MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
Truyền dịch, truyền máu, truyền thuốc…là một trong những chỉ định quan
trọng của bác sĩ trong điều trị. Đặc biệt trong ngoại khoa, hồi sức, thời gian truyền
kéo dài…nhằm bù khối lượng tuần hoàn, điện giải, dinh dưỡng cho người bệnh.
Catheter mạch máu là dụng cụ từ lâu đã được sử dụng rộng rãi trong bệnh viện.
Catheter mạch máu có nhiều kích cỡ to, nhỏ, dài, ngắn phù hợp với mạch máu của
người bệnh cần đặt, thường ở tay, cổ Điều dưỡng viên là người trực tiếp thực hiện
kỹ thuật này. Đây là một kỹ thuật đòi hỏi sự tuân thủ các bước của quy trình từ thiết
lập đường truyền đến lưu giữ Catheter đảm bảo sao cho đường truyền chắc chắn,
không tuột, không chệch khỏi lòng mạch, bệnh nhân có thể cử động dễ dàng…Đó
cũng chính là đảm bảo tính ưu việt của việc sử dụng Catheter mạch máu thay thế
cho đường truyền qua kim bướm hay kim truyền bằng kim loại.
Việc tiếp cận mạch máu bằng Catheter tĩnh mạch ngoai vi là một phương tiện
thiết yếu trong chăm sóc y tế hiện đại. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng có một số
biến chứng ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Các biến chứng thường gặp khi đặt
Catheter tĩnh mạch ngoại vi là nhiễm khuẩn và tắc Catheter (3). Trong đó, viêm tĩnh
mạch là biến chứng thường gặp nhất, một vấn đề ảnh hưởng có ý nghĩa trong thực
hành lâm sàng và cũng là nguyên nhân làm kéo dài thời gian nằm viện, tăng chi phí
điều trị
Tại Mỹ, mỗi năm các bệnh viện và phòng khám mua trên 150 triệu các thiết bị
đưa vào mạch máu để truyền thuốc, dịch, máu Có hơn 200.000 trường hợp nhiễm
khuẩn huyết. Hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn này đều liên quan đến các loại khác
nhau của các thiết bị mạch máu [2] trong đó chiếm phần lớn là catheter mạch máu.
Ở Việt nam, những nghiên cứu về nhiễm khuẩn và các tai biến khác về
Catheter mạch máu còn ít (Bệnh viện Việt đức, Bệnh viện Nhi Trung ương…).
Chưa có số liệu cụ thể về các trường hợp nhiễm khuẩn liên quan đến các loại thiết
bị mạch máu như trên. Nhất là việc chăm sóc Catheter mạch máu của điều dưỡng có
liên quan đến an toàn người bệnh.
1
Tại bệnh viện Bưu điện với 400 giường bệnh trong đó có 150 giường ngoại
•Trước mổ, sau mổ
•Suy tuần hoàn cấp
•Cần truyền dịch lượng lớn, lâu dài
•Cần nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa lâu dài
- Bác sỹ thực hiện đặt Catheter tĩnh mạch trung tâm, động mạch và chỉ định
những chăm sóc cần thiết.
- Điều dưỡng đặt Catheter tĩnh mạch ngoại vi và chăm sóc trong thời gian lưu
3
1.3. Vị trí đặt của Catheter mạch máu ngoại vi:
- Tất cả các vị trí nhưng vị trí hay được lựa chọn là cánh tay, cẳng tay, bàn tay.
1.3.1 Giải phẫu vùng cánh tay trước
- Gồm tất cả phần mềm che phủ mặt trước của xương cánh tay và 2 vách gian
cơ.
Cấu tạo lớp nông
- Da mỏng, mềm mại và di động.
- Tổ chức dưới da: mỏng, trong lớp này có tĩnh mạch đầu chạy dọc phía ngoài
cơ nhị đầu tới rãnh Delta ngực rồi chọc qua cân nông vào sâu đổ vào tĩnh mạch
nách. Nhánh bì của dây thần kinh mũ, các nhánh của thần kinh bì cẳng tay trong và
thần kinh bì cánh tay trong.
- Mạc bọc cánh tay bọc quanh cánh tay, mỏng tách 2 vách gian cơ trong và
ngoài ngăn cách vùng cánh tay trước và sau.
4
1.3.2 Giải phẫu vùng khuỷu trước
Lớp nông
- Da mịn xô đẩy dễ dàng, tổ chức dưới da mỏng, lỏng lẻo trong lớp tổ chức
dưới da có tĩnh mạch trụ nông, tĩnh mạch quay nông, tĩnh mạch giữa khuỷu, tĩnh
mạch giữa cẳng tay, tĩnh mạch giữa đầu và tĩnh mạch giữa nền. Một số trường hợp
chúng nối với nhau tạo M tĩnh mạch
1.3.3 Giải phẫu vùng căng tay trước
Cấu tạo lớp nông
- Băng cố định đường truyền chắc chắn, sạch
- Đường truyền kín, vô khuẩn
Bảng kiểm quy trình kỹ thuật truyền dịch ( theo hướng dẫn của Bộ Y tế)
STT CÁC BƯỚC CÓ KHÔNG
1 Báo, giải thích cho người bệnh.
2 Mang khẩu trang, rửa tay
3 Thực hiện 3 kiểm tra 5 đối chiếu
4 Kiểm tra dịch truyền, đặt quang treo chai dịch, sát khuẩn nút chai
5 Cắm dây truyền vào chai, khóa lại, cắt băng dính
6 Treo chai lên trụ, đuổi khí, khóa dây truyền
7 Chọn tĩnh mạch
8 Mang găng, buộc dây garrot trên vùng truyền 3-5cm
9 Sát khuẩn vùng tiêm từ trong ra ngoài 2 lần, sát khuẩn tay ĐD
10
Căng da, cầm kim ngửa mũi vát chếch 30 độ luồn kim vào tĩnh
mạch thấy máu trào ra, tháo dây garrot
11
Mở khóa cho dịch chảy, cố định kim và dây truyền, che kim bằng
gạc vô khuẩn
12
Điều chỉnh tốc độ truyền theo y lệnh, ghi ngày, giờ vào băng dính
và phiếu truyền.
13 Theo dõi và phát hiện tai biến
14 Dọn dụng cụ, tháo găng, rửa tay
3. Nguy cơ thường gặp khi đặt Catheter mạch máu
6
-Tắc kim do máu cục, lọt khí…
- Tiến hành cố định dây truyền dịch vào đầu kim luồn
Động tác phải chắc chắn tiến hành đuổi khí sạch khỏi dây truyền trước khi kết
nối với đốc kim luồn, nên thả từ từ vị trí ép ở đầu kim, lúc trước nhằm khống chế
không cho máu chảy ra ngoài để máu từ từ chảy ra, nhằm đuổi hết phần khí ở đốc
kim ra ngoài rồi mới tiến hành nối với nhau
- Cố định kim dây truyền:
Lưu ý là phải cố định tốt đầu đốc kim, đảm bảo kim không bị xê dịch trong
quá trình sử dụng, sau đó cố định dây truyền vị trí tốt, tránh cố định qua khớp nối ,
mục đích là làm thế nào được bất động tốt trong quá trình người bệnh nằm điều trị,
di chuyển ,vận động.
8
CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Số lượng 200 bệnh nhân.
- Chọn tất cả người bệnh nội trú có chỉ định đặt Catheter mạch máu lưu trên
48 giờ và 72 giờ.
- Chọn tất cả điều dưỡng trực tiếp chăm sóc Catheter mạch máu
- Loại trừ người bệnh đặt Catheter mạch máu và lưu dưới 24 giờ và không
sử dụng Catheter mạch máu
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian : Từ tháng 04/2012 đến 08/2012.
- Địa điểm : Tại khoa Gây mê hồi sức và Khoa ngoại Bệnh viện Bưu điện.
2.3. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả tiến cứu …
2.4. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin :
- Phát vấn: Phiếu tự điền của điều dưỡng chăm sóc. (Phụ lục 2)
- Quan sát điều dưỡng thực hành chăm sóc Catheter mạch máu
với Bảng kiểm QTKT (Phụ lục 3)
2.5. Chỉ số đánh giá:
- Đặc điểm của người bệnh nghiên cứu
thương
Tiết niệu Tiêu hoá
Bệnh
khác
Tổng
Nam
Nữ
Tổng
Bảng 3: Tình trạng nhiễm khẩu tại chỗ
Tổng > 15 tuổi Tổng
< 48 giờ
48 - 72 giờ
%
11
Bảng 4: Đánh giá kỹ thuật lấy Vein
Đúng Sai kỹ thuật Tổng
Lần 1
≥
Lần 2
Tổng
Bảng 5: Đánh giá kỹ thuật lấy Vein của điều dưỡng liên quan đến
nhiễm khuẩn tại chỗ
Năm kinh nghiệm
Nhiễm khuẩn tại chỗ
< 2 năm > 2 năm Tổng
Nhiễm khuẩn tại chỗ < 2cm
Nhiễm khuẩn tại chỗ > 2cm
Tổng
CHƯƠNG IV
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ