kế toán xác định kết quả kinh doanh công ty xăng dầu tiền giang - Pdf 26

Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Cử nhân HỒ THANH THẢO
PHẦN 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU TIỀN
GIANG
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
1. Đặc điểm chung:
 Công ty xăng dầu Tiền Giang là doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc tổng Công ty
Xăng Dầu Việt Nam (Viết tắt là PETROLIMEX). Ngành nghề kinh doanh: Ngành xăng
dầu, sản phẩm hóa dầu, gas; Vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, thương mại dịch
vụ ; Dịch vụ kỹ thuật, thiết bị ngành xăng dầu, gas; Vận chuyển và giữ hộ xăng dầu;
Xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tư chủ yếu.
 Trụ sở chính: Quốc lộ 50, phường 09, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
 Điện thoại: (073).3873426 - (073).3872981 - (073).3872982. Fax: (073).3874043
 Mã số thuế:1200100370
 Email: [email protected]
2. Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty Xăng Dầu Tiền Giang (tiền thân là công ty Vật Tư Tổng Hợp Tiền Giang)
được thành lập theo Quyết định số: 059/VT-TCCB, ngày 16/03/1976 của Tổng cục Vật
tư. Trong đó xăng dầu là trục kinh doanh chính với vai trò chủ đạo, có nhiệm vụ cung
ứng, điều phối đáp ứng đầy đủ kịp thời xăng dầu cho phát triển sản xuất kinh doanh, an
ninh quốc phòng và thực hiện quá trình đổi mới.
Tháng 08/1995 Công ty được tổ chức lại trên cơ sở sát nhập 03 đơn vị kinh doanh
xăng dầu trên địa bàn tỉnh Tiền Giang gồm: Công Ty Vật Tư Tổng Hợp Tiền Giang, Chi
Nhánh Xăng Dầu Tiền Giang với Xí Nghiệp Liên Doanh Thương Mại Sông Tiền, lấy tên
là Công Ty Vật Tư Tổng Hợp Tiền Giang, trực thuộc Tổng Công Ty Xăng Dầu Việt
Nam. Đến tháng 09/2000 đổi tên thành Công Ty Xăng Dầu Tiền Giang.
Công Ty Xăng Dầu Tiền Giang có chức năng kinh doanh xăng dầu, sản phẩm, sản
phẩm hóa dầu, khí đốt (gas), vật liệu xây dựng, vật tư tổng hợp và các loại hình dịch vụ
Trong đó, xăng dầu là trục kinh doanh chính với vai trò chủ đạo bảo đảm điều phối cung
ứng đầy đủ, kịp thời xây dựng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh an ninh quốc
phòng và đời sống của nhân dân địa phương.
Trong quá trình phát triển, Công ty đã thường xuyên đầu tư xây dựng mới, nâng

Công ty tập trung thực hiện theo định hướng chiến lược của ngành Petrolimex là
trở thành tập đoàn kinh tế mạnh, lấy xăng dầu làm trục kinh doanh chính, đa dạng hóa
kinh doanh, đa dạng hóa sở hữu, hiện đại hóa cơ sở vật chất, mở rộng liên doanh liên kết
và nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Công ty xác định phương hướng hoạt động chủ yếu như sau:
+ Đổi mới phương thức kinh doanh, thích nghi cơ chế nền kinh tế thị
trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh phục vụ phát triển kinh tế - chính trị - văn hóa - xã
hội, phát triển hệ thống phân phối và tăng thị phần, đảm bảo vai trò chủ đạo của Công ty
đối với ngành xăng dầu trên thị trường Tiền Giang.
+ Tập trung đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật như các công trình
cầu, cảng, kho bể, đường ống công nghệ nhập xuất, mạng lưới cửa hàng bán lẻ, phương
tiện vận chuyển Trong quá trình đầu tư cam kết bảo vệ tốt an toàn môi trường sinh thái.
+ Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên
có tri thức năng động, sáng tạo, đáp ứng được yêu cầu kinh doanh theo hướng đổi mới và
xây dựng phong cách văn hóa doanh nghiệp Petrolimex.
Với chiến lược phát triển lâu dài và bền vững, nhằm mục tiêu: Tập trung nâng cao
và không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ; Hướng tới thỏa mãn ngày càng
cao nhu cầu của khách hàng; Luôn quan tâm phục vụ lợi ích chính đáng của khách hàng.
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
 Ban Giám đốc:
- Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị Tổng Công
ty xăng dầu Việt Nam và Nhà nước về hoạt động, tổ chức quản lý của công ty, thực hiện
các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh doanh do Công ty Xăng dầu Việt Nam đặt ra, và lãnh đạo
việc thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch ấy.
- Phó Giám đốc: thực hiện chức năng tham mưu cho Giám đốc trong công
tác điều hành hoạt động của công ty trong phạm vi được ủy quyền.
 Phòng tổ chức hành chính:
- Tiếp nhận và lưu trữ tài liệu cũng như phân phối tài liệu theo lệnh của
Giám đốc; thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động, công tác bảo hộ lao

ty. Tham gia đàm phán hoặc đại diện đàm phán trực tiếp với khách hàng, tổ chức việc sản
xuất theo đúng tiêu chuẩn, quy cách, phẩm chất mà mặt hàng công ty đã ký kết. Quản lý
và bảo vệ tài sản, các phương tiện kỹ thuật, hàng hóa trong kho, chủ động trong công tác
phòng cháy, chữa cháy. Đề xuất nhân sự, đào tạo nhân sự tại chỗ theo yêu cầu của công
việc và có báo cáo hoạt động lên công ty.
 Hệ thống các cửa hàng:- Giới thiệu, trưng bày và tiêu thụ hàng hóa của công
ty. Quản lý và điều hành công việc kinh doanh tại cửa hàng, tuân thủ các nguyên tắc, quy
định mà công ty đưa ra, các mặt an ninh trật tự tại địa phương.
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KÉ TOÁN TẠI CÔNG TY:
HSTH: ĐẶNG THỊ THANH TRÚC - LỚP 063KG2 Trang
3
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
PHÒNG QUẢN
LÝ KỸ THUẬT
KHO XĂNG DẦU
CỬA HÀNG XĂNG DẦU
PHÓ GIÁM ĐÓC TÀI CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC NHÂN SỰ KỸ THUẬT
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Cử nhân HỒ THANH THẢO
Chức
năng và nhiệm vụ của từng người:
 Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, giám

4
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN

TOÁN
NGÂN
HÀNG
KÉ TOÁN
THU - CHI
KÉ TOÁN
TSCĐ, ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG
CƠ BẢN

TOÁN
CÔNG
NỢ

TOÁN
HÀNG
HÓA
KÉ TOÁN TIỀN
LƯƠNG, BHXH
VÀ CÁC KHOẢN
PHẢI THU KHÁC
BỘ
PHẬN
THU
NGÂN
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

nước về xăng dầu vẫn còn nhiều thiếu sót, chưa chặt chẽ, tạo cơ hội cho xăng dầu kém
phẩm chất, giá rẻ không rõ nguồn gốc cạnh tranh với xăng dầu của Petrolimex, gây
không ít khó khăn cho hoạt động kinh doanh của công ty.
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH
I. KHÁI NIỆM:
HSTH: ĐẶNG THỊ THANH TRÚC - LỚP 063KG2 Trang
5
CHỨNG TỪ GỐC
BẢNG KÊ CÁC CHỨNG TỪ
SỔ CHI TIẾT
SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Cử nhân HỒ THANH THẢO
1. Kết quả hoạt động kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả tài chính
cuối cùng của các hoạt động trong doanh nghiệp ở một thời gian nhất định (tháng, quý,
năm). Đây là công việc quan trọng đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định.
2. Doanh thu bán hàng: Theo nguyên tắc chung thì doanh thu được ghi nhận khi quyền
sở hữu hàng hóa, dịch vụ được chuyển giao, đồng thời được khách hàng đồng ý thanh
toán hoặc đã thanh toán.
Doanh thu bán hàng là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao
vụ đã được xác định tiêu thụ khi hội đủ những điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua. Và doanh nghiệp cũng không còn nắm
giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc người kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch hàng hóa.
3. Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng

nghị khách hàng
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có
liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành
chung của toàn doanh nghiệp. Bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, gồm tiền lương và các khoản
trích theo lương của Ban giám đốc, nhân viên các phòng ban trong doanh nghiệp.
+ Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt đọng quản lý doanh nghiệp (văn phòng
phẩm, vật liệu để bảo dưỡng, sửa chữa )
+ Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
(bàn, ghế, tủ, quạt )
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ chung toàn doanh nghiệp (nhà
văn phòng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng )
+ Thuế, phí, lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản phí và lệ phí
khác.
+ Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành và quản lý
chung toàn doanh nghiệp như: chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, tàu xe đi phép,
kiểm toán.
6. Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
+ Thu lãi tiền gửi.
+ Thu nhập từ cho thuê tài sản.
+ Thuê tiền bán bất động sản trong hoạt động kinh doanh bất động sản.
+ Thu nhập về vốn góp tham gia liên doanh - liên kết.
+ Thu lãi cho vay vốn.
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
gồm: trái phiếu, cổ phiếu.
+ Thu nhập chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng.
+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán trong hoạt động tài
chính.
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
7. Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt đọng tài chính là các khoản chi phí đầu tư

lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp
gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước. Bao gồm:
+ Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản
cố định thanh lý, nhượng bán (nếu có)
+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
+ Bị phạt thuế, truy thu thuế.
+ Các khoản chi phí khác.
II. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN:
1. Kế toán doanh thu bán hàng:
 Nguyên tắc hạch toán: Doanh thu bán hàng được kế toán ghi nhận khi sản
phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ.
 Chứng từ:
- Hóa đơn giá trị gia tăngl; Phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có ngân
hàng; Các chứng từ khác có liên quan
 Sổ sách:
- Kế toán mở sổ chi tiết doanh thu cho từng loại hoạt động bán hàng hóa,
sản phẩm, cung cấp dịch vụ và chi tiết từng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ.
- Sổ tổng hợp: tùy thuộc vào hình thức kế toán sử dụng.
HSTH: ĐẶNG THỊ THANH TRÚC - LỚP 063KG2 Trang
8
Doanh thu thuần tài chính = Doanh thu bán hàng + Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu thuần bán hàng
= Doanh thu bán hàng - Giảm giá hàng bán - Hàng bán bị trả lại -
Chiết khấu thương mại
TK 511
- Thuế giá trị gia tăng tính theo phương
pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu
bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
- Các khoản làm giảm doanh thu: giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Nợ TK 111, 112
Có TK 131
b). Trường hợp giao hàng tại kho bên mua hoặc tại 1 địa điểm qui định trước
trong hợp đồng (sản phẩm chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp:
HSTH: ĐẶNG THỊ THANH TRÚC - LỚP 063KG2 Trang
9
(2b) Doanh thu
(2a) Doanh thu hàng
(2) Doanh thu
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Cử nhân HỒ THANH THẢO
Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán phản ánh
doanh thu bán hàng (1 phần hay toàn bộ):
156 157 632
511 111,112,131
333
c). Trường hợp người mua ứng tiền trước:
Khi nhận được tiền do người mua ứng trước thì chưa được coi là bán hàng, do đó
không phản ánh vào tài khoản doanh thu mà chỉ hạch toán vào bên Có tài khoản 131 -
Phải thu của khách hàng về khoản tiền đã thu:
111 131
Khi thực giao hàng cho người mua mới hạch toán doanh thu về số tiền đã thu:
156 (1) 632
511 111,112,131
333
d). Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác:
- Trao đổi hàng: sản phẩm đem trao đổi vẫn phải tính doanh thu và giá vốn như tiêu thụ
trực tiếp.
+ Nếu doanh nghiệp nhận hàng trước:
511 331 156 (1)
HSTH: ĐẶNG THỊ THANH TRÚC - LỚP 063KG2 Trang

- Tại bên giao đại lý (công ty):
+ Khi xuất hàng cho đại lý (hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp):
156 (1) 157 632
+ Căn cứ bảng kê hóa đơn bán đại lý trong tháng, doanh nghiệp lập hóa đơn
GTGT của hàng hóa đã tiêu thụ để giao đại lý và xác định doanh thu cũng như hoa hồng
cho đại lý hưởng:
511 111,112
HSTH: ĐẶNG THỊ THANH TRÚC - LỚP 063KG2 Trang
11
(2b)
Hoa hồng đại lý
Khi trả tiền hoa hồng
Khi bán hàng
Khi trả tiền
Khi bán hàng
Hoa hồng
Cuối kỳ
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Cử nhân HỒ THANH THẢO
333 641
- Bên nhận là đại lý:
+ Nếu chưa xác định được hoa hồng:
511 311 111,112,131
111,112
+ Nếu xác định được hoa hồng:
111,112 311 111,112,131
511
f). Bán hàng phát sinh chiết khấu thanh toán, thương mại, giảm giá hàng bán:
- Chiết khấu thanh toán: là số tiền mà người bán cho người mua hưởng do người mua
thanh toán số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trước thời hạn thanh toán đã thỏa
thuận.

nhằm xác định doanh thu thuần.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
111,112,131 532
333
g). Bán hàng hóa phát sinh hàng bán bị trả lại:
- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị
khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng như: kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
- Tài khoản sử dụng: tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại: Trị giá hàng bán bị trả lại phản
ánh vào tài khoản này dùng để điều chỉnh doanh thu bán hàng thực hiện trong kỳ để xác
định doanh thu thuần.
- Kết cấu tài khoản này:
Tài khoản 531
- Trị giá hàng bán bị trả lại phát sinh trong
kỳ.
- Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang
tài khoản 511 hay 512 lúc cuối kỳ nhằm
xác định doanh thu thuần.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
111,112,131 531 632 156 (1)
HSTH: ĐẶNG THỊ THANH TRÚC - LỚP 063KG2 Trang
13
(a) Doanh thu
Mua
Bán
Mua hàng
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Cử nhân HỒ THANH THẢO
333
h). Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:
- Nếu vận chuyển theo hình thức giao hàng trực tiếp:
+ Căn cứ vào hóa đơn do bên bán giao, kế toán phản ánh tổng giá thanh toán của

 Sơ đồ hạch toán tổng hợp:
911 511 111,112,131 521,531,532
3331
2. Giá vốn hàng bán:
- Tài khoản sử dụng chủ yếu: Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để
tập hợp giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, xác định tiêu thụ trong kỳ và kết
chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ.
- Kết cấu tài khoản này:
Tài khoản 632
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán trong
kỳ sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
- Giá vốn của hàng hóa mua ngoài được xác định đối với doanh nghiệp tính thụế GTGT
theo phương pháp khấu trừ và có hóa đơn đầu vào là hóa đơn GTGT:
Giá vốn =
Giá mua chưa
thuế GTGT
+ Các loại thuế
không được hoàn lại
+ Chi phí mua hàng
chưa có thuế GTGT
+ Chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng mua.
Trong đó:
+ Các khoản thuế không được hoàn lại: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế GTGT đối với doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp trực tiếp.
+ Chi phí mua hàng: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm hàng hóa

kỳ.
+ Phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này, cần nhận diện chính xác
lượng hàng xuất kho thuộc về những lần mua, giá mua, từ đó có thể tính ra tổng giá trị
của chúng.
 Các trường hợp kế toán phương pháp kê khai thường xuyên:
- Sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng:
156 (1) 632
- Sản phẩm gửi bán đã xác định tiêu thụ:
157 632
- Nhập lại kho hoặc gửi lại kho của khách hàng số sản phẩm đã bán bị trả lại:
156 (1) 632
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của sản phẩm đã bán trong kỳ để xác định kết quả kinh
doanh:
632 911
 Sơ đồ hạch toán tổng hợp:
156 632 911
HSTH: ĐẶNG THỊ THANH TRÚC - LỚP 063KG2 Trang
16
Nhập kho hàng bị
trả lại
Gửi lại kho khách
hàng hàng bị trả lại
Xuất bán hàng qua đại lý
Xuất bán hàng tại kho
Kết chuyển giá vốn
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Cử nhân HỒ THANH THẢO
157
3. Chi phí bán hàng:
- Tài khoản sử dụng chủ yếu: Tài khoản 641.
- Kết cấu tài khoản này:

Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Cử nhân HỒ THANH THẢO
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động bán hàng:
214 641 (6414)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền phục vụ cho bộ phận bán hàng:
111,112,131 641 (6417,6418)
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh:
641 911
 Sơ đồ hạch toán tổng hợp:
334,338 641 911
152,153,142
214
111,112,331
133
4. Chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Tài khoản sử dụng chủ yếu: tài khoản 642.
- Kết cấu tài khoản này:
Tài khoản 642
- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
thực tế phát sinh.
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp sang tài khoản 911 để xác
định kết quả kinh doanh.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
 Các trường hợp kế toán:
HSTH: ĐẶNG THỊ THANH TRÚC - LỚP 063KG2 Trang
18
Giá trị xuất dùng
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Cử nhân HỒ THANH THẢO
- Tính tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên ở bộ phận quản lý doanh
nghiệp:

Cuối kỳ kết chuyển
chi phí để xác định kết
quả kinh doanh
Cuối kỳ kết chuyển
một phần chi phí sang
kỳ sau
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Cử nhân HỒ THANH THẢO
133
- Cuối niên độ lạp dự phòng các khoản phí thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
139,159 642 (6426)
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh:
641 911
 Sơ đồ hạch toán tổng hợp:
334,338 642 911
152,153,154
214
142
111,112,331
133
333
139,159
 Ghi chú: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp về nguyên tắc sẽ được kết
chuyển hết cho sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
Tuy nhiên, một số doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, trong kỳ không có
doanh thu hoặc doanh thu quá ít không tương xứng với 02 khoản chi phí này thì cuối kỳ
có thể kết chuyển toàn bộ hoặc kết chuyển 01 phần chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp sang tài khoản 1422 để chờ kết chuyển ở kỳ sau, khi đã có doanh thu hoặc doanh
thu tương xứng.
5. Doanh thu hoạt động tài chính:
HSTH: ĐẶNG THỊ THANH TRÚC - LỚP 063KG2 Trang

- Khi bán sản phẩm hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp:
515 111,112,131
HSTH: ĐẶNG THỊ THANH TRÚC - LỚP 063KG2 Trang
21
Giá bán trả ngay chưa thuế
Thuế GTGT
Khoản chênh lệch
Cuối kỳ, kết chuyển
doanh thu hoạt động tài
chính
Thu lãi tiền gửi cổ phiếu, trái phiếu
Chiết khấu thanh toán mua hàng
Bán ngoại tệ, tỷ giá ghi sổ
Lãi bán ngoại tệ
Bán các khoản đầu tư (giá gốc)
Lãi bán các khoản đầu tư
Thu được tiền nợ phải thu
Lãi thu tiền nợ
Mua vật tư, hàng hóa, tài sản
Lãi tỷ giá
Phân bổ dần lãi do bán hàng trả góp, trả chậm, nhận lãi trước
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Cử nhân HỒ THANH THẢO
3331
338(7)
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 để xác
định kết quả kinh doanh:
911 515
 Sơ đồ hạch toán tổng hợp:
911 515 111,112,138
331

- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ:
111,112 635
- Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa do thanh toán trước thời hạn:
111,112,131 635
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ:
635 111(2),112(2)
111(1),112(1)
- Thanh toán địn h kỳ lãi vay:
111,112 635
- Khi doanh nghiệp thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá lúc trả lớn hơn tỷ giá
lúc ghi sổ:
HSTH: ĐẶNG THỊ THANH TRÚC - LỚP 063KG2 Trang
23
Khoản lỗ
Tỷ giá lúc nhận nợ
Khoản lỗ
Tỷ giá lúc nhận nợ
Tỷ giá lúc
cho nợ
Tỷ giá lúc
trả nợ
Lỗ về các khoản bán đầu tư
Bán ngoại tệ
Chi phí liên quan
Chiết khấu thanh toán cho người mua
Lỗ do bán ngoại tệ
Mua vật tư, hàng hóa
Lỗ tỷ giá
Cuối kỳ kết chuyển chi
phí hoạt độn g tài chính

 Các trường hợp kế toán:
- Tiền thu do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:
711 111,112,131
3331
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng:
711 111,112,138
- Thu được tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ:
711 111,112
- Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ:
711 331,338
- Các khoản giảm thuế được trừ vào số thuế phải nộp hoặc được ngân sách Nhà nước trả
lại bằng tiền:
711 111,112
3331
HSTH: ĐẶNG THỊ THANH TRÚC - LỚP 063KG2 Trang
25

Trích đoạn Kế toán thu nhập khác: Tình hình chung tại công ty: Công tác kế toán tại công ty: Nhận xét về tình hình kinh doanh tại công ty:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status