tiểu luận Những kỹ năng tổ chức hoạt động tự học của học sinh –sinh viên trường đại học nông nghiệp I-Hà Nội - Pdf 26

Đề tài nghiên cứu khoa học
MỤC LỤC
Lời cảm ơn 1
A. Nh ng v n chungữ ấ đề 1
1.lý do ch n t i:ọ đề à 1
2. M c ích nghiên c u:ụ đ ứ 2
3. i t ng nghiên c u : Đố ượ ứ 2
4. nhi m v nghiên c u :ệ ụ ứ 2
5. Ph m vi nghiên c u:ạ ứ 3
6. Ph ng pháp nghiên c u:ươ ứ 3
B. N i dungộ 7
Ch ngi: c s lý lu n c¬ së lý luËnươ ơ ở ậ 7
1. khái ni m v ho t ng t h cệ ề ạ độ ự ọ 7
2.vai trò c a ho t ng t h c.ủ ạ độ ự ọ 7
3. c i m ho t ng t h c c a h c sinh-sinh viên.Đặ đ ể ạ độ ự ọ ủ ọ 7
Ch ngII : Th c tr ng c a v n ươ ự ạ ủ ấ đề 9
I. s l c n i n tìm hi u t iơ ượ ơ đế ể đề à 9
II. th c tr ngự ạ 9
2.1.V tr c m t:ề ướ ắ 10
2.2.V lâu d i.ề à 11
III. V n i dung c a vi c t h c (chia l m 3 ph n):ề ộ ủ ệ ự ọ à ầ 12
3.1.T h c trên líp. ự ọ 12
3.2. T h c nhự ọ ở à 13
3.3 Nghiêm tóc trong các bu i th c h nhổ ự à 14
Ch ng III Nh ng gi i pháp.ươ ữ ả 16
1. Ph ng pháp phân tích t ng h p.ươ ổ ợ 16
2. Ph ng pháp l y ý ki n chuyên gia.ươ ấ ế 16
3. Giúp cho h c sinh_sinh viên hình th nh k n ng tù h c c b n.ọ à ỹ ă ọ ơ ả 17
K t lu n v ki n nghế ậ à ế ị 18
T i li u tham kh oà ệ ả 19
A. Những vấn đề chung

2
Đề tài nghiên cứu khoa học
5. Phạm vi nghiên cứu:
Ý nghĩa, nội dung của các kĩ năng tổ chức hoạt động giáo dục .
6. Phương pháp nghiên cứu:
* Tổng kết kinh nghiệm để tìm biện pháp .
* Hái ý kiến chuyên gia để nắm vững những thông tin .
* Đọc sách để tra tìm thông tin .
* Phương pháp phân tích, so sánh .
Ngày nay thời đại bùng nổ thông tin cùng với sự phát triển của thời đại
cùng với nó là lực lượng đào tạo ngày càng được nâng cao, đặc biệt là sự phát
triển của các trường ĐH,CĐ,THCN. Số người thi vào các trường
ĐH,CĐ,THCN ngày càng nhiều.Vì vậy mối quan tâm hàng đầu cũng là vấn
đề làm đau đầu các ngành chức năng hiện nay đó là chỗ ở cho hoc sinh –sinh
viên .
Bản chất của các nghiên cứu khoa học nói chung và khoa học giáo dục kỹ
thuật và nghề nghiệp nói riêng là quá trình nhận thức là quá trình sử dụng các
hình thức tư duy khoa học để nghiên cứu các đặc trưng, các thuộc tính bản
chất các qui luật và đặc thù của các quá trình đào tạo kỹ thuật và nghề nghiệp.
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, yêu cầu về chất lượng nguồn
nhân lực được đào tạo ngày càng cao. Người kỹ sư, cử nhân, kỹ thuật viên tốt
nghiệp ĐH, CĐ,THCN không những có kiến thức lý thuyết vững chắc mà
phải là người có tư duy nhạy bén, năng động và sáng tạo mới có thể đảm đang
được công việc của mình .
Tại các trường ĐH,CĐ,THCN đã trang bị cho học sinh –sinh viên kiến
thức cơ sở mà quan trọng hơn là nhà trường trang bị cho học sinh –sinh viên
phương pháp luận, phương pháp tư duy. Với lượng kiến thức mà trường
trang bị chỉ có giới hạn, đó là nền tảng cơ bản nhất, trong khi đó với sự phát
triển của thế giới như hiện nay, đặc biệt với sự thay đổi tong ngày, tong giê
của ngành công nghệ thông tin kéo theo nó là một lượng lớn thông tin cần

ti nghiờn cu khoa hc
Nhng tri thc m hc sinh lnh hi ó c gia cụng v mt s phm
trờn c s kt hp lụgic khoa hc vi c im tõm lý ca hc sinh v hng
ti s phỏt trin trớ tu ca hc sinh.
Hc sinh d dng tip thu tri thc khoa hc m khụng gp bt k mt
tr ngi no. T hc cũn l con ng quan trng bc nht giỳp hc sinh phỏt
trin mt cỏch cú h thng nng lc hot ng trớ tu, c bit l nng lc
sỏng to ca mỡnh.
Tự hc l con ng ch yu gúp phn giỏo dc cho hc sinhth gii
quankhoa hc, nhõn sinh quan cỏch mng v nhng phm cht ca con ngi
mi.
Tự hc l con ng c trng nht, c ỏo sỏng to vn l nh trng
din ra theo mt quỏ trỡnh nht nh gi l quỏ trỡnh dy hc. Tự học là con
đờng đặc trng nhất, độc đáo sáng tạo vẫn là nhà trờng diễn ra theo một
quá trình nhất định gọi là quá trình dạy học.
Quỏ trỡnh dy hc l quỏ trỡnh phi hp thng nht hot ng iu
khin, t chc hng dn ca giỏo viờn vi hot ng lnh hi t giỏc, tớch
cc t lc, sỏng to ca hc sinh nhm lm cho hc sinh t ti mc tiờu dy
hc.
Quỏ trỡnh t hc bao hm trong nú hot ng t nghiờn cu v hot
ng hc c thc hin ng thi cựng mt ni dung v hng ti cựng mt
mc ớch .
Hot ng t nghiờn cu : Giỏo viờn ch gi vai trũ ph, giỏo viờn xõy
dng v gi ý, gii quyt nhng thc mc ca hc sinh vi mi hỡnh thc
khỏc nhau trong nhng khụng gian v thi gian khỏc nhau. Vic t nghiờn ca
hc sinh ũi hi ph thuc ch yu vo ti liu. Cú nhiu ti liu thỡ hc sinh
cng cú nhiu kin thc. Giỏo viờn ch cú vic sp xp chỳng li vi nhau v
nờu ra ý chớnh ca vn m hc sinh khụng phỏt trin ra ý. Vi nhng hc
sinh t nghiờn cu ln u thỡ giỏo viờn li li l ngi quan trng hng dn
hc sinh, ging gii cho hc sinh hiu vn . Vỡ th, giỏo viờn khụng ch tin

Tự học là qúa trình tự giác, tích cực, độc lập chiếm lĩnh tri thức, hình
thành kĩ năng kĩ xảo của chính bản thân người học.
2.vai trò của hoạt động tự học.
- Giúp học sinh _ sinh viên phát triển được đúng động cơ học tập.
- Nhờ tự học mà học sinh _ sinh viên nắm được cách học.
- Qua tự học, học sinh_sinh viên được đào sâu, mở rộng tri thức, phát triển
tính tích cực và chủ động, thúc đẩy ý trí quyết tâm, vươn lên của học
sinh_sinh viên.
3. Đặc điểm hoạt động tự học của học sinh-sinh viên.
- Hoạt động tự học là một dạng của hoạt động tâm lý được rtổ chức một
cách độc đáo của học sinh _ sinh viên nhằm mục đích chuẩn bị sự phát triển
toàn diện cho một người chuêyn gia tương lai, có trình độ cao.
- Đặc điểm tâm lý của hoạt động tự học.
- Đối tượng của học tập là các kỹ năng kỹ xảo.
- Mục đích của học tập là hướng vào làm thay đổi chủ thể của hoạt
động.
- Hoạt động học tập được diễn ra trong điều kiện có kế hoạch chặt chẽ
vì nó phụ thuộc vào mục tiêu, kế hoạch, loại hình đào tạo, nội dung, chương
trình…
- Phương tiện đảm bảo cho học tập là các tài liệu, thư viện phòng thí
nghiệm…chứ không phải là các phương tiện công cụ sản xuất vật chất.
- Hoạt động tự học mang tính độc lập rất cao. Đặc điểm này thể hiện rất
rõngay năm đầu tiên khi bước chân vào trong trường. Việc chuyển tiếp của
7
Đề tài nghiên cứu khoa học
học sinh từ sự học tập ở trường phổ thông sang trường chuyên nghiệp đã gây
lên những biến đổi mạnh mẽ về các điều kiện thực hiện hoạt động ở trường
phổ thông, học sinh được học tập trong môi trường sư phạm cao, có sách giáo
khoa, còn ở trường chuyên nghiệp, tại liệu học tập rất nhiều lại không ngừng
thay đổi.

II. thc trng
õy chớnh l nhng vn nan gii v phong tro v phng phỏp t hc ca
hc sinh _ sinh viờn trong trng i Hc Nụng Nghip I núi riờng v trong
cỏc trng H, C, THCN núi chung. Đây chính là những vấn đề
nan giải về phong trào và phơng pháp tự học của học sinh _ sinh viên trong
9
Đề tài nghiên cứu khoa học
trêng §¹i Häc N«ng NghiÖp I nãi riªng vµ trong c¸c trêng §H, C§, THCN nãi
chung.
Như đã biết, hiện nay thực trạng hoật động và hình thức tự học của học
sinh-sinh viên còn hạn chế và chưa có phong trào tích cực.
Có thể nói rằng tính tự học nghiêm túc chỉ phần nào xuất hiện ở một số
sinh viên, còn lại là hầu hết học một cách chống đối và ỷ lại. chính vì vậy mà
hậu quả của việc học thiéu nghiêm túc đã gây ra không Ýt điều có hại, cả về
trước mắt và lâu dài.
2.1.Về trước mắt:
Đó là sự thiệt thòi về lượng kiến thức tiếp thu được từ giáo viên giảng dạy
dẫn đến việc hổng vkiến thức, kém tay nghề trong tương lai. Bởi nếu không
có thãi quen tự học, tự nghiên cứu thường xuyên mà chỉ là những kiểu học
chống đối, ỷ lại thì việc tiép thu kiến thức là vô cùng khó khăn và mệt mỏi.
Cũng chính vì lẽ đó mà xuất hiện hình thức học gấp rút của một số học
sinh_sinh viên trong các kì thi hết kì, hết năm.
Mỗi kì thi đến hầu hết các học sinh_sinh viên trường Đại Học Nông
Nghiệp I phải thức đêm, thức hôm miệt mài đèn sách một cách miễn cưỡng
tạm thời để chuẩn bị cho kì thi, vì lượng kiến thức giê đây phải học một cách
dồn dập, chồng đống, hình thức học này vô cùng tai hại nó có thể gây sức
khoẻ của học sinh – sinh viên giảm sút đột ngột, hơn nữa một lượng kiến thức
khổng lồ của cả một kì, của cả một năm chỉ được nghiên cứu vẻn vẹn trong
mấy ngày thì không thể chất lượng được. Từ đó các kì thi diễn ra sẽ không có
chất lượng cao và cũng không còn có cả tính nghiêm túc trong thi cử. Kiến

phải càng được nhận thức một cách quan trọng và đầy đủ. Nhưng để việc tự
học trở thành một phong trào tích cực và phổ biến trong giới học sinh_sinh
viên của trường Đại Học Nông Nghiệp I _Hà Nội thì chúng ta cần phải hiểu
và nắm bắt được phương pháp chủ yếu trong việc tự giác rèn luyện mà đặc
biệt là tự giác nghiên cứu, tự giác tự học.
11
Đề tài nghiên cứu khoa học
Với những cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn mà nhà trường đã
mét phần nào áp dụng và nắm bắt được.Qua đây tôi xin được đưa ra một số
nội dung để các bạn tham khảo.
III. Về nội dung của việc tự học (chia làm 3 phần):
• Tự học trên líp
• Tự học ở nhà
• Nghiêm tóc trong các buổi thực hành
3.1.Tự học trên líp.
Hiện nay cùng với sự phát triển của nền công nghệ tiên tiến, sự phát
triển cần thiết và tốc độ của nền kinh tế_xã hội nước ta thì việc đòi hỏi những
tầng líp học sinh _ sinh viên chúng ta phải trau dồi kiến thức và nghiên cứu
nền khoa học với một lượng lớn là rất quan trọng. Có nh thế thì mới đẩy mạnh
được sựphát triển đất nước ngày một rút ngắn khoảng cách so với các quốc
gia khác trên thế giới.
Nhưng với một lượng kiến thức rất lớn mà bộ giáo dục và nhà trường ta
đưa ra giảng dạy thì học sinh _ sinh viên chúng ta khó có thể tiếp thu trọn vẹn
nếu nh chỉ sử dụng quỹ thời gian Ýt ỏi ở trên líp. Chính vì vậy mà chắt lọc ra
những cái gì để có thể tiếp thu lĩnh hội được ngay ở trên líp làm nền tảng cho
sự phát triển thêm ở nhà là một việc vô cùng khoa học và quan trọng.
- Trên cơ sở đó tôi có thể chia ra các công việc nh sau:
+ Phải kết hợp chú ý nghe giảng và gi chép đầy đủ. Chính điều này sẽ cho
chóng ta nắm bao quát hơn về toàn bộ nội dng bài giảng đồng thời cũng giúp
chúng ta hệ thống được đầy đủ các chi tiết quan trọng thuộc phạm vi bài học.

quan tới việc học ở trường. Ngoài ra tham khảo các sách, báo, thông tin đại
chúng có liên quan đến ngành mình học.
* Tổ chức các cuộc trao đổi khoa học, có hệ thống có quy mô nhỏ giữa
bạn bè với nhau và phải có tính thường xuyên.
Bởi lẽ, ngoài thời gian tự học trên líp và thời gian tự học riêngcủa mỗi
cá nhân, Thì viậc học tập trao đổi với bạn bè là cần thiết. Đó chính là phương
châm:”học thầy không tày học bạn”. Vì ở bạn bè ta có thể tìm ra những điều
13
Đề tài nghiên cứu khoa học
mới mà mình chưa thể phát hiện. Biết đâu từ đó ta có khả năng phát triển
cao và hay hơn dùa trên những vấn đề bạn đưa ra. Vả lại giữa bạn bè với
nhau, cùng học tập, cùng mục đích trí hướng thì việc tranh luận bài học, tranh
luận khoa học để đưa ra các vấn đề cùng giải quyết, cùng tham khảo là vô
cùng bổ Ých.
3.3 Nghiêm tóc trong các buổi thực hành
Bên cạnh việc học lý thuyết tại líp, việc học ở nhà thì trong các buổi thực
hành tại phòng thí nghiệm, ngoài đồi cũng cần phải được chúng ta đánh giá và
nhìn nhận hiệu quả quan trọng của nó một cách nghiêm túc và đúng mức.
Theo tôi được biết thì từ xưa đến nay thì đa số học sinh_sinh viên các
trường ĐH,CĐ,THCN luôn quan niệm rằng thực hành là các buổi nhàn hạ họ
không coi trọng điều đó lắm.vậy hậu quả cho việc thiếu sự nhiêm túc, thiếu sự
tự nghiên cứu trong các buổi thực hành thì sao?
Đó là hậu quả của việc kém tay nghề, kém sự hiểu biết trong tương lai
không xa khi họ ra trường và bắt tay vào công việc thực tế,và không thể nâng
cao trình độ hiện tại. vậy thì nguyên nhân do đâu mà các học sinh_sinh viên
tỏ ra nhàm chán và không coi trọng các buổi thực hành? Một điều đơn giản là
do họ chưa thấy được tầm quan trọng của các buổi thực hành. Chóng ta phải
hiểu, thực hành chính là những buổi để chúng ta tập dượt và vận dụng những
kiến thức lý thuyết đã được học một cách nhuần nhuyễn thêm. Hơn nữa đăc
thù của các học sinh-sinh viên trường Đại Học Nông Nghiệp I tương lai sẽ là

tạo sân chơi bổ Ých, làm động lực thúc đẩy phong trào tự học của học
sinh_sinh viên.
15
Đề tài nghiên cứu khoa học
Chương III Những giải pháp.
1. Phương pháp phân tích tổng hợp.
Phân tích và tổng hợp là những phương pháp sử dụng phổ biến trong các
khoa học nói chung và khoa học sư phạm nói riêng. Nếu như trong phân tích
các hiện tượng và quá trình sư phạm được phân giải, tách nhỏ thành nhiều
mặt, nhiều thành phần cấu trúc nhiều giai đoạn với các mối liên hệ bên trong
và bên ngoài giữa chúng thì tổng hợp lại cho phép chúng ta hình dung, xây
dựng hình ảnh khái niệm các hiện tượng nghiên cứu một cách tổng thể, trọn
vẹn từ các thuộc tính, các bộ cấu hình riêng lẻ. Các phương pháp phan tích và
tổng hợpthường được sử dụng kết hợp chặt chẽ với nhau trong một nhiệm vụ
nghiên cứuvà tất cả các giai đoạn nghiên cứu.
Trong quá trình đào tạo nghề nghiệp ở nhiều nước trên thế giới cũng như
ở nước ta đã hình thành và phát triển một đội ngò chuyên gia trong nhiều lĩnh
vực khác nhau của nông nghiệp. Những vốn kiến thức và kinh nghiệm nghề
nghiệp của đội ngò các chuyên gia, các kĩ sư nong nghiệp trong nghiên cứu
khoa học về các vấn đề nông nghiệp là vô cùng quý giá và cần được khai thác
có hiệu quả.
2. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
Là phương pháp rất quan trọng trong quá trình nghiên cứu. Những
chuyên gia này có thể là những kỹ sư, những nhà nghiên cứu về nông nghiệp
lâu năm có nhiều kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao. Những kiến thức
và những kinh nghiệm của họ được thường xuyên tích luỹ, phát triển trong
một thời gian dài theo một lĩnh vực chuyên sâu nào đó có giá trị hết sức to lớn
trong công tác nghiên cứu.
Những ý kiến của các chuyên gia phản ảnh những quan niệm, cách nhìn
nhận và xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu tạo điều kiện bổ sung,

* Quyết định giá trị cho từng nội dung.
* Khái quát kết quả đánh giá cho toàn bộ nhiệm vụ.
* Nhận xét và kết luận.
17
Đề tài nghiên cứu khoa học
Kết luận và kiến nghị
Hoạt động nghiêncứu khoa học của học sinh _sinh viên có vai trò to lớn
giúp học sinh _ sinh viên nắm vững tài liẹu học tập một cách sáng tạo, phát
triển tư duy khoa học, hình thành những phẩm chất nghề nghiệp quan trọng
của người chuyên gia tương lai.
Đối với nhà trường phải xác định công tác nghiên cứu khoa học trong
học sinh _ sinh viên là nhiệm vụ quan trọng, quyết định chất lượng đào tạo, từ
đó có những chỉ đạo định hướng nhằm phát triển phong trào.
Phải bồi dưỡng kiến thức sư phạm cho toàn bộ đội ngò giáo viên tại các
trường.
Tăng cường công tác giáo dục trong học sinh – sinh viên về tầm quan
trọng của nghiên cứu khoa học.
Thường xuyên có những buổi hoạt động nghiên cứu khoa học, biến nó
thành một phong trào mang tính thi đua trong các đơn vị.
Đầu tư thoả đáng cho công tác nghiên cứu khoa học nh: trang thiết bị
máy móc, tài liệu, phòng thí nghiệm…
Tăng cường các giê ngoại khoá, các buổi đi thực tế cho học sinh_sinh
viên được giao lưu học hỏi.
Khuyến khích những học sinh _ sinh viên có khả năng và yêu thích
nghiên cứu khoa học. Động viên và khen thưởng kịp thời.
18
Đề tài nghiên cứu khoa học
Tài liệu tham khảo
1. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ ix: NXB chính trị quốc gia hà nội_2001.
2. Phương pháp luận NCKH: NXB khoa học kỹ thuật; Hà Nội_1996 Vò


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status