LỜI MỞ ĐẦU
HDBank Hoàn Kiếm là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP
phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh. Trong những năm vừa qua, nền kinh
tế thế giới có nhiều biến động, tuy nhiên, kể từ khi thành lập cho đến nay
ngân hàng đã và đang dần thể hiện được mình: Lợi nhuận ngày càng tăng lên;
góp phần làm tăng uy tín và thương hiệu.
Tuy nhiên, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, trong thời kỳ
hội nhập kinh tế và đặc biệt kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại
thế giới WTO, hoạt động ngân hàng đang dần có sự cạnh tranh gay gắt, điều
này đang tạo ra một sự thuận lợi cho HDBank Hoàn Kiếm, nhưng thách thức
đối với ngân hàng cũng không phải là nhỏ. Để tồn tại trong điều kiện cạnh
tranh gay gắt đó đòi hỏi ngân hàng phải có những chính sách hợp lý, phải đa
dạng hóa các sản phẩm và không ngừng đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân
viên nhằm nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ.
Trong giai đoạn thực tập tổng hợp này, với sự giúp đỡ nhiệt tình của
các thầy cô, cùng với sự chỉ bảo tận tình của các cô, chú cán bộ HDBank
Hoàn Kiếm, em đã hoàn thành bản báo cáo tổng hợp của mình.
Do vốn kiến thức có hạn, và kinh nghiệm vẫn còn non kém, nên báo
cáo thực tập của em chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót nhất định.
Rất mong được thầy tận tình chỉ bảo để em có thể hoàn thành một cách tốt
nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Chương I: Tổng quan về Ngân hàng TMCP phát triển nhà
Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Hoàn Kiếm.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP phát
triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Hoàn Kiếm( HDBank
Hoàn Kiếm).
1.1.1 Quá trình hình thành:
Tên ngân hàng
Ngân hàng TMCP phát triển nhà
đồng, và cán bộ nhân viên chỉ có 24 người. Sau các năm hoạt động thì con số
đó ngày càng tăng lên và năm sau luôn cao hơn năm trước. Tính đến hết năm
2009 thì tổng tài sản của chi nhánh HDBank Hoàn Kiếm đã là 1280 tỉ đồng
cao gấp 3 lần, và đội ngũ nhân viên cũng tăng lên hơn 2 lần thành 68 người
(trong đó có 1 giám đốc chi nhánh; 1 phó giám đốc; và 66 cán bộ nhân viên).
1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng/ban của HDBank Hoàn
Kiếm.
1.2.1 Cơ cấu tổ chức:
Mô hình tổ chức của chi nhánh HDBank Hoàn Kiếm được xây dựng theo
mô hình hiện đại hóa ngân hàng, theo hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với
quy mô và đặc điểm hoạt động của chi nhánh:
- Điều hành ngân hàng là giám đốc chi nhánh.
- Giúp việc cho giám đốc chi nhánh có phó giám đốc hoạt động theo sự
ủy quyền, phân công của giám đốc chi nhánh theo quy định.
- Các phòng/ban trong chi nhánh HDBank Hoàn Kiếm:
+Phòng kinh doanh.
+Phòng giao dịch, các quỹ tiết kiệm.
+Phòng tài chính – Kế toán.
3
+Phòng kế hoạch tổng hợp.
+Phòng tổ chức hành chính.
+Phòng dịch vụ và quản lý kho quỹ.
Hoạt động của các phòng được báo cáo lên giám đốc thông qua phó giám
đốc. Đứng đầu các phòng là các trưởng phòng. Tương ứng với bao nhiêu
phòng thì sẽ có bấy nhiêu trưởng phòng. Các trưởng phòng sẽ điều hành hoạt
động của phòng mình và báo cáo kết quả hoạt động của phòng cho phó giám
đốc.Dưới trưởng phòng là đội ngũ nhân viên của ngân hàng.
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban.
1.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của HDBank Hoàn Kiếm:
+ Huy động vốn:
+ Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng.
+ Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro.
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/ giảm lãi, đề xuất miễn/ giảm lãi
1.2.3.1.3 Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ:
+ Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân.
+ Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ của ngân
hàng.
+ Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng.
1.2.3.1.4 Các nhiệm vụ khác.
+ Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan trong phạm vi quản lý nghiệp vụ .
5
+Cập nhật thông tin, diễn biến thị trường và sản phẩm trong phạm vi liên
quan đến nhiệm vụ của phòng…
1.2.3.2 Nhiệm vụ chính của các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm.
+Trực tiếp giao dịch với khách hàng.
+ Huy động vốn.
+ Cung cấp các dịch vụ ngân hàng.
+ Thực hiện công tác phòng, chống rửa tiền đối với các giao dịch phát
sinh theo quy định của nhà nước và của HDBank…
1.2.3.3 Nhiệm vụ của phòng tài chính – kế toán:
+ Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng
hợp.
+ Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung
thực của số liệu kế toán, báo cáo kế toán,, báo cáo tài chính…
1.2.3.4. Nhiệm vụ chính của phòng Kế hoạch – Tổng hợp.
1.2.3.4.1 Công tác kế hoạch – tổng hợp.
+ Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch- tổng hợp.
+ Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh.
+ Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh.
+ Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh.
hàng TMCP phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh
Hoàn Kiếm.
7
2.1 Thực trạng các hoạt động có liên quan đến hoạt động kinh doanh
của HDBank Hoàn Kiếm.
Trên cơ sở sơ đồ cơ cấu các phòng trong ngân hàng, có thể nhận thấy
những hoạt động chủ yếu sau:
2.1.1 Huy động vốn:
Cũng như bao ngân hàng khác, đây là một hoạt động không thể thiếu của
HDBank Hoàn Kiếm. Để thực hiện mở rộng hoạt động kinh doanh của mình
thì ngân hàng phải đi huy động từ các nguồn vốn trong nền kinh tế (như dân
cư, các doanh nghiệp), trong nhiều trường hợp, để tạo nên tính thanh khoản
cho hoạt động của mình, thì ngân hàng còn có thể đi vay từ các tổ chức tín
dụng khác, hoặc là từ trụ sở chính Ngân hàng TMCP phát triển nhà Thành
phố Hồ Chí Minh.
2.1.2 Hoạt động tín dụng:
Có thể thấy rằng đây là một hoạt động rất quan trọng đối với các ngân
hàng nói chung và HDBank Hoàn Kiếm nói riêng. Hoạt động tín dụng sẽ giúp
tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Có nhiều hình thức cho vay như cho vay tiêu
dùng, cho vay đầu tư…trong đó thì cho vay đầu tư là một hoạt động mang
nhiều tính rủi ro bởi vì hoạt động đầu tư thường đòi hỏi một khối lượng vốn
lớn, vì thế ngân hàng cần phải cẩn trọng trong hình thức cho vay này.
2.1.3 Hoạt động thẩm định
Chúng ta biết rằng trên nguyên tắc tất cả các dự án xin vay đều qua bước
thẩm định kĩ càng khi duyệt cho vay. Món vay dài hạn sẽ phải kiểm tra chặt
chẽ hơn so với món vay ngắn hạn. Sở dĩ như vậy là vì các dự án đầu tư trung
và dài hạn có thời hạn thu hồi vốn dài, mức độ rủi ro cũng cao,do vậy khó xác
định được các yếu tố liên quan đến hiệu quả của vốn vay trong tương lai.
Qua nghiên cứu thực tế công tác thẩm định dự án đầu tư tại HDBank
Hoàn Kiếm, đồng thời căn cứ vào những chính sách, cơ chế hiện hành đang
9
khủng hoảng tài chính diễn ra trên toàn thế giới, với sự sụp đổ của một loạt
những ngân hàng uy tín hàng đầu thế giới, gây mất niềm tin đối với người dân
về hệ thống ngân hàng, thì nguồn vốn huy động lại tăng lên đáng kể. Nguồn
vốn huy động được trong năm này là 1237 tỉ đồng, tăng 353 tỉ đồng so với
năm 2008 (tăng khoảng 40%). Đây là một con số khá ấn tượng trong bối cảnh
hoạt động ngân hàng gặp khó khăn như thế này.
2.2.2. Hoạt động tín dụng.
Dư nợ tín dụng HDBank Hoàn Kiếm cũng có xu hướng tăng dần theo
các năm. Cụ thể thông qua bảng sau:
Bảng 2: Dư nợ tín dụng hàng năm của HDBank Hoàn Kiếm.
Đvị: Tỷ đồng
ST Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 30/6/2009
Số
lượng
Tỷ
trọng
Số
lượng
Tỷ
trọng
Số
lượng
Tỷ
trọng
Tổng dư nợ 358 100% 1.011 100% 1.177 100%
1 Phân theo loại tiền 358 100% 1.011 100% 1.177 100%
1.1 Nội tệ 291 81% 832 82% 934 79%
1.2 Ngoại tệ (quy đổi) 67 19% 181 18% 243 21%
Dư nợ đến 30/6/2009:
Đạt 1.177 tỷ đồng, tăng 166 tỷ đồng so với đầu năm 2009, tăng 598 tỷ
đồng so với cùng kỳ năm 2008, tốc độ tăng trưởng 16,3%. Đạt 93,4% kế
hoạch năm 2009.
- Dư nợ phân theo loại tiền
+ Dư nợ nội tệ: 934 tỷ đồng, tăng 104 tỷ đồng so với đầu năm 2009,
tăng 563 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2008, chiếm tỷ trọng 74%/ tổng dư nợ.
+ Dư nợ ngoại tệ: 243 tỷ đồng, tăng 62 tỷ đồng so với đầu năm 2009,
tăng 34 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2008, chiếm tỷ trọng 26%/ tổng dư nợ.
11
- Dư nợ phân theo thời gian
+ Dư nợ ngắn hạn: 705 tỷ đồng, tăng 85 tỷ đồng so với đầu năm, tăng
363 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước, chiếm tỷ trọng 60%/ tổng dư nợ.
+ Dư nợ trung hạn: 342 tỷ đồng, tăng 75 tỷ đồng so với đầu năm, tăng
239 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước, chiến tỷ trọng 29%/ tổng dư nợ.
+ Dư nợ dài hạn: 130 tỷ đồng, tăng 6 tỷ so với đầu năm, giảm 4 tỷ so
với cùng kỳ năm trước, chiếm tỷ trọng 11%/ tổng dư nợ.
- Dư nợ phân theo thành phần kinh tế
+ Dư nợ cho vay doanh nghiệp: 1.026 tỷ đồng, tăng 213 tỷ đồng so với
đầu năm, tốc độ tăng trưởng 26%, chiếm tỷ trọng 87%/ tổng dư nợ.
+ Dư nợ cho vay hộ, tư nhân, cá thể: 151 tỷ đồng, giảm 47 tỷ đồng so
với đầu năm, chiếm tỷ trọng 13%/ tổng dư nợ.
2.2.3. Hoạt động quản lý rủi ro.
Hội nhập và toàn cầu hóa với sự bùng nổ của công nghệ thông tin đang
mang lại rất nhiều cơ hội mới cho các định chế tài chính. Tuy nhiên, đồng
hành với những cơ hội này, rủi ro cung gia tăng không chỉ về mặt số lượng
mà còn về cả tính đa dạng và phức tạp. Do đó, nhận biết, đo lường và quản lý
rủi ro đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết đối với công tác quản trị, điều
hành trong ngân hàng. Vì thế mà công tác quản lý rủi ro trong HDBank Hoàn
Kiếm cũng được quan tâm rất nhiều và đang ngày càng hoàn thiện hơn.
nguồn vốn mà ngân hàng cho vay mà các cá nhân, doanh nghiệp vay vốn mở
rộng, phát triển sản xuất góp phần tăng GDP cả nước từ đó mà tác động tăng
trưởng kinh tế. Ngoài ra phải kể đến tác động của dự án: tạo công ăn việc làm
cho người lao động, nâng cao cuộc sống người lao động.
13
Chương III: Định hướng phát triển cho HDBank Hoàn Kiếm
những năm sau 2010.
3.1 Tầm nhìn định hướng phát triển của Ngân hàng:
Trở thành Ngân hàng cổ phần hàng đầu ở Việt nam trong các mảng thị
trường lựa chọn tại các khu vực đô thị lớn, tập trung vào:
- Các khách hàng doanh nghiệp truyền thống, các tập đoàn kinh tế và các
doanh nghiệp lớn.
- Tập trung có chọn lọc doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Phát triển các dịch vụ khách hàng cá nhân
- Mở rộng các hoạt động kinh doanh trên thị trường vốn.
- Phát triển hoạt động Ngân hàng đầu tư.
Dành mọi nỗ lực xây dựng một đội ngũ nhân lực tinh thông về chuyên
môn, tận tâm trong phục vụ nhằm mang lại cho các doanh nghiệp, cá nhân
những giải pháp tài chính Ngân hàng khôn ngoan với chi phí tối ưu và sự hài
lòng mỹ mãn.
3.2 Định hướng phát triển HDBank Hoàn Kiếm từ 2010 trở đi.
- Đảm bảo tăng trưởng ổn định, vững chắc, an toàn và hiệu quả trong mọi
hoạt động, lập kế hoạch về những mục tiêu cần đạt tới trong những năm tiếp
sau 2010.
- Tiếp tục nâng cao sức cạnh tranh trên các bình diện: Thị trường, thị
phần, sản phẩm, dịch vụ, hiệu quả kinh doanh gắn với cơ cấu tín dụng, khách
hàng, nguồn thu.
- Tuân thủ pháp luật, đảm bảo an toàn hệ thống, tuân thủ các hệ thống
quản lý, các quy trình nghiệp vụ, tăng cường kiểm tra giám sát, quản trị điều
hành, hoàn thiện mô hình tổ chức theo hướng chuyên môn hóa.