báo cáo thực tập tại công ty TNHH MTV đầu tư xây dựng và phát triển - Pdf 26

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển xã hội loài người.
Để thực hiện nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao, cần phải định hướng quá trình sản
xuất và tổ chức thực hiện theo những hướng đã định.Vì vậy, xuất hiện nhu cầu tất
yếu thực hiện chức năng quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
Như vậy, sự cần thiết phải có giám đốc và quản lý quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh không phải chỉ là nhu cầu mới được phát sinh gần đây mà thực ra
đã phát sinh rất sớm trong lịch sử nhân loại và tồn tại trong các hình thức kinh tế
xã hội khác nhau. Xã hội loài người càng phát triển thì mức độ quan tâm của con
người đến hoạt động sản xuất kinh doanh càng tăng, nghĩa là càng cần thiết phải
tăng cường quản lý sản xuất.
Hiện nay trong xu thế toàn cầu hóa hội nhập kinh tế quốc tế. Dặc biệt sau sự
kiện nước ta gia nhập WTO (07/11/2006) trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức
này đó vừa là cơ hội vừa là thách thức lớn đối với nền kinh tế nước ta. Cạnh tranh
là điều tất yếu xảy ra, đối thủ và phạm vi cạnh tranh đã vượt ra khỏi biên giới của
một quốc gia. Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay tất cả các thành phần kinh
tế đều bình đẳng có điều kiện cùng nhau phát triển. Vì vậy, yêu cầu các doanh
nghiệp phải có hệ thống quản lý hợp lý để tồn tại và phát triển, nhận thức đúng đắn
vị trí, vai trò của hạch toán kế toán trong hệ thống quản lý.
Em là sinh viên chuyên ngành kế toán – khoa kinh tế trường CĐN Cơ điện
Hà nội. Để gắn lý luận với thực tiễn nhà trường đã có kế hoạch cho sinh viên đi
thực tập tại các Doanh nghiệp, đây là điều kiện tốt để sinh viên áp dụng những
kiến thức đã được nhà trường trang bị đồng thời cũng có điều kiện so sánh giữa lý
thuyết và thực tế.
Trong thời gian thực tập tại phòng kế toán Công ty TNHH Một thành viên
Đầu tư xây dựng và phát triển Hợp Phát được sự quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện
của các phòng ban trong công ty và nhất là phòng kế toán đã giúp đỡ em trong quá
1
trình tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của Công ty đặc biệt là công tác hạch toán
kế toán trong công ty.
Tuy nhiên, trong quá trình thực tập tại công ty đây là môi trường còn mới

+ Sản xuất, chế biến và mua bán, chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ, đồ gỗ
nội thất.
+ Sản xuất, chế biến và mua bán các mặt hàng nông, lâm sản (trừ loại lâm
sản, gỗ Nhà nước cấm).
3
1.2. Quy trình công nghệ sản xuất
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Hiện nay Công ty quản lý theo 2 cấp: cấp Công ty và cấp phân xưởng. Cơ
cấu tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng, kiểu quản lý hiện nay rất phù
hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Mỗi một phòng ban có một
chức năng, nhiệm vụ riêng.
Giám đốc: là đại diện pháp nhân của Doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước
cơ quan quản lý cấp trên và pháp luật. Về điều hành hoạt động của DN. Giám đốc
có quyền hành cao nhất trong DN.
Đồng chí Giám đốc trực tiếp phụ trách
- Phòng tổ chức hành chính bảo vệ
- Trưởng ban thi đua khen thưởng
- Chủ tịch hội đồng kỷ luật
- Chỉ huy trưởng lực lượng bảo vệ và an ninh quốc phòng
4
Nguyên vật liệu
Gia công cơ khí
Khu chế suất
Nhập kho bán thành phẩm
Lắp ráp
Sơn
Khu chế suất
Thành phẩm
* Phòng Giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm trước giám đốc, trực tiếp chỉ
đạo khối kinh tế và nghiệp vụ gồm các phòng ban chức năng.

1.4. Tình hình lao động và sử dụng lao động của đơn vị
Đây là điều tất yếu hết sức quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất
bại của Công ty. Chính vì thế, ngay từ khi thành lập Công ty không ngừng đầu tư
phát triển nguồn nhân lực.
Hàng năm Công ty vẫn tổ chức tuyển thêm công nhân viên từ nguồn cao
đẳng, đại học và trường dạy nghề … Đến nay Công ty đã có 120 cán bộ công nhân
viên , điều quan trọng là tuổi đời của cán bộ công nhân viên trong công ty còn trẻ
nên đã không ngừng phát huy tính sáng tạo của tuổi trẻ.
Để phát huy tối ưu thế mạnh này nhờ công ty đã áp dụng chế độ tiền lương
thoả đáng. Mỗi cán bộ công nhân viên được giao nhiệm vụ cụ thể và trực tiếp chịu
trách nhiệm trước Công ty, người làm tốt se có thưởng vào cuối tháng. Công ty
cũng đã áp dụng chế độ khoán theo sản phẩm nên mọi công nhân trong công ty đều
tận tâm với công việc của mình.
6
Giám đốc Công ty
Phó giám đốc xí nghiệp Phó giám đốc xí nghiệp
Phòng
kế
hoạch
thương
mại
Phòng
Tài vụ
Ban
thiết kế
Nhà
khách
Cửa
hàng
Phòng kỹ

nữ tăng lên 1 người vì công việc xây dựng nặng nhọc nên việc tăng nhận sự nam là
hợp lý.
+ Xét theo tính chất công việc: Công ty hoạt động chủ yếu trong các lĩnh
vực xây dựng các công trình, sản xuất gỗ nên lao động tham gia trực tiếp vào công
việc chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2011 số người trực tiếp tham gia vào công việc là 75
người chiếm 84,27%. Sang năm 2012 là 81 người chiếm 84,36% trong khi đó số
lao động gián tiếp chỉ có 14 người, chiếm 15,73% năm 2011 và snag năm 2012 là
15 người chiếm 7,14%.
+ Xét theo trình độ: số lao động có trình độ ĐH, Trung cấp thấp so với lao
động phổ thông và công nhân. Ta thấy công nhân chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm
48,31% năm 2011, trong khi đó tỷ lệ ĐH, TC chỉ chiếm 7,86%. Đến năm 2012 cơ
cấu lao động tăng lên trình độ ĐH, TC tăng lên 1 người chiếm 25% so với năm
2011 lao động phổ thông và công nhân tăng 6 người chiếm 14,67%. Điều này
chứng tỏ công ty ngày càng có nhiều công trình, nhiều dự án nên cần nhiều lao
động phổ thông và cong nhân. Mặt khác ta thấy trình độ lao động cũng phù hợp
với ngành nghề nên lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn.
7
Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm 2011 – 2012
Chỉ tiêu
2011 2012
So sánh
2011/2012
SL % SL % +/- %
Tổng số lao động 94 100 101 100 7 7,787
1. Theo giới tính
Nam
Nữ
82
12
89,76

04
39
43
3,37
4,49
43,82
48,31
03
05
42
46
3,13
5,21
43,75
47,92
0
1
03
03
0
25
7,69
6,98
Thu nhập bình quân
của lao động
710.000đ/
tháng
845.000đ/
tháng
135.000đ/

3. Hàng tồn kho 527.351.284 824.336.279 296.984.995 56,32
4. Tài sản ngắn hạn khác 596.161.861 287.269.367 -308.892.494 -81,82
B. Tài sản dài hạn 1.572.393.90
5
1.753.704.139 181.310.234 11,53
1. TSCĐ 1.314.827.39
1
1.497.254.39
1
182.427.000 13,87
2. Tài sản dài hạn khác 257.566.514 256.449.748 -1.106.766 -0,43
Tổng nguồn vốn 6.518.256.157 9.596.385.49
6
3.078.129.33
9
47,22
I. Nợ phải trả 2.557.286.15
9
3.817.356.24
3
1.260.070.08
4
49,27
1. Nợ ngắn hạn 1.825.149.853 3.170.527.30
0
1.345.377.44
7
73,71
2. Nợ dài hạn 732.136.306 646.828.943 -85.307.363 -11,65
II. nguồn vốn chủ sở hữu 3.960.969.99

hỏi phải dự trữ số lượng nguyên vật liệu trong kho để xây dựng công trình cũng
như sản xuất các mặt hàng từ gỗ.
Tài sản dài hạn năm 2011 từ 1.572.393.905đ tăng lên 1.753.704.139 chiếm
11,53%. Tài sản dài hạn có tăng nhưng chỉ tăng ở mức thấp chủ yếu là TSCĐ tăng
182.427.600đ chiếm 13,87%, tuy nhiên TSCĐ tăng không đáng kể vì vào thời
điểm này công ty đã đảm bảo được cơ sở vật chất, thiết bị máy móc phục vụ cho
công tác thi công xây dựng công trình đầy đủ đảm bảo chất lượng tốt nên việc tăng
TSCĐ cũng chỉ là thay thế các thiết bị cũ hay hết hạn sử dụng với giá trị nhỏ. Bên
cạnh đó thì tài sản dài hạn khác giảm 1.106.766đ chiếm -0,43% lượng này giảm
không đáng kể.
+ Xét theo nguồn hình thành:
Từ những số liệu trên cho ta thấy cơ cấu nguồn vốn năm 2012 tăng chủ yếu
là do nợ phải trả và nguồn vốn kinh doanh tăng. Nợ phải trả tăng mạnh từ
2.557.286.159đ năm 2011 lên .817.356.243đ năm 2012, chiếm 49,27%, trong đó
nợ ngắn hạn tăng 1.345.377.447đ chiếm 73,71% công ty đã vay ngắn hạn để trả nợ
10
vay dài hạn đến hạn trả làm cho nợ dài hạn giảm 85.307.363đ chiếm -11,65%.
Đồng thời sử dụng nợ ngắn hạn đầu tư vào mua nguyên vật liệu. Bên cạnh đó
nguồn vốn kinh doanh cũng tăng lên đáng kể từ 3.792.000.000đ đến
5.652.00.000đ, chiếm 49,05%, do công ty hoàn thành một số công trình với gói
thầu thấp và việc bán các mặt hàng mỹ nghệ năm qua tăng mạnh. Điều này chứng
tỏ công ty có mức độ độc lập về tài chính trong kinh doanh, tạo được sự uy tín trên
thị trường.
Qua sự gia tăng của nguồn vốn cho thấy công ty có sự chuyển biến tích cực
trọng huy động vốn, tuy nhiên số vốn vay vẫn không giảm đòi hỏi công ty phải có
sự tính toán hợp lý để giảm thiểu sự ảnh hưởng này đến kết quả kinh doanh. Vì
vậy, để duy trì hiệu quả như năm 2012 thì công ty phải đầu tư và phát huy hơn nữa
hiệu quả đó trong tương lai. Nhìn chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty năm 2012 phát triển hơn năm 2011. Do vậy, Công ty cần phát huy và
duy trì hiệu quả này.

Năm 2011 tổng lợi nhuận trước thuế đạt 325.070.520 năm 2012 con số này
đã tăng lên đến 699.059.087đ chiếm 115,05%. Trong các nhân tố ảnh hưởng tới lợi
nhuận thuần thì doanh thu thuần là nhân tố ảnh hưởng tích cực nhất tới lợi nhuận
thuần. Mức tăng 112,63% của doanh thu thuần năm 2012 so với năm 2011 là nhờ
vào việc công ty cải tiến mẫu mã sản phẩm, uy tín trong các công trình, ảnh hưởng
lớn nhất tới việc gia tăng lợi nhuận thuần; bên cạnh đó, việc chi phí tăng nhanh lại
là nhân tố ảnh hưởng tiêu cực tới lợi nhuận do đó công ty phải có biện pháp để
giảm chi phí.
Kết quả hoạt động kinh doanh của DN được thể hiện qua bảng sau:
12
Bảng 3. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty qua 2 năm
2011 - 2012
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu 2011 2012
So sánh 2012/2011
Chênh lệch %
1. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
7.320.525.338 15.565.357.415 8.244.832.072 112,6
2. Các khoản giảm trừ
doanh thu
3. Doanh thu thuần từ bán
hàng và cung cấp dịch vụ
7.320.525.338 15.565.357.415 8.244.832.072 112,6
4. Giá vốn 6.270.230.636 13.550.10.054 7.279.870.414 116,1
5. Lợi nhuận gộp 10.050.294.702 2.015.256.360 964.961.658 91,2
6. Doanh thu hoạt động
tài chính
5.415.096 10.415.514 5.000.418 207,2
7. Chi phí hoạt động tài

2.1. Tình hình tổ chức bộ máy kế toán.
Căn cứ vào quy mô và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty tổ
chức bộ máy tế toán theo mô hình kế toán tập trung.
Công ty dùng phương pháp nhập trước, xuất trước để tính giá nguyên vật
liệu.
Khấu hao TSCĐ theo đường thăng
Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Loại tiền sử dụng là Việt Nam đồng, ngoại tệ …
Thời điểm mở sổ kế toán từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12
Thể hiện qua sơ đồ sau:
14
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
tiền mặt
và thanh
toán
Kế toán
công nợ

TGNH
Kế toán
vật tư –
tài sản
Thủ quỹ
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng

tra và cuối năm lập báo cáo quyết toán.
- Hệ thống tài khoản của Công ty áp dụng là hệ thống tài khoản kế toán
thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp (ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính).
16
Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ4: Sơ đồ trình tự ghi sổ của Công ty
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
2.3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho.
Phương pháp nhập trước, xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định
hàng nào nhập trước sẽ xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá
nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau
cùng.
Trị giá thực tế
NVL xuất kho
=
Giá thực tế đơn vị của NVL
nhập kho theo từng lần nhập
kho trước
x
Số lượng NVL xuất kho
trong kỳ thuộc số lượng
từng lần nhập
2.4. Hệ thống sổ sách chứng từ mà đơn vị sử dụng.
2.4.1. Chứng từ kế toán.
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) - Phiếu thu
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) - Phiếu chi
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)

TK112: Tiền gửi ngân hàng
TK113: Tiền đang chuyển.
* Sổ sách kế toán sử dụng tại Công ty.
- Sổ quỹ tiền mặt
18
- Bảng kê chứng từ ghi Nợ - Có TK111
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái.
* Trình tự luân chuyển chứng từ.
* Quy trình hạch toán
Giải thích quy trình kế toán
Từ các chứng từ gốc như là các phiếu chi, phiếu thu các giấy báo có, báo nợ,
… kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ. Đồng thời căn cứ vào các chứng từ gốc,
kế toán tiền mặt vào các sổ chi tiết tiền mặt và sổ quỹ tiền mặt, còn kế toán tiền gửi
ngân hàng vào sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và sổ tiền gửi ngân hàng. Đến cuối 6
tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm từ các chứng từ ghi sổ đã lập kế toán vốn bằng
19
Chứng từ
gốc (hoá đơn
mua hàng,
bán hàng,
giấy đề nghị
tạm ứng …)
Phiếu thu
Phiếu chi
Bảng kê nợ TK 111
Bảng kê có TK 111
Chứng
từ ghi

Ngày 20 tháng 02 năm 2012
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
21
3.1.2. Kế toán các khoản phải thu.
Các khoản phải thu là các khoản cần phải thu do DN bán chịu hàng hoá,
thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ, trong điều kiện sản xuất thị trường và lưu
thông hàng hoá càng phát triển thì việc bán chịu ngày càng tăng để đẩy mạnh bán
ra. Do vậy các khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản
phải thu và có xu hướng tăng trong các khoản phải thu của DN.
* Quy trình hạch toán
22
Phiếu thu
Sổ quỹ
Sổ chi tiết
thanh toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
TK111, 112, 131
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ chi tiết
tiền mặt,
tiền gửi
PHIẾU THU
Ngày 24/01/2012
Đơn vị: Công ty TNHH MTV
đầu tư xây dựng và phát triển
Hợp Phát
Địa chỉ:

chi tiết
Sổ cái TK 141
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Kính gửi: - Giám đốc công ty
- Kế toán trưởng công ty
Tên tôi là: Trần Lan Trinh
Bộ phận: Văn phòng
Xin đề nghị tạm ứng số tiền: 10.000.000 đồng
Viết bằng chữ: Mười triệu đồng chẵn
Về khoản: Mua văn phòng phẩm
Thời gian thanh toán:
Kính đề nghị giám đốc công ty giải quyết cho tôi tạm ứng số tiền trên.
Ngày 28 tháng 01 năm 2012
Giám đốc Kế toán trưởng Người đề nghị tạm ứng
(Ký, họ tên, đóng dấu) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status