ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiểu không kiểm soát (TKKS) hay són tiểu là hiện tượng thoát nước tiểu qua
miệng sáo không theo ý muốn, được Tổ chức Y tế Thế giới nhận định là một bệnh
lý phổ biến có tính chất toàn cầu nhưng là một trong những lĩnh vực còn ít được
ngành y tế ở nhiều quốc gia quan tâm đến. Ước tính có tới hơn 200 triệu người trên
toàn thế giới phải chung sống với chứng són tiểu [39]. Bệnh gặp chủ yếu ở phụ nữ
với tỉ lệ khoảng 27, 6% (dao động từ 4, 8 –58, 4%) [18], [37]. Với phụ nữ ở độ tuổi
lao động, TKKS chiếm tỉ lệ 25 - 40% [ 31], [35]. Ở Việt nam, tỷ lệ mắc són tiểu là 25.
4% [4]. Tình trạng thừa cân, thai nghén (đẻ thai to, sinh đẻ nhiều), tuổi tác, mãn kinh
và bệnh lý phối hợp (táo bón, viêm đường tiết niệu) là các yếu tố nguy cơ thường được
nhắc tới [31].
Tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng tiểu không kiểm soát là một gánh
nặng tâm lý làm giảm chất lượng sống. Người phụ nữ mắc chứng TKKS thường
cảm thấy buồn bã, kém tự tin, xấu hổ, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, không muốn hoà
nhập với xã hội. TKKS cũng gây mất khả năng tập trung làm việc, giảm năng suất
lao động, các quan hệ xã hội, bạn bè bị hạn chế, hạnh phúc gia đình bị đe doạ.
TKKS còn gây tốn kém cho dịch vụ y tế và cá nhân người bị mắc có cuộc sống
giảm chất lượng về nhiều mặt do tâm lý lo lắng, xấu hổ, buồn chán, khó hoà nhập
cộng đồng. Không ít phụ nữ bị đau hay bị ra nước tiểu trong khi giao hợp khiến họ
mặc cảm, lảng tránh quan hệ tình dục, mất đi hạnh phúc gia đình
Hiện nay có 3 phương pháp chính để điều trị TKKS: nội khoa, tập phục hồi
chức năng (TPHCN) và phẫu thuật. Tập phục hồi chức năng cơ đáy chậu bằng bài
tập Kegel, kích thích xung điện, phản hồi sinh học có thể cải thiện và điều trị khỏi
cho khoảng 70% - 90% các trường hợp TKKS nên vẫn là lựa chọn đầu tiên do tính
an toàn, hiệu quả cao và ít tốn kém. Tập sớm trong thời kỳ mang thai và sau sinh có
khả năng phòng TKKS và sa sinh dục.
Mang thai, sinh đẻ làm tăng nguy cơ són tiểu nhưng đương nhiên chúng ta
không thể khuyên người phụ nữ từ bỏ thiên chức của mình là sinh ra những người
con cho xã hội. Làm sao hạn chế những yếu tố nguy cơ trong sản khoa, áp dụng tập
phục hồi chức năng cơ đáy chậu trước và sau đẻ sẽ là các biện pháp hữu hiệu góp
phần phòng ngừa són tiểu.
kiểm soát một cách có ý thức và được điều chỉnh thông qua trung tâm tiểu tiện.
Mối liên quan của bàng quang, niệu đạo với các cơ quan và thành phần trong
tiểu khung được thể hiện qua thiết đồ đứng dọc qua tiểu khung (Hình 1. 1).
Hình 1. 1 - Thiết đồ cắt dọc qua hố chậu [9]
1. 2. 1. 1. Bàng quang
Bàng quang có thể giãn ra theo lượng nước tiểu chứa trong lòng (thể tích lấp đầy
sinh lý là khoảng 500 - 600ml) và thay đổi để tăng thể tích mà không tăng áp lực trong
lòng bàng quang. Cơ chế giãn này không gặp ở bất cứ cơ quan nào khác nhờ chức năng
đặc biệt của cơ trơn thành bàng quang và điều chỉnh thần kinh [10].
1. 2. 1. 2. Niệu đạo và các yếu tố tham gia tạo áp lực đóng cổ bàng quang - niệu
đạo
Có nhiều yếu tố phối hợp: chiều dài chức năng niệu đạo, niêm mạc phủ, tổ chức
liên kết chun giãn, cơ trơn, mạch máu, cơ vân quanh niệu đạo và cơ đáy chậu [5]:
- Chiều dài niệu đạo: Niệu đạo phụ nữ bình thường dài 3 - 4 cm, giữ áp lực đủ
4
Cơ thắt ngoài
hậu môn
moommôn
Âm
đạo
Miệng
sáo
Xương mu
Cổ bàng
quang
Niệu đạo
Đáy chậu
Cơ thắt trong
hậu môn
Trực
1. 2. 2. 1. Định nghĩa tiểu tiện không tự chủ (són tiểu)
Theo Hội quốc tế tự chủ đại tiểu tiện (International Continence Society - ICS)
“Tiểu tiện không tự chủ hay són tiểu là tình trạng thoát nước tiểu ra ngoài miệng
sáo không theo ý muốn, là một vấn đề xã hội và vệ sinh có thể xác định một cách
khách quan” [8].
5
Tiểu không tự chủ hay són tiểu có 3 loại biểu hiện khác nhau:
- Són tiểu khi gắng sức (STDGS) xảy ra khi có hoạt động gắng sức như ho, hắt
hơi, cười to, mang vác vật nặng…
- Són tiểu do mót tiểu khẩn cấp (STDMTKC): cảm giác buồn tiểu đến nhanh
và mạnh, không có báo trước, són tiểu xảy ra trước khi đến được nhà vệ sinh.
- Són tiểu phối hợp: bao gồm cả hai loại trên.
1. 2. 2. 2. Sinh lý bệnh
Đáy chậu hay còn gọi là sàn chậu được tạo nên bởi một nhóm các cơ và dây
chằng có vai trò nâng đỡ các cơ quan như bàng quang, tử cung, trực tràng, giữ các
cơ quan này ở đúng vị trí. Các cơ sàn chậu cũng kiểm soát sự đóng, mở của niệu
đạo (đường dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài) và hậu môn, giúp duy trì khả
năng kiểm soát tiểu tiện và trung, đại tiện. Ở một số phụ nữ, việc mang thai và sinh
đẻ làm tổn thương hệ thống nâng đỡ kể trên, khiến cho âm đạo rộng, các tạng trong
tiểu khung như bàng quang, tử cung, trực tràng bị sa xuống thấp. Bên cạnh đó còn
kèm theo sự mất tự chủ về tiểu tiện (són tiểu) và đại tiện (són phân), giảm ham
muốn hoặc đau khi quan hệ vợ chồng.
Són tiểu là do rối loạn chức năng của bàng quang hoặc niệu đạo.
* Són tiểu do gắng sức
Xảy ra khi áp lực trong lòng bàng quang vượt quá áp lực niệu đạo. Nguyên
nhân do thay đổi giải phẫu (mất sự nâng đỡ phía sau cổ bàng quang, sa bàng quang)
hoặc tổn thương thần kinh - cơ của bản thân các cơ thắt. Mất sự nâng đỡ biểu hiện
bằng tăng di động quá mức cổ bàng quang - niệu đạo. Điều trị chủ yếu là cố định cổ
bàng quang và tái lập lại sự nâng đỡ này bằng tập phục hồi chức năng hay phẫu
thuật. [27].
HM
Vách AĐ-TT tràng
Mặt
Căng cơ nâng HM
Đứt vách AĐ-TT
Tổn thương thần
kinh- mạch máu
Mạch máu và
thần kinh
gây són tiểu do mót tiểu khẩn cấp. Nhiều bệnh lý như tổn thương tuỷ sống, sang
chấn hộp sọ hay vùng tuỷ, đột quỵ cũng gây chứng BQCHĐ [12].
* Các trường hợp phức tạp: nhiều nguyên nhân phối hợp.
Giảm lượng Estrogen khi mãn kinh ảnh hưởng đến chức năng của cả bàng
quang và niệu đạo gây són tiểu do nhiều nguyên nhân phối hợp ở người cao tuổi.
1. 3. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
Nhiều yếu tố nguy cơ khác nhau đã được kể đến trong các nghiên cứu dịch tễ.
Những yếu tố được nói đến nhiều nhất là tuổi tác, các yếu tố sản khoa, tiền sử mổ cắt
tử cung…Tuy nhiên có 3 nhóm nguy cơ lớn đối với TKKS là:
- Thể trạng: tuổi tác và béo phì
- Sản khoa: thai nghén, đẻ đường dưới, đẻ nhiều lần, thai to, són tiểu sau sinh.
- Phụ khoa: cắt tử cung
Những yếu tố nguy cơ khác được nhắc đến ít thường xuyên hơn là trình độ văn
hoá, chủng tộc, hoạt động thể lực mạnh, táo bón, tiểu đường, ho kéo dài, viêm đường
tiết niệu mãn tính, mãn kinh, hút thuốc, loại nước và lượng nước uống vào
1. 3. 1. Thể trạng
* Tuổi:
Các nghiên cứu đều thống nhất tỷ lệ són tiểu tăng lên theo tuổi [6], [40]. Tuổi >
40 có nguy cơ són tiểu cao hơn (RR=2, 16, CI=1, 86 - 2, 57) [40]. Chính vì phổ biến
ở người cao tuổi, són tiểu bị coi là sự tiến triển bình thường không thể tránh được của
tuổi tác. Tuy vậy, không nên coi són tiểu là bình thường ở người có tuổi cho dù sự
Tập thể thao hay làm việc nặng gây tăng áp lực trong ổ bụng, dẫn đến TKKS [25].
* Táo bón:
Táo bón là nguy cơ gây són tiểu và sa sinh dục [7]. Ba nghiên cứu thuần tập lớn
tiến hành ở phụ nữ Úc thấy có mối liên quan giữa tăng áp lực ổ bụng và són tiểu như
táo bón và béo phì [17].
* Chủng tộc:
Theo Abrams và một số tác giả: phụ nữ da trắng bị són tiểu nhiều gấp 2, 3 lần
người da đen [7]. Một số khác lại thông báo tỷ lệ tương đương giữa phụ nữ da trắng
và da đen [30].
* Các bệnh lý phối hợp:
Viêm đường tiết niệu mạn tính, tiểu đường phối hợp với són tiểu trong một số
nghiên cứu [33]. Tiểu đường không kiểm soát gây tăng lượng nước tiểu, ảnh hưởng
9
đến cơ chế tiểu tiện bình thường [35].
1. 4. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
Tuy phương pháp phẫu thuật điều trị TKKS bằng sử dụng vòng đai âm đạo - mu
được Giordano áp dụng từ năm 1907 nhưng người có công phát triển chuyên ngành
Phụ - Tiết niệu sớm là Howard Kelly. Năm 1914, ông công bố kỹ thuật điều trị
STDGS bằng phẫu thuật qua đường âm đạo [32]. Từ cuối những năm 1970, những
phương tiện mới (máy kích thích điện cơ, phản hồi sinh học, nội soi phẫu thuật )
cho phép các thầy thuốc phát triển những kỹ thuật tốt hơn để điều trị bệnh nhân.
1. 4. 1. Các phương pháp điều trị
1. 4. 1. 1 Các phương pháp điều trị không phẫu thuật
*Điều trị són tiểu do mót tiểu khẩn cấp:
- Điều chỉnh lượng nước uống vào là một thay đổi lối sống quan trọng.
- Luyện tập cơ đáy chậu: rèn luyện bàng quang, loại bỏ cảm giác mót tiểu khẩn
cấp, tăng cường dung tích và sự kiềm chế của bàng quang [21].
- Điều trị thuốc loại bỏ co bóp bàng quang bằng thuốc uống hoặc tiêm vào cơ
bàng quang [22].
- Kích thích thần kinh: tăng khả năng ức chế co thắt cơ bàng quang [15].
[28].
11
Dây chằng
Copper
Xương mu
N
i
ệ
u
đ
ạ
o
B
à
n
g
q
u
a
n
g
Vòng đai
Tóm tắt
- Những người bị són tiểu bị giảm chất lượng sống về nhiều mặt. Họ hay lo
lắng, trầm cảm, không hài lòng với cuộc sống. Són tiểu làm “huỷ hoại” chất lượng
sống không chỉ của người bệnh mà còn gia đình và bạn bè họ. [7].
- Các yếu tố nguy cơ:tuổi tác, béo phì, thai nghén, đẻ đường dưới, mổ cắt tử
quả không mong muốn sau sinh thì việc không tăng cân quá mức khi mang thai và
tập phục hồi cơ đáy chậu trước và sau sinh là thực sự cần thiết.
2. 1. TĂNG CÂN TRONG THỜI KỲ MANG THAI
Số cân cần tăng trong thời kỳ mang thai là trong khoảng 7 - 18kg. Tăng bao
nhiêu phụ thuộc vào cân nặng ( tình trạng dinh dưỡng) của người mẹ trước khi
mang thai. Tình trạng dinh dưỡng của người mẹ được đánh giá theo chỉ số BMI
(Body Mass Index), được tính như sau:
BMI = Cân năng (kg)/[Chiều cao(m)]
2
Phân loại tình trạng dinh dưỡng của cơ thể theo Hội Đái tháo đương Châu Á:
+ Thiếu năng lượng trường diễn: BMI < 18, 5
+ Bình thường: 18, 5 ≤ BMI < 23
+ Thừa cân: 23 ≤ BMI < 25
+ Béo phì độ 1: 25 ≤ BMI < 30, béo phì độ 2: 30 ≤ BMI < 35, độ 3: BMI ≥ 35
Mức tăng cân của người mẹ trong suốt thai kỳ như sau:
+ Tình trạng dinh dưỡng tốt (18, 5 ≤ BMI < 23): mức tăng cân nên đạt 20%
cân nặng trước khi có thai.
+ Tình trạng dinh dưỡng gầy (BMI < 18, 5): mức tăng cân nên đạt 25% cân
nặng trước khi có thai.
+ Tình trạng dinh dưỡng thừa cân – béo phì (25 ≤ BMI): mức tăng cân nên đạt
15% cân nặng trước khi có thai.
Như vậy, mức tăng cân thai kỳ ở mỗi người không giống nhau, với người gầy
khác người béo. Cần đánh giá tình trạng dinh dưỡng của từng người để tính ra mức
tăng cân hợp lý. Nếu người phụ nữ cao1, 6m, nặng 45 – 55kg (BMI nằm trong mức
bình thường), chỉ nên tăng 9 – 11kg.
13
Hình 2. 1 - Kiểm soát cân năng trong thời kỳ mang thai
http://www. denthan. com/thamkhao/c35/576494
Một khuyến nghị của Viện Y dược Hoa Kỳ đưa ra 1990 là: Hãy đạt cân nặng
chuẩn trước khi bắt đầu có thai [43]. Đây là cách đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho thai
Các tác giả đưa ra giải thích về nguyên nhân như sau:
- Đầu thai khi lọt xuống âm đạo gây chèn ép, làm căng giãn và chuyển dời vị
trí các cơ, làm tổn thương thần kinh, mạch máu nằm trong tổ chức liên kết do đó
làm yếu hệ thống nâng đỡ cổ bàng quang, đáy chậu
- Tổn thương đáy chậu do sang chấn vùng tầng sinh môn trong quá trình đẻ
(cắt tầng sinh môn, đẻ fóc xép, giác hút, thai to) cũng dẫn đến suy giảm hệ
thống nâng đỡ các tạng trong tiểu khung, làm sa tạng.
15
Cơ sàn chậu
Niệu đạo
Âm đạo
Hậu môn
Cơ sàn chậu
Đùi
Trựctràng
Tử cung
ccccung
xươngmu
u mu
Bàngquang
Cơ sàn chậu
- Không tập phục hồi chức năng sau đẻ càng làm cho những thương tổn trên
không được sửa chữa [24], [36]. Một số nghiên cứu so sánh tỷ lệ són tiểu ở những
người trước và sau đẻ có tập phục hồi chức năng cơ đáy chậu (bài tập Kegel) thấy
nhóm có tập bị són tiểu ít hơn có ý nghĩa thống kê [47]. Đây là cơ sở cho nhiều
trung tâm sản khoa trên thế giới duy trì các lớp hướng dẫn và tư vấn về tập phục hồi
chức năng cơ đáy chậu trước và sau sinh.
Tập PHCN cơ đáy chậu là biện pháp được Tố chức Tự chủ Quốc tế
(International Continence Society - ICS) khuyến cáo là lựa chọn đầu tiên do tính
http://www. denthan. com/thamkhao/c35/576494/bai - tap - kegel - truoc - va - sau - khi - sinh
Bài tập Kegel còn giúp cho những phụ nữ mang thai giảm bị trĩ. Nó trợ giúp
tuần hoàn cho khu vực tiêu hóa.
2. 2. 1. 2. Lợi ích của tập Kegel sau khi sinh
Trong thời gian 40 tuần mang thai, các cơ bị giãn ra rất nhiều, trở nên yếu,
kém đàn hồi. Tiếp tục tập Kegel sau khi sinh giúp:
- Kiểm soát được bàng quang, giảm chứng tiểu không kiểm soát.
- Giúp các vết thương (khâu tầng sinh môn) mau lành, giảm đau do tăng
cường máu tới vùng âm đạo.
- Giảm nguy cơ bị sa dạ con, trĩ.
- Làm cơ âm đạo săn chắc và sớm ổn định để mang lại sự thỏa mãn trong sinh
hoạt tình dục cho cả hai vợ chồng. Bình thường phải mất vài năm, âm đạo mới săn
chắc trở lại sau một lần sinh đẻ. Nên bắt đầu tập sớm ngay từ khi mang thai để đề
phòng các chứng tiểu không kiếm soát, sa tử cung. Duy trì tập để giữ cho cơ âm đạo
được khỏe mạnh khi người phụ nữ đã có tuổi.
17
Tuy nhiên không nên áp dụng bài tập Kegel trong những trường hơp có hở eo
tử cung trong khi mang thai, dọa sinh non, vỡ ối non, rau tiền đạo, nhiễm trùng tiết
niệu, viêm âm đạo.
2. 2. 2. Vậy phải tập Kegel như thế nào?
Khi bắt đầu, hơn 90% số phụ nữ không biết co cơ như thế nào, thông thường
là nhịn thở, giữ hơi trong bụng và co cơ đùi.
Hình 2. 4 - Kegel Exercises
http://www. dulichchuabenh. vn/tieukhongtuchu. html
Hiện nay có ba phương pháp tập: tập bằng tay, tập với dụng cụ đặt trong âm
đạo và kích thích xung điện.
*Tập bằng tay:
- Động tác co và nâng: co mạnh vào
hai ngón tay của hướng dẫn viên đặt trong
âm đạo, giữ trong 6 giây, thả lỏng. Tập 6 lần
- Bắt đầu tập lúc nào cũng không muộn.
2. 2. 4. Đánh giá hiệu quả bài tập
Nếu bạn có kinh tế vững vàng, có thể mua máy chuyên đo cơ vùng chậu để
kiểm tra độ chắc khoẻ của âm đạo. Nhưng còn một cách ít tốn kém hơn: hãy hỏi
chính người đàn ông của mình. Anh ấy sẽ cảm nhận được những tiến bộ của bạn
trong chuyện chăn gối. Đa số các phụ nữ thấy có kết quả sau 3 tuần tập luyện.
Có thể tư vấn ai và tập ở đâu?
Liên hệ lớp Tư vấn trước và sau sinh của Khoa Sản - Phụ, Bệnh viện Bạch
Mai. Lớp học cung cấp những kiến thức hữu ích về thai sản cho chị em và gia đình.
Điện thoại liên hệ 38686985, máy 3333 để hỏi lịch và nội dung của các buổi tư vấn.
Với đội ngũ thầy thuốc và nữ hộ sinh nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình, thân thiện, chị
em giải tỏa được những lo lắng thắc mắc và biết cách tập đúng. Đây cũng là cơ sở
duy nhất có xử dụng hệ thống máy hiện đại Urostym tạo xung điện để phục hồi
chức năng cơ nhanh chóng ở khu vực miền Bắc.
20
KẾT LUẬN
Rối loạn chức năng sinh dục - tiết niệu sau sinh, đặc biệt tiểu không kiểm soát
rất phổ biến, chiếm tỷ lệ khoảng 25%. Tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng
làm giảm chất lượng sống của người phụ nữ. Việc trang bị kiến thức cho cộng đồng
về mức độ phổ biến của TKKS, nguyên nhân và tư vấn điều trị là rất cần thiết.
Khuyến khích phụ nữ mang thai tham gia các lớp trước sinh, thực hành bài tập
Kegel có khả năng làm giảm được tỷ lệ mắc các rối loạn chức năng SD - TN sau
sinh. Tập phục hồi chức năng cơ đáy chậu không những ngăn ngừa và điều trị được
các rối loạn chức năng SD - TT sau sinh một cách hiệu quả mà còn tăng khả năng
lao động, giảm gánh nặng tâm lí, cải thiện quan hệ tình dục, giúp cho người phụ nữ
có một cuộc sống tốt đẹp hơn bên người bạn đời của mình.
Lời khuyên của chúng tôi với các bạn:
- Thực hiên bài tập Kegel mỗi ngày.
- Duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số BMI từ 2123.
31 - 37.
6. Sengler J. (1995). "Epidemiologie et consequences psycho - sociales de
l’incontinence urinaire. " La Revue du praticien 45(281 - 285).
Tiếng Anh
7. Abrams P. (1999). "Incontinence. " United Kingdom: Health Publication Ltd.
8. Abrams P. (2002). "The standardisation of terminology of lower urinary
tract function: Report from the standardisation sub - commitee of the
international Conference Society. " Neurourol Urodyn 21: 167 - 178.
9. Alfred EB. (2003). "Pathophysiology. " Ostergard's Urogynecology and
Pelvic Floor Dysfunction. Fifth Eddition ed. Lippincott William& Wilkins,
Philadelphia: 43 - 50.
10. Andersson K. E. (2004). "Detrusor contraction - focus on muscarinic
receptors. " Scand J Urol Nephrol Suppl 215: 54 - 57.
11. Beji, N. K. (2003). "The effect of pelvic floor training on sexual function of
treated patients. " Int Urogynecol J Pelvic Floor Dysfunct 14(4): 234 - 238.
12. Brittain K. R., P. S. I., Peet S. M. (2000). "Prevalence and impact of urinary
symptoms among community - dwelling stroke survivors. " Stroke 31: 886 - 91.
13. Brown J. S. (1999). "Prevalence of urinary incontinence and associated risk
factors in postmenopausal women. Heart& Estrogen/Progestin
Replacement Study(HERS) Research Group. " Obstet Gynecol 94: 66 - 70.
14. Brown J. S. (2000). "Hysterectomy and incontinence. " A systematic review
356: 535 - 540.
15. Brubaker L. (1997). "Transvaginal electrical stimulation for female urinary
incontinence. " Am J Obstet Gynecol 177: 536 - 40.
16. Brubaker L. (2004). "Surgical treatment of urinary incontinence in women.
" Gastroenterology 12(1): 71 - 76.
17. Chiarelli P. (1999). "Leaking Urine in Australian Women: Prevalence and
Associated Conditions. " Neuroulogy and urodynamics 18: 567 - 577.
18. Corcos J. (2002). "Quality of life assessment in men and women with
urinary incontinence. " J Urol 168: 896 - 905.
stress urinary continence mechanism. " Obstet Gynecol 95: 713 - 17.
31. Hunskaar S. (2000). "Epidemiology and natural histology of urinary
incontinence " Int Urogynecol J 11: 301 - 319.
32. Kelly H. A. (1914). "Urinary incontinence in women without manifest injury
to the bladder. " Surg Gynecol Obstet 18: 444.
33. Laboratory EC. (2000). "European urinalysis guidelines. " Scand. J Clin
Lab invest Suppl. 231: 1 - 86.
34. McKinnie V., S. S. E., Wang W., (2005). "The effect of pregnancy and
mode of delivery on the prevalence of urinary and fecal incontinence" Am J
Obstet Gynecol 193(2): 512 - 7.
35. Melville J. K. (2005). "Urinary incontinence in US women: a population -
based study. " Arch Intern Med 165(5): 537 - 42.
36. Meyer S. and Schreyer A. (1998). "The effect of birth on urinary
continence mechanisms and other pelvic floor characteristics. " Obstet
Gynecol 92: 613 - 618.
37. Minassian V. A. (2003). "Urinary incontinence as a worldwide problem. "
Int J Gynaecol Obstet 82(3): 327 - 38.
38. Moller LA. (2000). "Risk factors for lower urinary tract symptoms in
women 40 to 60 years of age. " Obstet Gynecol 96: 446 - 451.
39. Norton P. (2006). "Urinary incontinence in women" Lancet 367: 57 - 67.
40. Peyrat L. (2002). "Prevalence and risk factors of urinary incontinence in
young women. " Prog Urol 12(1): 52 - 9.
41. Samuelsson E. (2000). "Determinants of urinary incontinence in a
population of young and middle - aged women. " Acta Obstetricia et
Gynecologica Scandinavica. 78: 208 - 215.
42. Scotta A. F. (2001). ". Parturition and Urinary Incontinence in Primiparas. "
Obstet & Gynecol 97: 350 - 6.
Tài liệu trực tuyến
43 Nhân Hà(theo Reuter) " Khuyến nghị mới nhất về tăng cân trong quá trình
mang thai". http://dantri. com. vn/c7/s7 - 328264/ngày thứ 7 - 30/05/2009.