thảo luận Tín dụng Ngân hàng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam - Pdf 26

Đề án Kinh tế chính trị
Phần I: Phần mở đầu
Chủ nghĩa hội muốn tồn tại và phát triển cũng cần phải có một nền kinh
tế tăng tưởng và phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ
công hữu XHCN về tư liệu sản xuất. Cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH phải
được xây dựng trên cơ sở những thành tựu mới nhất, tiên tiến nhất của khoa
học và công nghệ. Cơ sở vật chất kỹ thuật đó phải tạo được một năn suất lao
động cao. CNH chính là quá trình tạo ra nền tảng cơ sở vật chất đó cho nền
kinh tế xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam đi lờn xã hội chủ nghĩa từ một nước nông nghiệp lạc hậu cơ sở
vật chất kỹ thuật thấp kém trình độ của lực lượng sản xuất chưa phát triển, quan
hệ sản xuất mới được xác lập chưa được hoàn thiện. Vì vậy quá trình CNH –
HĐH chính là quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc
dân. Mỗi bước tiến lên của quá trình CNH – HĐH là một bước tăng cường cơ
sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất và góp
phần hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
Trong xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế đã và đang phát
triển mạnh mẽ trong điều kiện cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện
đại phát triển rất nhanh chóng, những thuận lợi và khó khăn về khách quan và
chủ quan, có nhiều thời cơ và nguy cơ, vừa tạo ra vận hội mới, vừa cản trở thách
thức nền kinh tế của chúng ta, đan xen lẫn nhau tác động lẫn nhau, vì vậy đất nước
ta phải chủ động năm lấy thời cơ phát huy những thuận lợi để đẩy nhanh quá trình
CNH – HĐH, tạo ra thế và lực mới để vượt qua những khó khăn, đẩy lùi nguy cơ,
đưa nền kinh tế tăng trưởng phát triển bền vững.
Mét trong những tiền đề để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH – HĐH xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam đó là tiền đề: “Huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả”.
CNH – HĐH đòi hỏi vốn rất to lớn mà chủ yếu là nguồn vốn trong nước.
Nguồn vốn nước ngoài tuy có vai trò quan trọng giỳp cỏc nước nghèo khó khăn
trong thời kỳ đầu, nâng cao trình độ quản lý và công nghệ. Tuy nhiên mặt trái
là không nhỏ: Các nước đi vay phải chấp nhận phục thuộc bị bóc lột, tài nguyên
bị khai thác nợ nước ngoài tăng lên. Do đó nguồn vốn trong nước giữ vai trò

I/ Những vấn đề chung về tớn dụng :
1. Khái niệm :
TÝn dụng là hình thức vậ động của vốn cho vay ,nó phản ánh quan hệ
kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong
nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc lẫn lợi tức .
2. Bản chất
Quan hệ tín dụng bắt ngườn từ mối quan hệ cung và cầu về vốn giữa
người đi vay và bngười cho vay.trong các doanh nhiệp .do đặc điÓm chu
chuyển vốn nên trong từng thời kỳ thường xuyên cú một bộ phận vốn nhàn
rỗi , chẳng hạn vốn dùng để trả lương nhưng hưa đến kỳ trả lương ,vốn mua
nguyên vật liệu nhưng chưa đÕn kỳ mua …cần dược sử dụng để sinh lời .trong
khi đó một số doanh nghiệp lại muốn cú vụn để thanh toán ,mở rộng và hiện
đại hoá doanh nghiệp nhưng chưa tích luy vốn kịp .tương tự như vậy .trong dân
cư và trong các tổ chức xã hội cũng có số tiền nhàn rỗi cần sinh lêi nên có khả
năng cho vay .ro rành là trong cùng một thời điÓm ,nơi thì chưa sử dụng nơi lại
cần vốn nhưng mà chưa có vốn .mâu thuẫn đó được giải quyết thông qua quan
hệ tín dụng.
Hoạt động tín dụng gồm hai quá trình là tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng
hay còn gọi là huy động vốn và cho vay.
Quỹ tín dụng có đặc trưng cơ bản là mục đích sử dụng nó nhằm thoả
mãn nhu cầu vốn tạm thời cho sản xuất và đồi sống ;được biểu hiện vật chất
vừa dưới dạng hành hoá . vừa duới dạng tiền tệ ,và nó vận đọng theo nguyên
tắc hoàn trả và có lợi tức.
Quan hệ tín dụng tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá do tinh chất của
phương thức sản xuất xã hội khác nhau nên tín dụng cũng mang những bản
chất cơ bản khác nhau .trong nền kinh tế quá độ lên CNXH các quan hệ tín
dụng khi cho vay tiền đều phải thu lợi tức ,có vay có trả nhưng không chỉ vì
mục đích lợi tức mà còn chủ yếu vỡ cỏc mục tiêu phát triển mạnh mẽ nền sản
xuất xã hội theo Định hướng XHCN, từng bước thoả mãn nhu cầu ngày càng
tăng của nhân dân nhất là quan hệ tín dụng thộuc thành phần nhà nước .tình

lĩnh vực đánh dấu gay gắt đòi hỏi quan hệ tín dụng thuộc kinh tế nhà nước phải
không ngừng lớn mạnh để đảm bảo vai trò chủ đạo trong quan hệ tín dụng của
toàn xã hội
4. Các hình thức của tín dụng
a. Phân theo tính chất của quan hệ tín dụng thỡ tớn dụng có hai hình thức
là tớn dụng thương mại và tính dụng ngân hàng .
4
Đề án Kinh tế chính trị
TÝn dụng thương mại là việc mua bán chịu hàng hoá dịch vụ với kỳ hạn
nhất định. Nã là hình thức vay nợ lẫn nhau giữa người mua và nguời bán, nhưng
đối tượng vay nợ không phải bằng tiền mà bằng hàng hoá hoặc dịch vụ.
ĐÓ khắc phục tình trạng chiếm dông vốn lẫn nhau giữ giá trị của vốn
trong trường hợp lạm phát hoặc cú lói nhất định thì người bán hàng hoá hoặc
dịch vô với giá bán chịu thường cao hơn giá bán tiền ngay.Khi bán chịu ngươì
mua phải viết cho người bán một giấy nhận nợ gọi là kỳ phiếu thương mại. Khi
đên hạn người bán căn cứ vào kỳ phiêu mà thu nợ. Trong trường hợp người bán
cần tiền trước thời hạn có thể đem kỳ phiếu đến các ngân hàng thương mai thực
hiện chiết khấu kỳ phiếu để nhận được tiền theo quy định chung.
TÝn dụng thương mại có ưu điÓm là nó góp phần đẩy nhanh tốc độ lưu
thông hàng hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế nhờ giảm chi phí giao dịch do
không phải qua khâu trung gian mà qua quan hệ trực tiếp giữa ngươi đi vay và
người cho vay. Đõy la hình thức cần thiết trong nền kinh tế thị trường nhưng
không phải là hình thức khuyến khích vì tình trạng mua bán chịu nếu diễn ra
nhiều thành hệ thống dễ dẫn đến việc người mua không trả được nợ , cả hệ
thống đổ vỡ dễ dẫn đến rối loạn thị trường.
TÝn dung ngân hàng (làm rõ ở mùa sau)
b/Phõn theo chủ thể của quan hệ tín dụng thì chia tín dụng thành hai loại là tín
dụng nhà nước và tín dụng tập thể.
Tín dụng nhà nước là quanhệ tín dụng giữa nhà nước và các tổ chức kinh
tế trong nước, giữa nhà nước với tầng líp dân cư, giữa nhànước với chính phủ

tôn trọng luật pháp trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và có sự giúp đỡ của nhà
nước.
c/ Phân theo thời giantỡ chia tín dụng thành tín dụng ngắn hạn, tín dụng
trung hạn( từ trên 1 năm đến dưới 2 năm) và tín dụng dài hạn (trên 5 năm)
d/Phõn theo đối tượng đầu tư của tín dụng thỡ cú tín dụng vốn lưu động
và có tín dụng vốn cố định.
e/ Phân theo phạm vi phát sinh tác dụng có tín dụng trong nước, tín dụng
quốc tế và tín dụng khu vực.
Trong thời kì qua độ lên chủ nghĩa xã hội, ngoài những hình thức chủ
yếu trờn cũn một số hình thức tớn dụngkhỏc như tín dụng tiêu dùng, tín dụng
học đường, tín dụng thuê mua…
5. Chức năng của tín dụng
Tín dụng có 2 chức năng cơ bản là chức năng phân phối và chúc năng
giám đốc.
a/ Chức năng phân phối của tín dụng:
Chức năng này được thực hiện thông qua việc phân phối lại vốn.Nội
dung của chức năng này biểu hiện ở cơ chế “ hỳt” và ‘đẩy” được thực hiện
thông qua nghiệp vụ huy động để hút cỏc nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi, phân tán
trong xã hội và nghiệp vụcho vay để đẩy vốn vào hoạt động sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng.
b/Chức năng giám đốc của tín dụng
6
Đề án Kinh tế chính trị
Chức năng này được thựchiện ở việc kiểm soát các hoạt động kinh tế của
tín dụng có liên quan đến đặc điểm quyền sở hữu vốn tách rời quyền sử dụng
vốn, đến quan hệ giữa người đi vay và người cho vay.
Hai chức năng trên có quan hệ mật thiết với nhau và đều liên quan đến
vai trò của tín dụng, bởi vậy trong quá trình thực hiên không được xem nhẹ
chức năng nào.
6.Vai trò của tín dụng

Tín dụng góp phần mở rộngquan hệ hợp tác quốc tế.Việc cấp tín dụng
của cỏc nướckhụngchỉmở rộng và phát triển quan hệ ngoại thương mà còn tạo
điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế ở các nước nhập khẩu, tạo môi tường
thuận lợicho đầu tư quốc tế trực tiếp.
II/ Lợi tức và lãi suất
1. Lợi tức
Lợi tức là một phần của lợi nhuận mà người đi vay phải trả cho người
vay về quyền sở hữu vốn vay để được quyền sở hữu vốn vay trong thời gian
nhấtđịnh. Lợi tức là giá cả của vốn cho vay.
Lợ itức tín dụng bao gồm: Lợi tức tiền gửi và lợi tức tiền vay.
Trong nền kinh tế nhiều thành phần, mỗi thành phần mang bản chất khác
nhau, phản ánh quan hệ kinh tế xã hội khác nhau vì vậy chính sách lợi tức của
nhà nước có ý nghĩa quan trọng nhằm vừa khuyến khích các hình thức tín dụng
huy động được vốn trong nước để phát triển sản xuất, vừa hạn chế, tiến tới thu
hẹp và từng bước thủ tiêu quanhệ tín dụng trái với định hướng xã hội chủ
nghĩa.
Do lợi tức là một phần của lợi nhuận nên suất lợi tức phải thấp hơn suất
lợi nhuận
2. Lãi suất
Lãi suất hay suất lợi tức là tỷ số tính theo phần trăm giữa lợi tức tiền vay
và số vốn cho vay trong thời gian nhất định.
Lãi suất tín dụng có nhiều loại như lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực; lãi
suất trần, lãi suất sàn, lãi suất ngắn hạn, trung và dài hạn với mức độ khác
nhau; lãi suất thông thường; lãi suất ưu đãi, lãi suất quá hạn… nhằm kích thích
cỏcchủ thể cho vay nâng cao hiệu quả vốn vay.
Lãi suất chịu ảnh hưởng của các nhân tố như cung cầu quỹ cho vay, ảnh
hưởng của rủi ro và kì hạn, ảnh hưởng của lạmphỏt, của chính sách vĩ mô của
nhà nước như chính sách tỡa khoỏ va chính sách tiền tệ, các thể chế tài chính
trung gian.
Trên tầm vĩ mô, lãi suất là công cụ điều tiết kinh tế rất có hiệ quả của

ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong nên kinh tế theo các nguyên tắc
của tín dụng. Nó đáp ứng phần lớn nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp và
dân cư. Theo đà phát triển của nền kinh tê, tín dụng Ngân hàng ngày càng trở
thành hình thức tín dụng chủ yếu và mang tính chủ yếu không chỉ trong nước
mà trên trường quốc tế.
2. Đặc điểm
Tín dụng ngân hàng cho vay và huy động vốn đều dưới hình thức tiền tệ.
Các Ngân hàng bằng cơ chế thích hợp huy động các nguồn tài chính tạm thời
nhàn rỗi trong xã hội để tạo ra quỹ tiền tệ của mình. Đồng thời với quỹ tiền tệ
này, Ngân hàng sẽ đáp ứng cho nhu cầu về nguồn tài chính trong nền kinh tế.
Trong tín dụng ngân hàng, Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá
trình huy động vốn và cho vay vốn. Các Ngân hàng vừa đóng vai trò là người
9
Đề án Kinh tế chính trị
đi vay vừa đóng cai trò là người cho vay. Khi đi vay tuy là người mắc nợ
nhưng Ngân hàng lại là người ra điều kiện vay.Khi người cho vay chấp thuận
những điều kiệncủa ngân hàng đưa ra thì chủ động cho vay và nhận giấy chứnh
nhận nợ.Khi cho vay, Ngân hàng chủ động ra diều kiện cho vay, người đi vay
nếu chấp nhận những điều kiện thì phải ký kết hợp đồng vay mượn và Ngân
hàng đôn đốc việc thực hiện hợp đồng vay mượn này.
Tín dụng ngân hàng ra đời và phất triển dựa trờn sự phát triển của tín
dụng thương mại đồng thời tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho tín dụng
thương mại phát triển lên trình độ cao hơn. Nhờ có tín dụng ngân hàng cỏc kỡ
phiếu được chiết khấu dễ dàng, được chuyển thành tiền mặt, tạo điều kiện cho
kinh doanh, cho việc nhận kì phiếu làm phương tiện lưu thụng,thanh toỏn.
3. Ưu điểm
Về khối lượng tớn dụng:Tớn dụng Ngân hàng có khả năng cung ứng
những khoản vốn lớn đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho vay của khách hàng.
Về thời hạn tín dụng: Thông thường người cho vay thích cho vay ngắn
hạn hơn dài hạn còn người đi vay thường cần vay dài hạn.Cũn ngân hàng có thể

ngay vay nhằm giả quyết nhu cầu vốn ngắn hạn trên thị trường tiền tệ.
Chương II: thực trạng hoạt động tín dụngcủa các ngân hàng
của các ngân hàng thương mại
ở Việt Nam hiện nay.
Trong gần 20 năm đổi mới nền kinh tế việt nam đã đạt được những thành
tựu đáng khâm phục trong những năm đầu chuyển đổi sang nền kinh tế thi
trường. Trong những năn đầu của quá trình chuyển đổi (1986-1995) , Việt Nam
đã thực hiện được những chuyển biến lơn lao, nhanh hơn cả trung quốc (theo
wain 1993) và có hiệu quả hơn cả liên bang NGA và các nước Đông Âu (cũ)
vào cùng thời điểm,tăng trưởng kinh tế đã tăng mạnh từ 2,3% vào năm 1986,
đến 9,5% vào năm 1995, đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng và trì trệ.
Tuy nhiên, sau đó theo chu kì kinh doanh và ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng
kinh tế năm 1997 , tè
% vào năm 1986, đến 9,5% vào năm 1995, đất nước thoát khỏi tình trạng
khủng hoảng và trì trệ. Tuy nhiên, sau đó theo chu kì kinh doanh và ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997 , tèc độ tăng trưởng GDP đã lại giảm
xuống 4,8% năm 1999 và sau đó tiếp tục tăng trưởng cao và ổn định, đạt 7,7%
năm 2004.
Hiện nay, nươc ta có 6 ngân hàng thương mại( NHTM) nhà nước , 36
NHTM cổ phần, 27 chi nhánh NHTM nươc ngoài , 4 ngân hàng liên doanh và 1
chi nhánh ngân hàng(NH) liên doanh của nươc ngoài tại Việt Nam , 6 công ty
tài chính và 8 công ty thuê mua tài chính, 900 quỹ tín dụng nhân dân, ….cung
cấp phần lớn vốn tín dụng cho nhu cầu của nền kinh tế. Hệ thống NHTMđó
không ngừng được củng cố và phát triển , góp phần đảy lùi lạm phát , ổn định
11
Đề án Kinh tế chính trị
giá cả đồng tiền, ổn định kinh tế , là nòng cốt trong huy động vốn, phục cô có
hiệu quả nhu cầu kinh tế – xã hội , xoỏ đúi giảm nghèo , cải thiện đời sống của
nhân dân.
I/ Kết quả đạt được:

đúng cơ chế điều hành của NHNN , tiếp tục mở rộng và đa dạng hoỏ cỏc hình
12
Đề án Kinh tế chính trị
thức huy động vốn nhăm thu hut nguồn vôn trong và ngoai nướcnhw ap dụng cơ
chế trả lãi suất linh hoạt, mơ thưởng tiết kiêm dự thưởng,…
Bên cạnh đó, chính sách và cơ chế mới của nhà nước về kiều hối nói
riêng và quản lí ngoại hối nói chung đã làm lượng kiều hối chuyển về Việt
Nam tăng rõ rệt , được thể hiên qua bảng sau:
Năm 2000 2001 2002 2003 2003
Lượn kiều hối (tỉ đồng) 1 1,28 2,15 2,6 3,8
Sè thu kiều hối năm 2004 đã lớn hơn tổng kim ngạch ODA mà cộng
đồng quốc tế cam kết dành cho Việt Nam năm 2004
Như vậy, các NH dã và đang tích cưc tham gia thu hót vốn để phục vụ
nhu cầu tín dụng ngày càng cao trong nền kinh tế.
2.Tăng vốn điều lệ:
Trước thách thức và yêu cầu của hội nhõp quốc tế , để đủ sức cạnh tranh,
các NH đã và đang tích cực củng cố và tâng cường năng lực tài chính, năng lực
quản trị, điều hanh theo lộ trỡnh quy định của NHNN.
Thủ tướng Chính phủ dã phê duyệt kế hoạch cấp bổ sung vốn điều lệ cho
5 NHTM NN trong giai đoan 2002-2004 với tổng số tiền là 10.390 tỉ đồng từ
hai nguồn : nguồn phát hành trái phiếu đặc biệt của Chính phủ là 7.840tỉ đồng
và nguồn vốn thu hồi nợ từ cac khoản cho vay chỉ định của NHĐT&PTVN
.đến cuối năm 2002 , Bé Tài chính đó cú quyết định cấp bổ sung vốn điều lệ
đợt I cho 5 NHTM NN với tổng số tiền lên tới 4.900 tỉ đồng. Ngày 4/6/2003 Bộ
tài chính đã có kế hoạch bổ sung 1.900 tỉ đồng vốn điều lệ đợt II cho 5 NH nói
trên bằng trái phiếu đặc biệt của chính phủ, đưa tổng số vốn điều lệ đã cấp bổ
sung cho các ngân hàng này lên đến 6.800 tỉ đồng. Như vậy, đến đầu năm
2004, tỷ lệ vốn tự có so với tổng tài sản có của các ngân hàng thương mại nhà
nước đạt 5% (so với mức 2,8% vào năm 2000). Tính đến cuối năm 2004, tổng
vốn điều lệ của các NHTMNN là 16.960,3 tỉ đồng, tăng 793,5 tỉ đồng (5,1%) so

Tính đến hết 31/12/2004, tổng số dư nợ các chương trỡngõn hàng cho vay của
ngân hàng này đạt 14.109 tỉ đồng, tăng 5.800 tỉ đồng so với 31/12/2002. Trong
đó cho vay hộ nghèo đạt 11.500 tỉ đồng, cho vay giải quyết việc làm đạt 2.162
tỉ đồng, cho vay học sinh, sinh viên đạt 125 tỉ đồng, còn lại cho vay trả chậm
nhà ở đồng bằng sông Cửu Long, các đối tượng chính sách đi lao động có thời
hạn nước ngoài, ngân hàng chính sách xã hội nước ta thiết lập được kênh tín
dụng ngân hàng riêng để hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo, thực hiện chính sách tín
dụng hợp lí, tạo cho hộ nghốo cú vốn sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc
làm, tăng thu ngân hàngập, làm làngõn hàng mạnh hoá hệ thống NHTM tạo
động lực phát triển của ngân hàng trong giai đoạn hội nhập kinh tế khu vực và
thế giới, đống góp tích cực vào chương trỡngõn hàng xoỏ đúi giảm nghèo của
Chính phủ.
Hệ thống tài chính Việt Nam hiện nay đã phát triển vững chắc, đồng thưũi
trỏngõn hàng được những cuộc khủng hoảng lớn. Tỷ trọng M2 trong GDP đã vượt
mức 50%, cao hơn rất nhiều so với các nước có trình độ phát triển khác. Tỷ trọng
vốn vay trong tổng dân số ở mức khoảng 5%, mét con số thuộc loại cao nhất so
14
Đề án Kinh tế chính trị
với các nước đang phát triển khác. Mặc dù tình trạng nợ xấu đang diễn ra trầm
trọng ngân hàngư hiện nay, nhưng mức độ không bằng Trung Quốc.
Hoạt động cho vay của các ngân hàng đã góp phần to lớn vào sự ổn định và
phát triển của nền kinh tế, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững.
4. Lãi suất thoả thuận được áp dụng linh hoạt
Từ ngày 1/6/2002, ngân hàng ngân hàng nước (NHNN) Việt Nam chính
thức chyển sang cơ chế lãi xuất thoả thuận trong hoạt động tín dụng thương
maj bằng VNĐ của TCTD đối với khách hàng. Theo cơ chế điều chỉnh mới
này, các TCTD được quyền chủ động xá định lãi xuất cho vay nội tệ trên cơ sở
cung- cầu vốn thị trường và mức độ tín nhiệm đối với khách hàng vay là các
pháp nhân và cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Hàng
tháng, NHNN vẫn tiếp tục công bố lãi suất cơ bản trên cơ sở tham khảo và định

toán
22% năm 23.7 17.7 24.9 21
Tổng huy động vốn
20-25%/năm 20.1 23.0 22.7 22
Tổng dư nợ cho vay
22%/năm 21.0 28.0 27.3 26
Thanh toán bằng tiền mặt
29-20%/năm 23.7 22.5 23.0 22
Chỉ số giá tiêu dùng 0.8 4.0 3.0 9.5
Dola/M
2
31.7% 28.4 23.6 21.5
Qua bảng trên ta thấy từ 2002-2004, mức độ tăng tổng huy động vốn giảm
dần từ 23%năm 2002 đến 22% năm 2004.Có thể núi cú 3 yếu tố chính tác động
đến tình hình huy động vốn của hệ thống ngân hàng thương mại đó là:
1_Lạm phát cao dẫn đến thực đối với tiền gửi VNĐ âm từ tháng 7 năm
2003, không hấp dẫn người gửi tiền mặc dù lãI suất VNĐ đã tăng trong 4 tháng
đầu năm 2005 nhưng lãI suất huy động VNĐ kỳ hạn 12 tháng trung bình và
cuối tháng 4 năm 2005 mới chỉ ở mức 8,2%/năm, trong khi lạm phát cuối tháng
4 năm 2005 là 8,4%/năm so với cựng kỡ.
2_LãI suất ứ đọng sau một thời gian giảm mạnh đã tăng trở lại từ tháng 7 năm
2004 đã khuyến khích người gửi tiền chuyển từ tiền gửi VNĐ sang tiền gửi USD.
3_Luồng vốn tham gia vào thị trường cổ phiếu đặc biệt sôI động vào
cuối năm 2004 và đầu năm 2005 so với hàng loạt cỏc ngõn hàng thương mại cổ
phần phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ và một số doanh nghiệp nhà nước
thực hiện cổ phần hoá, lần đầu thực hiện bán cổ phiếu ra công chỳng đó thu hót
lượng vốn lớn từ nền kinh tế, vì thế nguồn gửi từ dân cư giảm, ảnh hưởng đến
khả năng huy động vốn của NHTM.
Kết quả thu hót vốn trung và dàI hạn vẫn còn hạn chế so với nhu cầu vốn
cho CNH-HĐH nền kinh tế.Thị trường vốn chưa mở rộng, chưa đa dạng hoá,

3.Vốn tự có, quỹ dự phòng rủi ro đạt thấp.
Hệ sè an toàn vốn (CAR) chưa đạt mức theo thông lệ quốc tế. Hệ số này
ở các NHTM Việt nam chỉ đạt 3 đến 5% trong khi theo thông lệ quốc tế là
8%.Đây cũng là nguy cơ tiềm Èn rủi ro cho các NHTM.

Chương III: Một số giải pháp kiến nghị
1. Giải pháp huy động vốn
Để tháo gỡ những vướng mắc, khơi thông dòng chảy của vốn nhằm giải
bài toán hóc búa về huy động vốn của nền kinh tế nói chung và của NHTM noi
riêng cần phải có những biện pháp đồng bộ.
Trước tiên là giải pháp giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu vốn rất lớn
nhưng sức hấp thụ vốn lại quá thấp như hiện nay trong nền kinh tế.Cần có
17
Đề án Kinh tế chính trị
nhiều biờn phỏp khả thi hơn về tìm kiếm thị trường ổn định cho việc tiêu thụ
sản phẩm, giảm bớt rủi ro trong kinh doanh để tăng niềm tin cho nhà đầu tư,
triển khai tốt luật doanh nghiệp để mở ra những hướng kinh doanh mới nhõm
có nhiều dự án khả thi hấp thụ vốn có hiệu quả, có cơ chế bảo lãnh phù hợp với
doanh nghiệp vừa và nhỏ để họ tiếp cận vốn vay Ngân hàng. Chính phủ và
UBND các cấp giải quyết kịp thơỡ cỏc vướng mắc về thế chấp quyền sử dụng
đất và giá đất để tạo điều cho vốn của Ngân hàng đến được với người có nhu
cầu vay, cán bộ ngành càn ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện nghị định
178 của chính phủ.
Về phía NHNN, phát huy hơn nữa vai trò và thế mạnh của mình trong
đIều hành vĩ mô, điều hành hợp lý hơn chính sách tiền tệ tín dụng đóng góp
vào sự ổn định và phát triển của nền kinh tế.Xỳc tiến nhanh việc ban hành các
van bản còn thiếu liên quan đến 2 bộ luật về Ngân hàng, linh hoạt trong việc
đưa ra lóisuất cơ bản.
Về phía các NHTM,cần chủ động trong việc tìm kiếm khỏch hàng,cựng
khách hàng tìm và lập các dự án khả thi trong các lĩnh vực sản xuất,kinh doanh,

cao. Trong điều kiện dư nợ tín dụng đã đạt mức cao thì phải ưu tiên xem xét,
lùa chọn kỹ và chỉ ưu tiên cho vay cho các dự án có tính khả thi, có hiệu quả
cao. Đồng thời, tập trung vào việc phân tích nâng cao chất lượng danh mục đầu
tư tín dụng, tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.
Năm là, nâng cao chất lượng thẩm định trên cơ sở đổi mới đồng bộ cỏc
khõu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, hoàn thiện quy chế, quy trình và cách thức tổ
chức việc thẩm định cho vay theo hướng ngày càng mang tính chuyên nghiệp
hoá cao hơn, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, hợp lý hơn.
Sáu là, tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng, phi tín dụng và đa
dạng hoỏ cỏc dịch vụ ngân hàng để tăng thu nhập, giảm bớt sức Ðp lên tăng
trưởng tín dụng đơn thuần.
Bảy là, tăng cường vai trò thanh tra, giám sát của ngân hàng Nhà nước,
hoàn thiện và đổi mới công tác thanh tra cả về nghiệp vụ và đội ngò cán bộ
nhằm chuyển biến chất lượng trong hoạt động thanh tra.
3. Biện pháp xử lý nợ quá hạn, nợ tồn đọng, nợ xấu.
Ngân hàng chủ động xử lý thông qua trích đủ dự phòng rủi ro, tăng
cường chất lượng hoạt động của công ty mua bán nợ; Nâng cao chất lượng vay
mới; Không thể phát sinh nợ tồn đọng và điều quan trọng là phải có phương
pháp, thái độ kiên quyết trong xử lý nợ quá hạn, xử lý cán bộ liên quan đến tổn
thất vốn tài sản ngân hàng
4. Biện phỏp phũng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng NH
Một là, hoàn thiện môi trường pháp lý. Cùng với tiến trình xây dựng luật
và hoàn thiện hệ thống pháp luật của đất nước, luật NHNN Việt Nam, luật các
TCTD và một số luật khác có liên quan đến đảm bảo an toàn trong tín dụng
được ban hành. Môi trường pháp lý không ngừng được hoàn thiện nhằm đảm
bảo an toàn trong hoạt động tín dụng.
19
Đề án Kinh tế chính trị
Hai là, thanh tra NH, tiếp tục hoàn thiện căn bản hệ thống pháp luật về tổ
chức và hoạt động của thanh tra NH, từng bước đổi mới công tác hoạt động phù

Nhờ có quan hệ tín dụng mà số tiền nhàn rỗi trong một bộ phận dân cư
cũng như nhiều doanh nghiệp được sử dụng hiệu quả khụng gõy lãng phí, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu
thông và khắc phục lạm phát tiền tệ. Qua quá trình cung cấp vốn cho doanh
nghiệp, tín dụng góp phần cho quy mô sản xuất kinh doanh đổi mới thiết bị, áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, nâng cao năng suất lao động
và chất lượng sản phẩm. Tạo khả năng và khuyến khích đầu tư và các công
trình lớn, vào các ngành các lĩnh vực có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế
quốc dân, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, chuyển dịch cơ cấu theo
hướng CNH – HĐH nâng cao năng lực cạnh tranh tạo điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế và khu vực.
Vấn đề đặt ra trước mắt hiện nay là phải nỗ lực vượt bậc, phấn đấu làm
ăn có hiệu quả, nêu cao tinh thần độc lập tự chủ, ý chí tự lực tự cường, ra sức
cần kiệm trong sản xuất tiết kiệm trong tiêu dùng, khắc phục yếu kém và tiêu
cực gây thất thoát và lãng phí tiền của của Nhà nước và nhân dân dồn vốn cho
đầu tư phát triển. Và để làm được điều đó không thể bỏ qua vai trò các Ngân
hàng với vai trò to lớn của hoạt động tín dụng trong việc huy động và sử dụng
có hiệu quả các nguồn vốn.
Trong hoạt động tín dụng, hoạt động cho vay vốn tiêu dùng tín dụng góp
phần hỗ trợ cho vốn cho dân cư cải thiện đời sống. Đồng thời thúc đẩy quá
trình sản xuất của các doanh nghiệp nhờ vào việc chuyển nhượng vốn từ doanh
nghiệp này sang doanh nghiệp khác thông qua hoạt động cho vay. Quan trọng
hơn nú cũn thúc đẩy giao lưu tiền tệ giữa nước ta và các nước trên thế giới.
21
Đề án Kinh tế chính trị
Danh mục các tài liệu tham khảo
1. Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lờnin
NXB Chính trị quốc gia – 2004
2. Giỏo trình Lý thuyết tài chính
NXB Tài chính - 2003

2. Lãi suất 8
III-T n d ng ngân h ngớ ụ à 9
1-Khái niệm 9
2. Đặc điểm 9
3. Ưu điểm 10
4. Nhược điểm 10
5. Lãi suất ngân hàng 11
Ch ng II: th c tr ng ho t đ ng tín d ngc a các ngânươ ự ạ ạ ộ ụ ủ
h ng c a các ngân h ng th ng m i Vi t Nam hi n nay.à ủ à ươ ạ ở ệ ệ
11
I/ K t qu t c:ế ảđạ đượ 12
1. Tích cực huy động vốn và cung cấp vốn cho nhu cầu phát triển kinh tế
– xã hội 12
2.Tăng vốn điều lệ: 13
3. Cho vay của các NHTM 13
4. Lãi suất thoả thuận được áp dụng linh hoạt 15
II-H n chạ ế 15
1. Các ngân hàng thương mại việt nam gặp khó khăn trong việc huy động
vốn 15
2. Cho vay của các ngân hàng thương mại 17
3.Vốn tự có, quỹ dự phòng rủi ro đạt thấp 17
Ch ng III: M t s gi i pháp ki n nghươ ộ ố ả ế ị 17
1. Giải pháp huy động vốn 17
2. Nâng cao chất lượng tín dụng trong quá trình tăng trưởng tín dông 18
3. Biện pháp xử lý nợ quá hạn, nợ tồn đọng, nợ xấu 19
4. Biện phỏp phũng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng NH 19
5. Sử dụng linh hoạt hiệu quả công cụ lãi suất 20
Ph n III: PH N K T LU Nầ ầ ế ậ 21
Danh m c các t i li u tham kh oụ à ệ ả 22
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status