Trang 1
Học phần Luật Thương mại 2. Chương 5
Pháp luật giải quyết
tranh chấp kinh doanh, thương mại
(8-2014)
TS. Nguyễn Hợp Toàn
Khoa Luật. Trường ĐH KTQD
email:
Trang 2
Nội dung chương 5
I. TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠI VÀ CÁC PHƯƠNG
THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
II. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI
III. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TÒA ÁN NHÂN DÂN
IV. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
V. THI HÀNH ÁN KINH DOANH, THƯƠNG MẠI
Trang 3
Tài liệu nghiên cứu chương 5
1. Giáo trình Pháp luật kinh tế. Khoa Luật Trường Đại học Kinh tế quốc dân. NXB Đại học Kinh
tế quốc dân. Tái bản lần thứ 4. Hà Nội, 2012.
2. Bộ luật Tố tụng dân sự 2004, SĐ, BS năm 2011
3. Luật Trọng tài thương mại 2010
4. Luật Thi hành án dân sự 2008
5. Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án 2009
6. Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13-7-2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự
- Tranh chấp liên quan đến việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu
- Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy
định.
Ngoài ra, còn có những xung đột trong quá trình cạnh tranh, được giải
quyết theo Luật cạnh tranh.
Trang 6
Đặc điểm của tranh chấp KDTM
Nội dung tranh chấp: Chỉ là lợi ích kinh tế
Chủ thể tranh chấp: Những người kinh doanh
Gắn chặt với hoạt động kinh doanh: Chịu sự chi phối của các quy luật thị
trường
Cần có những phương thức giải quyết thích hợp.
Trang 7
Ý nghĩa của việc giải quyết
tranh chấp kinh doanh, thương mại
Một trong những nội dung của quyền tự do kinh doanh
Một trong những biện pháp bảo đảm đầu tư mà Nhà nước cam
kết trong Luật Đầu tư 2005.
Trang 8
2. Các phương thức giải quyết tranh chấp
Sự đa dạng của các phương thức giải quyết tranh chấp
Những phương thức cụ thể:
Thương lượng: Nhà nước khuyến khích thực hiện vì đây là phương
thức tốt nhất, có những ưu điểm phù hợp với đặc điểm của tranh
chấp kinh doanh, thương mại. Vì vậy không có những quy định
pháp luật cho phương thức này. Trong thực tế, phần lớn tranh chấp
được giải quyết bằng thương lượng.
Hòa giải thông qua trung gian: Ở Việt Nam còn ít dùng
Tính chung thẩm Bản án, quyết định của tòa
án thường bị kháng cáo hoặc
kháng nghị
Quyết định trọng tài có
giá trị chung thẩm
Sự công nhận quốc
tế
Bản án , quyết định của tòa
án thường khó đạt được sự
công nhận quốc tế
Các quyết định trọng tài
được công nhận trong
phạm vi quốc tế
Trang 12
So sánh giải quyết tranh chấp trọng tài và tòa án (3)
Nội dung Tòa án Trọng tài
Năng lực chuyên
môn của những
người phán xử
Thẩm phán thường có chuyên
môn trong một số lĩnh vực,
trong khi đó lại phải giải quyết
tất cả các tranh chấp thuộc
nhiều lĩnh vực khác nhau
Trọng tài viên thường là
những người có kiến
thức và trình độ chuyên
môn sâu trong lĩnh vực
tranh chấp
Trang 13
các bản án của tòa được
công bố công khai
Các phiên họp tại trọng tài,
phán quyết trọng tài được giữ
bí mật
Trang 17
II. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
BẰNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI
1. Những ưu điểm của việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài
2. Thẩm quyền, điều kiện và các nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng
trọng tài
3. Các tổ chức trọng tài thương mại ở Việt Nam
4. Những giai đoạn cơ bản của tố tụng trọng tài.
Trang 18
1. Những ưu điểm của việc
giải quyết tranh chấp bằng trọng tài
Thủ tục linh hoạt, thân thiện
Tôn trọng ý chí tự do thỏa thuận của các bên
Thời gian giải quyết nhanh chóng
Nội dung tranh chấp được giữ bí mật, giữ được uy tín cho các bên
Trọng tài viên có kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn cao
Các quyết định trọng tài có giá trị chung thẩm, không bị kháng án.
2. Hình thức giải quyết
tranh chấp bằng trọng tài-Hội đồng trọng tài
(K5,6 Đ3 LTT)
Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng
tài theo quy định của Luật TTTM và quy tắc tố tụng của một Trung tâm
trọng tài.
Trọng tài vụ việc là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật
TTTM và trình tự, thủ tục do các bên thoả thuận.
5. Phán quyết trọng tài là chung thẩm.
Trang 22
c. Điều kiện giải quyết
tranh chấp bằng Trọng tài
(Đ5 LTT)
Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận
trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh
chấp.
Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc
mất năng lực hành vi, thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa
kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có
thoả thuận khác.
Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm
dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển
đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp
nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận
khác.
Trang 23
Phương thức và hình thức thỏa thuận trọng tài
Đ16 LTT
Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong
hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.
Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản. Các hình thức thỏa
thuận sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản:
a) Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax,
telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa
các bên;