qua việc nhận thức lại, nhận thức
đúng chúng ta đã thực hiện đúng với thực tế đòi hỏi cho sự phát triển hơn ít
nhất là trong vấn đề sở hữu,..
- Về vai trò của Nhà nớc, Nhà nớc thực hiện quản lý vĩ mô nền kinh tế,
thực hiện phát triển thị trờng cũng nh thực hiện các giải pháp biện pháp
thúc đẩy, khuyến khích thị trờng, cơ chế thị trờng phát triển. Tạo ra một cơ
chế: Nhà nớc điều tiết thị trờng và thị trờng điều tiết sản xuất, Nhà nớc thực
hiện điều tiết thị trờng thông qua các công cụ quản lý vĩ mô nh luật pháp, các
chính sách, kế hoạch hoá (một công cụ duy nhất tác động mền dẻo vào nền
kinh tế,..), Thị tr ờng thực hiện giải quyết các vấn đề lớn của nền kinh tế
thông qua các quy luật của thị trờng,
Tóm lại: Nhà nớc ta thực hiện nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc. Vậy thực chất nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế hỗn hợp.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
luật, cơ cấu tổ chức, ), trong đó đặc biệt quan tâm tới mục tiêu tăng tr ởng
kinh tế. Trên cơ sở đó hinh thành nên các chiến lợc khác nhau nh chiến lợc
phát triển ngành nào đó (ngành công nghiệp, nông nghiêp, ) chiến l ợc phát
triển hớng nội, chiến lợc phát triển hớng ngoại, Chiến l ợc phát triển kinh tế
thờng xuất hiện và rất đợc coi trọng trông giai đoạn đầu của sự phát triển, vì
trong giai đoạn đầu của sự phát triển thì con ngời thờng đặt các mục tiêu kinh
tế nên hàng đầu, hơn nữa giải quyết vấn đề kinh tế là giải quyết đợc điều kiện
cần của sự phát triển,
Chiến lợc phát triển xã hội là chiến lợc mà trong đó việc đạt đợc các
mục tiêu về xã hội đợc đặt nên hàng đầu, đối tợng của các chiến lợc phát triển
xã hội là hớng vào con ngời, hớng vào sự phát triển toàn diện của con ngời.
Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội là chiến lợc đi liền với mục tiêu
phát triển kinh tế là các mục tiêu về xã hội , môi trờng. chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội thực chất là tổng hợp sự phân tích đánh giá lựa chọn về các
căn cứ, các quan điểm, các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của một đất n-
ớc trong một thời gian dài và đa ra những chính sách, thể chế cơ bản nhằm
thực hiện mục tiêu đề ra,
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b. Đặc điểm
Tính lâu dai ( tính định hớng dài hạn ): Chiến lợc thờng đợc xác định
trong một khoảng thời gian dài, khoảng từ 10 20 năm. vì bản chất của chiến
lợc là có tính định hớng, các mục tiêu có tính chất tổng quát, tính toàn cục cho
sự phát triển của đất nớc, Để giải quyết các vấn đề lớn này đỏi hỏi phải có
thời gian.
Tính toàn diện: Các vấn đề, các mục tiêu đợc đề cập trong chiến lợc phát
triển thờng mang nặng tinh định tính, tính toàn cục. Phản ánh một cách toàn
diện mọi mặt của đời sống xã hội nh các vấn đề về kinh tế, các vấn đề về văn
hoá,
Tính hệ thống: Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội là hệ thống bao gồm
tính chất nhảy vọt, có tính chất bớc ngoặt, phải là sự đạt đợc một lợng lớn về
mặt chất của sự phát triển
c.Nội dung của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội
Các quan điểm phát triển. Là những t tởng có tính chất chỉ đạo, chủ đạo.
Thể hiện định hớng chủ đạo nhất, các quan điểm này có tính chất bớc ngoặt,
bớc nhảy lớn. Nó tạo nên động lực của toàn bộ quá trình phát triển. Các quan
điểm phát triển hợp thành một hệ thống gọi là hệ thống các quan điểm phát
triển , hệ thống này thể hiện rõ mục đích cuối cùng của sự phát triển , thể hiện
rõ mô hình phát triển (Việt Nam trong những khủng hoảng trớc khi đổi mới về
thực chất là khủng hoảng về mô hình phát triển ), thể hiện rõ bản chất của chế
độ xã hội, thể hiện cách thức đạt đợc mục đích. ví dụ: trong chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội của Việt Nam từ 1990 tới 2000 ta có 5 quan điểm chủ
yếu sau:
Một là: quan điểm định hớng xã hội chủ nghĩa, thực chất là khẳng định
lại, nhất quán lại đờng lối xã hội chủ nghĩa. Thông qua quan điểm này cho
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phép ta xác định cơ cấu nền kinh tế là nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều
hình thức sở hữu khác nhau; kết hợp phát triển kinh tế gắn với công bằng xã
hội .
Hai là: quan điểm về phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,
vận động theo cơ thị trờng và có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc.
Ba là: quan điểm về thực hiện nền kinh tế mở, thực hiện mở cửa nền
kinh tế, đa nền kinh tế nớc ta từng bớc hội nhập vào nền kinh tế khu vực và
nền kinh tế thế giới. Ta xác định quan hệ tham gia kinh tế với tất cả các nớc,
các tổ chức quốc tế trên quan điểm hợp tác đôi bên cùng có lợi, tôn trọng chủ
quyền độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ,..
Bốn là: quan điểm về hiệu quả kinh tế xã hội, coi hiệu quả kinh tế
xã hội là t tởng, quan điểm quan trọng nhất của sự phát triển, các đơn vị sản
xuất kinh doanh phải có hiệu quả, phải có lãi, phải thực hiện đầy đủ trách
đề về môi trờng, môi trờng sống,
Về mặt định lợng: phấn đấu đạt mức tăng trởng cả thời kỳ chiến lợc là
6,8%, tới năm 2000 thu nhập bình quân trên đầu ngời tăng gấp đôi,..
d. Các giải pháp và các chính sách trong chiến lợc
Thực chất của các giải pháp và các chính sách là các hớng dẫn cụ thể về
các cách thức thực hiện, nhằm đảm bảo việc đạt đợc các mục tiêu đã đề ra. vấn
đề với việt nam hiện nay là xây dựng các giải pháp, chính sách hớng vào việc
đổi mới và hoàn thiện cơ chế vận hành kinh tế cụ thể là chúng ta đang hoàn
thiện một cơ chế: cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, nghĩa là chúng
ta đã - đang đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý, cơ chế thị trờng thông qua
việc tổ chức lại, cơ cấu lại chủ thể quản lý, việc xây dựng, hình thành và
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phát triển các thị trờng nh thị trờng sức lao động, thị trờng tiền tệ, về cơ bản
ta có các chính sách, các giải pháp sau:
Các chính sách về tổ chức bộ máy cán bộ, các chính sách nay có
tính chất quyết định vì vai trò to lớn của tổ chức, tính hai mặt của tổ chức,
Các chính sách - giải pháp về tăng cờng kinh tế đối ngoại nhằm
hớng dẫn các phơng châm hoạt động thực hiện quan hệ kinh tế với nớc ngoài,
giải quyết các vấn đề xuất nhập khẩu, các vấn đề về cán cân thanh toán
quốc tế,
Các chính sách hớng về dân số , việc làm, các chính sách kiểm
soát tốc độ tăng dân số, cac chính sách hớng nhiệp, tạo việc làm,
Các chính sách về thu nhập, cải thiện tình hình thu nhập, bảo
đảm công bằng xã hội,
Các chính sách về văn hoá, giáo dục, khoa học tài nguyên và môi
trờng, các chính sách về an ninh quốc gia, về quốc phòng,
e. Vai trò của chiến lợc
Chiến lợc làm căn cứ để hoạch định các quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội. việc xây dựng, thực hiện, quản lý các quy hoạch, kế hoạch