Một số giải pháp phát triển sản xuất cam ở Bắc Quang - Pdf 26

MỞ ĐẦU.
Việt Nam nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa và Triều
Tiên. Chỉ mãi gần đây Việt Nam mới xuất khẩu trái cây sang châu Âu và Mỹ.
Các nước láng giềng đã xuất khẩu trái cây nhiều năm, trồng được những trái
cây chất lượng tốt hơn Việt Nam và cũng bán được sản phẩm của mình hơn.
Quan trọng hơn là họ được hỗ trợ nhiều hơn trong việc hạ giá thành sản phẩm
và sản phẩm sản xuất ra với khối lượng lớn. Hơn nữa, công nghệ sau thu
hoạch cao cấp cho phép họ bảo quản quả lâu hơn và duy trì được thị trường. ậ
Việt Nam vẫn đề cải tiến công nghệ sau thu hoạch từng được bàn đến, tuy
nhiên cho đến nay vẫn không mấy tiến triển. Chỉ có khoảng 5-7% lượng quả
nhà trồng được chế biến. Cả nước có khoảng 60 nhà máy và cơ sở chế biến
với tổng công suất 150.000 tấn / năm nhưng hầu hết các nhà máy và cơ sở này
sử dụng công nghệ.
1
Chương I. Cơ sở lý luận và thực tiễn về
SẢN XUẤT – KINH DOANH CAM.
I.VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT CAM TRONG NỀN KINH TẾ XÃ HỘI
1.Cam là loại cây ăn quả cung cấp nguồn thực phẩm giàu vitamin rất tốt
cho cơ thể con người.
Từ xa xưa, cam là một trong những trái cây được con người sử dụng
làm một thứ thực phẩm bổ dưỡng. Nó phù hợp với khẩu vị của hầu hết mọi
người, đặc biệt rất tốt cho cơ thể người già và trẻ em. Ngày nay, khi đời sống
của con người ngày càng tăng thì cam trở thành loạ trái cây thiết yếu hàng
ngày. Người ta có thể dùng cam tươi để ăn hoặc vắt lấy nước để uống. Trong
điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì chúng ta có thể dùng
nước cam Ðp, bét cam đã được chế biến, rất tiện dụng.
2. Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến và cho xuất
khẩu.
Do nhu cầu của con người ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng
và chủng loại sản phẩm cam nên ngành công nghiệp chế biến đã và đang
không ngừng đa dạng sản phẩm nhằm thoả mãn những nhu cầu đó. Để có thể

bố mẹ. Ví dụ trong nước ta có những giống nh chấp, cam bù, cam ngô, thậm
chí ngay giống cam sành trồng rất phổ biến ở miền Nam còng nh miền Bắc -
các chuyên gia gọi là quýt, cũng không ai biết lai giữa các giống nào.
Có lẽ đây cũng là một lý do vì sao có thể ghép các giống cam quýt dễ
dàng với nhau và cũng gián tiếp có thể thấy: cam quýt có lẽ thuộc những
giống cây ăn quả thuần dưỡng sớm nhất.
Đa số các tác giả đều cho rằng nguồn gốc phần lớn các cây có mói ở
vùng giáp ranh giữa Ên Độ - Trung Quốc và vùng nhiệt đới Đông Nam Á, và
sự thuần hoá các giống cây có mói dại đã bắt đầu vài thế kỷ trước Công
nguyên, nhưng nay đã trồng rộng rãi ở vùng á nhiệt đới cũng như nhiệt đới.
2.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của cây cam.
3
a. Là loại cây ăn quả phổ biến được sử dụng nhiều nhất trong các
loại cây ăn quả.
b. Là loại cây có nhiều sâu bệnh hại.
c.
Cam là loại cây ăn quả có mói phổ biến và quan trọng của nhiều nước
trên thế giới còng nh ở nước ta trong hiện tại và tương lai. Tuy nhiên việc
phát triển trồng cam gặp rất nhiều trở ngại, đặc biệt là ở các nước có nền kinh
tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp do hai nguyên nhân chủ yếu. Thứ
nhất, cây ăn quả có mói là loại cây trồng ưa thâm canh hơn các cây ăn quả
khác, do vậy nếu đầu tư thường, hoặc chỉ dùa vào độ phì nhiêu của đất thì
hiệu quả kinh tế sẽ thấp và chu kỳ kinh tế sẽ ngắn. Thứ ha, đối tượng hại sâu
bệnh cây cam có nhiều, có những bệnh siêu vi khuẩn hoặc vi rút dễ dàng trở
thành dịch huỷ diệt hàng loạt như bệnh vàng lá như bệnh vàng lá greening,
tristeza đã và đang là những thách thức lớn đối với sản xuất quả có mói ở
nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. Bởi vậy, việc tạo ra những
giống tốt, sạch bệnh và quản lý chăm sóc vườn cây từ khi trồng đến khi thu
hoạch hàng năm là các vấn đề kỹ thuật phải được nghiên cứu và thực hiện
một cách nghiêm túc mới có thể phát triển loại cây này một cách ổn định và

như Fe, Cu, Zn, Bo, … Mỗi nguyên tố có những tác động riêng đến năng suất
sản phẩm chất lượng quả và sinh trưởng phát triển của cây, ảnh hưởng rõ đến
năng suất như: thiếu đạm, thân cành kém phát triển, Ýt ra lá non do vậy ra
hoa kết quả kém.
Người ta có thể trồng cam trên nhiều loại đất như phù sa ven sông, đồi,
phù sa cổ, thung lũng ở các vùng núi Nói chung, các chuyên gia nhấn mạnh
rằng cam quýt không nên trồng trên đất nặng, vì ở đất nặng chất lượng giảm,
quả nhỏ, Ýt nước. Đất đỏ vàng trên Mác ma bazơ trung tính, đá vôi, biến chất,
đất vàng nâu xám trên phù sa cổ, độ bão hoà bazơ còn khá, thoát nước để
trồng cam quýt là tốt nhất vì có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét nhẹ, tơi
5
và xốp. Rất Ýt khi người ta trồng cam trên đất quá nhiều cát vì ở đất cát rất
khó giữ cho độ Èm ổn định.
Đất cam phải sâu, tầng đất sét hay đá - nước không thấm qua được phải
ở độ sâu 1,5 m trở lên, có tầng dầy >80 cm. Về độ pH, người ta đã trồng được
cam quýt với kết quả tương đối tốt từ pH = 5 đến pH = 8,5, nhưng độ pH từ 5
– 6,5 là lý tưởng nhất. Độ dốc đất không quá 20 - 25%, độ mùn >2%
b.Khí hậu.
- Nhiệt độ: Cam quýt là loại cây thích hợp với các vùng á nhiệt đới
giữa các vĩ tuyến 30 và 40. Cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận
nhiệt đới nên có khả năng thích ứng rộng với các điều kiện khí hậu khác nhau.
Ở Việt Nam, không có nhiệt độ tối thấp có thể làm chết cam quýt, vì thế cam
quýt có thể trồng được rất nhiều vùng trong cả nước. Ở Việt Nam điều kiện
khí hậu ở miền Bắc thích hợp hơn ở miền Nam. Quýt là cây có thể chịu nóng
tốt hơn chịu lạnh.
Ở nhiệt độ quá thấp, cam quýt sinh trưởng không thuận lợi, đặc biệt là
ở những nơi núi cao có sương muối và giá rét. Nếu trồng ở những nơi có điều
kiện nhiệt độ càng thấp thì cam quýt sinh trưởng chậm lại và thời gian từ khi
hoa nở đến khi quả chín dài ra. Ước tính cứ tăng độ cao 100m thì thời gian từ
hoa đến quả chín dài thêm một tuần lễ. Do vậy nhiệt độ nơi trồng cam càng

Tuy nhiên, cam quýt được trồng ở nhiều nơi có chế độ mưa khác nhau. Ở
những vùng lượng mưa không đủ cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển của
cây thì kết hợp với chế độ tưới tiêu. Ở miền Bắc Việt Nam lượng mưa là 1500
mm, mưa chủ yếu vào mùa hạ là mùa sinh trưởng của cam quýt nên đa số các
nông trường trồng cam quýt không tưới cho cam quýt. Nhưng với những
giống chín muộn cần thiết phải tưới vào mùa đông (tháng 11,12) để tránh
rụng quả, chất lượng cam tốt, nhiều nước và ngọt. Lượng mưa thích hợp cho
vùng trồng cam quýt là 1900 – 2400mm/năm. Cần chú ý cam quýt không chịu
được úng ngập (khi ngập úng rễ thối, lá rụng cây chết).
2.Thị trường.
7
a.Thị trường đầu vào.
Thị trường các yếu tố đầu vào có ảnh hưởng trực tiếp đến mặt cung sản
phẩm cam trái cây và đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh cam. Thị trường các
yếu tố đầu vào như lao động, vốn, vật tư (giống, phân bón, hoá chất, dịch
vô, ) càng phát triển và hoạt động có hiệu quả thì không những có thể đáp
ứng tốt nhu cầu đầu vào của sản xuất - kinh doanh cây cam cả về số lượng,
thời gian, mà còn cả về góp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên thị trường.
b.Thị trường đầu ra.
Thị trường là yếu tố quan trọng nhất có ảnh hưởng quyết định đến mọi
hoạt động sản xuất hàng hóa nói chung và sản xuất kinh doanh cây ăn quả nói
riêng, trong đó có cây cam. Trong thị trường cây ăn quả, cam được xem là cây
ăn quả phổ biến nhất, bổ dưỡng nhất. Người tiêu dùng luôn coi cam là thứ quả
thiết yếu cho cuộc sống hàng ngày. Vì vậy lượng cầu của cam có hệ số co
giãn gần bằng 1, có nghĩa là lượng cầu về cam nói chung không tăng lên khi
giá cả tăng lên. Đó là đặc điểm khác với các loại trái cây khác của cam mà
người sản xuất kinh doanh cam cần phải lưu ý.
3.Cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật.
Nền kinh tế hàng hoá luôn cần đến một hạ tầng kinh tế kỹ thuật tiên

giống nhau. Công nghệ về giống cây ăn quả trong tương lai sẽ còn phát triển
và sẽ mang lại những kết quả lớn cho ngành sản xuất kinh doanh cây ăn quả.
b. Công nghệ sản xuất cam.
Công nghệ sản xuất cam là hệ thống quy trình và các biện pháp kỹ
thuật trong khâu trồng (làm đất, chọn mật độ trồng, kỹ thuật trồng); tạo tán;
chăm sóc (tưới nước, bón phân, kích thích sinh trưởng, thụ phấn, tỉa thưa quả,
khoanh cành, phòng trừ dịch bệnh) và thu hoạch ngày càng được nghiên cứu,
cải tiến và hoàn thiện hơn cho phù hợp với các điều kiện sinh thái khác nhau,
đã cho phép tạo dựng được các vườn trồng có năng suất, chất lượng sản phẩm
9
cao và thời vụ thu hoạch dài, đáp ứng ngày càng tăng của thị trường và nâng
cao hiệu quả sản xuất cam quýt.
c. Công nghệ bảo quản quả tươi.
Công nghệ này giúp cho người sản xuất và kinh doanh cam giảm tổn
thất sau khi thu hoạch, nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành này. Sự tổn thất
này là do hao hụt do các quá trình vật lý (sự thoát hơi nước, sự sinh nhiệt);
các quá trình sinh lý (sự hô hấp, sự chín) và quá trình thay đổi thành phần hoá
học (sự thay đổi màu sắc, sự chuyển hoá các chất) xảy ra trong quả tươi khi
tồn trữ.
Ngoài các phương pháp bảo quản quả tươi truyền thống, khoa học ngày
nay đã tìm ra nhiều phương pháp mới, hiệnđại nhằm bảo quản quả tươi được
lâu hơn. Đó là các phương pháp: phương pháp làm lạnh sơ bộ, bảo quản lạnh,
bảo quản trong môi trường khí quyển điều chỉnh và khí quyển cải biến,
phương pháp loại trừ khí etilen, bảo quản trong môi trường áp suất thấp, bảo
quản bằng màu tổng hợp, bảo quản bằng phương pháp xử lý hoá chất và bảo
quản bằng chiếu xạ.
d. Công nghệ chế biến sản phẩm cam.
Ngày nay, một phần sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra là nhằm cung
cấp cho ngành công nghiệp chế biến. Vai trò to lớn của ngành này là cho phép
đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp, trong đó có trái cây, phục vụ cho nhu

- Chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp, chính sách thuế xuất nhập
khẩu, chính sách tỷ giá hối đoái.
- Chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách khuyến nông, khuyến
lâm, chính sách phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chính sách tạo việc làm,
IV. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ CAM TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT
Nam.
1.Trên thế giới.
a. Về diện tích, năng suất, sản lượng.
11
Diện tích cây có mói nói chung và cây cam quýt nói riêng trên thế giới
đều tăng qua các năm, thể hiện qua số liệu dưới đây.
12
Bảng 1. Diện tích cam quýt các châu lục trong mấy năm gần đây
Đơn vị: 1.000 ha
Tên nước
Năm
Tốc độ
tăng
1995 2000 2001 2002 2003 2004
Cây có mói trên
TG 6708,0 7133,5 7173,3 7286,2 7312,6 7391,1 0,89
Cây cam quýt trên
TG 3494,2 3555,6 3530,1 3565,1 3598,0 3630,7 0,52
Châu Âu 304,6 303,8 307,2 305,0 311,7 309,3 0,45
Châu Á 1057,3 990,7 995,0 1036,8 1053,9 1079,4 2,16
Châu Mỹ 1784,7 1883,9 1853,3 1838,4 1844,4 1857,3 -0,35
Châu Phi 319,7 349,4 349,7 359,9 362,0 357,8 0,59
Châu Đại Dương 27,9 27,9 25,0 25,0 26,0 27,0 -0,82
Qua bảng số liệu (01) cho thấy: Diện tích cây có mói trên Thế giới tăng
liên tục từ năm 2000 đến năm 2004 từ 7.133,5 nghìn ha lên 7.391,1; với tốc

Châu Phi 129,9 142,1 139,4 137,3 141,9 140,5 -0,28
Châu Đại Dương 193,7 184,9 224,0 184,3 233,8 184,6 -0,04
14
Bảng 3. Sản lượng cam quýt các châu lục trong mấy năm gần đây
Đơn vị: 1.000 tấn
Sản lượng cây có mói trên Thế giới tăng liên tục từ năm 2000 đến năm
2004 với tốc độ tăng bình quân là 0,93%/năm còn sản lượng cam quýt trên thế
giới tăng giảm không đều, năm 1995 là 59.302,9 nghìn tấn, chiếm 63,5% sản
lượng cây có mói, đến năm 2003 giảm xuống còn 60.741,0 nghìn tấn, chiếm
57,5% sản lượng cây có mói trên TG. Năm 2004 mới đây là 63.039,7 nghìn
tấn, chiếm 58,3% sản lượng cây có mói trên TG.
Từ năm 2000 sản lượng cam quýt các châu lục trên TG tăng giảm
không đều, tới năm 2004 thì diện tích cam quýt Châu Âu là 5.986,9 nghìn tấn
chiếm 9,5%, diện tích cam quýt trên TG, Châu Á là 13.392,1 nghìn tấn chiếm
21,2%, Châu Phi là 5.025,3 nghìn tấn chiếm 8,0%, Châu Mỹ là 38.137,4
nghìn tấn chiếm 60,5% và Châu Đại Dương là 498,0 nghìn tấn chiếm 0,8%.
Còng do nguyên nhân diện tích cam quýt thế giới từ năm 2000 - 2004 nói
chung và các châu lục nói riêng có xu hướng giảm nên sản lượng cũng giảm,
trên TG giảm 0,47%/năm, châu Mỹ giảm 1,98%/năm, nhưng sản lượng cam
quýt của châu Á lại tăng trung bình là 3,58%/năm.
b. Một số nước sản xuất cam quýt chính của thế giới.
Sau đây, chúng tôi xin đưa ra 9 nước có diện tích cam lớn nhất Tg và
Việt Nam năm 2003.
Bảng 4. Diện tích cam quýt một số nước sản xuất cam quýt chính
Tên nước
Năm Tốc độ

tăng
1995 2000 2001 2002 2003 2004
Cây có mói trên TG

12.Hy Lạp 967.681
13.Nam Phi 1,165.000
14.Moroco 821.600
15.Indonexia 1.441.680
16.Achentina 687.346
17.Việt Nam 500.400
18.Cuba 492.200
19.Australia 599.484
20.Arập 427.150
Về sản lượng: Braxin là nước sản xuất ra nhiều cam nhất trên thế giới.
Sản lượng năm 2003 của nước này là gần 17 triệu tấn. Đứng sau Braxin là Mỹ
với 10.473.450 tấn.
Việt Nam còng là nước có diệntích cam quýt lớn trên thế giới với tổng
diệnt Ých là 500.400 ha
16
2.Tình hình sản xuất, tiêu thụ cam trên thế giới và Việt Nam.
Sản lượng và giá trị nhập khẩu cam quýt của những nước nhập khẩu
đứng đầu thế giới (số liệu từ Faostat tháng 2 năm 2005)
Tên nước Sản lượng nhập khẩu trong các năm
(tấn)
Giá trị nhập khẩu trong các năm
(1000 USD)
2000 2001 2002 2003 2000 2001 2002 2003
Austria
109.804 115.915 91.894 78.686 50.324 55.964 51.739 56.593
Belgium
275.151 243.045 267.569 266.281 141.764 148.445 161.979 198.231
Canada 300.775 278.977 300.907 319.879 182.052 184.821 195.039 200.467
Trung Quốc 76.848 84.303 68.273 87.087 76.848 84.303 68.273 87.087
Hồng Kông 234.766 221.982 230.546 233.241 150.618 154.775 149.261 161.11

(tấn)
Giá trị xuất khẩu trong các năm
(1000 USD)
2000 2001 2002 2003 2000 2001 2002 2003
Achentina 65.648 144.107 130.133 121.061 30.584 63.241 35.224 41.482
Australia 163.608 173.605 164.609 127.788 101.931 106.18 107.748 101.279
Belgium 118.133 103.965 107.456 92.25 59.766 61.312 68.988 71.07
Brazil 87.377 156.84 59.928 86.328 20.225 34.235 15.141 19.545
Trung Quốc 193.091 151.359 200.404 270.514 46.231 36.522 52.23 71.031
Hồng Kông 48.497 65.91 73.012 71.126 29.261 41.408 47.301 37.195
Ai Cập 86.456 258.071 127.239 168.104 16.558 50.666 26.633 39.52
Pháp 67.215 75.502 71.886 67.278 38.571 49.248 49.986 56.408
Hi lạp 279.613 454.629 308.257 310.806 77.635 138.014 155.781 145.596
Israel
87.188 79.379 42.774 93.135 41.662 42.032 25.249 23.684
Italia 223.517 224.523 183.811 110.432 87.86 96.98 85.617 71.532
Morocco
471.253 430.285 417.048 462.712 192.609 184.077 194.253 243.12
Netherlans 220.249 232.351 250.046 299.424 104.669 135.153 134.885 194.617
Bắc Phi 575.806 715.495 729.917 797.9 151.753 154.303 151.366 249.694
Tây BanNha
2.736,38
7
2.179,62
0
2.745,14
1
2.880,43
7
1.456,10


(%/năm)
2000-2004
Cả nớc 59.516 68.614 73.592 72.33 77.200 81.690 4,46
TDMNPB 7376 12.89 13.546 12 13.800 13.567 1,49
Tỉnh Hà
Giang 2.855 4.133 4.241 4.483 4.511 4.399 1,57
ĐB SH 4.3 6.018 5.943 5.780 5.400 5.621 1,69
Bắc Trung Bé 6.148 9.321 9.562 8.500 9.600 861 2,10
DHNTB 398 1.190 1222 1300 900 815 9,03
Tây Nguyên 109 296 366 400 400 556 17,10
Đông Nam
Bé 606 4.216 4.341 4.650 6.300 6.600 11,90
ĐBSCL 40.579 34.783 38.612 39.700 40.800 45.970 7,22
19
Diện tích cho sản phẩm và năng suất cam quýt của các vùng
trong cả nước.
Đơn vị: ha
Nguồn: Niên giám thống kê
Qua bảng số liệu cho thấy: Nhìn chung diện tích cam quýt cho sản
lượng của cả nước năm 2004 tăng so với năm 2003, trong đó sự tăng diệntích
là do tăng ở 2 vùng trồng cam lớn nhất cả nước là trung du miền núi phía Bắc
và đồng bằng sông Cửu Long. Về năng suất, hầu hết các vùng cam trong cả
nước đều cho năng suất năm 2004 tăng so với năm 2003, chỉ có vùng Đồng
bằng sông Cửu Long là năng suất giảm nhẹ, có thể vì nguyên nhân khách
quan nào đó. Tuy năng suất tăng nhưng so với các nước trồng cam trên thế
giới thì năng suất cam của Việt Nam vẫn còn rất thấp. Tổ chức Nông lương
Liên hiệp quốc vẫn xếp Việt Nam vào nhóm những nước có năng suất cam
thấp.
2003 2004

nhiên- kinh tế - xã hội của huyện Bắc Quang ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh cam, chóng ta sẽ tìm hiểu sơ qua một vài đặc điểm của tỉnh
Hà Giang.
Hà Giang là tỉnh miền núi cực bắc của Tổ quốc được tái lập tháng 10
năm 1991 sau hơn 15 năm sát nhập với tỉnh Tuyên Quang với tên chunglà
tỉnh Hà Tuyên. Phía đông tỉnh giáp với tỉnh Cao Bằng, phía tây giáp tỉnh Lào
Cai,tỉnh Yên Bái; phía nam giáp tỉnh Tuyên Quang; phía bắc giáp tỉnh Vân
Nam – Trung Quốc với đường biên giới dài 274 km chạy qua 6 huyện suốt từ
huyện Xín Mần phíaTây đến huyện Mèo Vạc phía đông của tỉnh.
Toàn tỉnh chia làm ba vùng sinh thái rõ rệt là vùng thấp, vùng cao núi
đất và vùng cao núi đá. Vùng thấp gồm thị xã Hà Giang và các huyện Bắc
Quang, Bắc Mê, Vị Xuyên. Vùng cao núi đất nằm ở phía Tây gồm 2 huyện
Xín Mần và Hoàng Su Phì. Vùng cao núi đá ở phía bắc gồm 4 huyện Yên
Minh, Quản Bạ, Đồng Văn và Mèo Vạc.
Toàn tỉnh có 9 huyện và 1 thị xã với 191xã, phường và thị trấn. Dân số
toàn tỉnh năm 2003 có 645000 người với 22 dân téc anh em, đông nhất là dân
téc HMông với khoảng 190.533 người chiếm khoảng 30,7%( năm 2003).
Những đặc điểm lớn nhất về mặt tự nhiên - kinh tế - xã hội tỉnh Hà
Giang:
- Có địa hình chia cắt phức tạp trên diện rộng độ dốc cao, một năm chia
thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, khả năng xói mòn và rửa trôi
mạnh vào mùa mưa. Mùa khô thiếu nước trầm trọng, kéo dài, nhất là 4 huyện
vùng cao núi đá.
22
- Kinh tế nông nghiệp đã phát triển hơn so với nhiều năm trước đây
nhưng phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, năng suất thấp, tự cấp tự túc. Kinh tế
hàng hoá chưa phát triển, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn. Đến năm
2000 Hà Giang vẫn còn 20%hé nghèo.
-Mặt bằng dân cư không đều.
- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông – lâm nghiệp vẫn còn thiếu, đặc

sông suối, dọc theo sông Lô có các dải đồi thoải phù sa cổ và đá phiến sét có
địa hình tương đối bằng phẳng có khả năng phát triển cây ăn quả.
Đặc điểm địa chất vùng cam quýt Bắc Quang :
Cấu tạo địa chất của vùng chủ yếu gồm các đá biến chất và đá phiến
thạch. Đất Bắc Quang chủ yếu là đất đỏ vàng trên đá phiến sét và trên đá cát.
Phần dọc theo thung lũng sông Lô đa phần là các trầm tích, biến chất và các
sản phẩm phù sa.
Đặc điểm thuỷ văn
Bắc Quang thuộc thung lũng sông Lô, là phụ lưu cấp 1 của Sông Thao,
là nhánh lớn của Sông Hồng, bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy qua vùng núi Tx
Hà Giang đến Bắc Quang. Do khí hậu của vùng tương đối Èm ướt với lượng
mưa cao nên dòng chảy sông Lô tương đối lớn. Trong điều kiện líp vỏ phong
hoá dày, khả năng điều tiết lớn nên mặc dù lòng sông cắt xẻ không sâu nhưng
không bị khô cạn vào mùa khô. Môđun dòng chảy trung bình năm của sông
Lô là lớn nhất trong vùng từ 40 - 50l/s/km
2
có khi lên tới 80l/s/km
2
tại trạm
Bắc Quang, phù hợp với khí hậu, chế độ thuỷ văn chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa
lũ và mùa cạn.
24
c.Khí hậu và thời tiết.
Bảng : Đặc trưng khí hậu vùng Bắc Quang.
Chỉ tiêu
Nhiều
năm
Năm
2000
Năm

626,8
Tổng số ngày mưa
phùn (ngày)
9,9
Lượng mưa
TB tháng Ýt mưa
(mm)
101,4 62,1 135,5 103,3 96,8
Số tháng mưa >
40mm
5(5-9 5(5-9 (5,6,7) 6(4-8,10 5(5-9)
Khí hậu Bắc Quang là khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, ảnh hưởng
của gió mùa đông bắc khá mạnh.
Nhiệt độ trung bình năm của toàn vùng từ 23,1-23 về mùa lạnh về
mùa nóng Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến sinh trưởng và
phát triển của cây trồng. Đối với cây lâu năm, tại các vùng thung lũng và
25

Trích đoạn Trong khâu chế biến.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status