CHƯƠNG 5 cơ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP của WTO - Pdf 41

CHƯƠNG 5:

CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP CỦA WTO


I. T ổng quan
 Cơ chế GQTC của WTO được hình
thành từ năm 1995 trên cơ sở cơ chế
GQTC của GATT
 Có cơ quan GQTC cố định (DSB)
 Thủ tục giải quyết tranh chấp và thực
hiện các quyết định giải quyết tranh chấp
rõ ràng


II.

CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH
CHẤP WTO

1. Cơ sở pháp lý:





Điều XXII và XXIII GATT
Điều XXII và XXIII GATS
Điều 64 TRIPS
Bản Ghi nhớ về Quy tắc và

complaint)
 Khiếu kiện không vi phạm (nonviolation complaint)
 Khiếu kiện dựa trên “sự tồn tại một
tinh huống khác”(“situation”
complaint)


3. C ơ quan gi ải quy ết
tranh ch ấp c ủa WTO:

3.1. Cơ quan giải quyết tranh
chấp (Dispute Settlement Body –
DSB) (Điều 2 – DSU).
a. Thành phần:
- Cơ quan giải quyết tranh chấp trong
WTO chính là Đại hội đồng, nhưng chỉ
được nhóm họp trong trường hợp cần
thiết để thực hiện chức năng liên quan
đến giải quyết tranh chấp.


b. Ch ức năng( Đi ều 2 – DSU):
 DSB Giám sát toàn bộ quá trình giải
quyết tranh chấp.
 DSB chịu trách nhiệm: Đưa một vụ tranh
chấp ra xét xử (thành lập ban hội thẩm);
làm cho quyết định xét xử trở nên ràng
buộc (thông qua báo cáo ban hội thẩm
và cơ quan PT); và giám sát thực hiện
phán quyết; cho phép “trả đũa” khi một



- Đều đặn tham vấn với các bên tranh chấp
và tạo cho họ những cơ hội thích hợp
để đưa ra một giải pháp thỏa đáng đối
với cả hai bên
- Ngoài ra, Ban hội thẩm còn có quyền
Giải thích pháp luật
3.3. Cơ Quan phúc thẩm (Appellate
Body – AB):

Khác với Ban hội thẩm, cơ quan phúc
thẩm là cơ quan thường trực


a. Thành ph ần: Đi ều 17.1; 17.2;
17.3 – DSU
 Bao gồm 7 người, nhiệm kì 4 năm, có
thể bầu lại một lần
 Thành viên của cơ quan Phúc thẩm
không gắn kết với Chính phủ nào
 Mỗi vụ tranh chấp sẽ chọn ra 3 người
tham gia vào vụ tranh chấp
b. Thẩm quyền:


 Cơ quan phúc thẩm có trách nhiệm xem
xét lại các khía cạnh pháp lý trong báo
cáo của Ban hội thẩm khi có kháng cáo
và đưa ra phán quyết cuối cùng

- Thực tế, hiện nay đa số các tranh chấp
được giải quyết ở giai đoạn tham vấn.
Điều này cho thấy tham vấn thường là
một phương tiện hiệu quả giải quyết
tranh chấp trong WTO, các phán quyết
và các biện pháp cưỡng chế thi hành
trong WTO không phải luôn luôn cần
thiết


- Tham vấn đặt nền tảng cho để giải quyết
tranh chấp hoặc cho các giai đoạn tiếp
theo của quá trình giải quyết tranh chấp.
Thủ tục tham vấn:
- Trừ khi có thỏa thuận khác, bị đơn phải
trả lời yêu cầu tham vấn trong vòng 10
ngày sau ngày nhận được yêu cầu và
phải tham gia vào tham vấn một cách
thiện chí trong thời hạn không quá 30
ngày sau ngày nhận được yêu cầu
(trường hợp khẩn cấp không quá 10
ngày).


- Nếu bị đơn không đáp ứng những thời
hạn nêu trên thì thành viên đã yêu cầu
tham vấn có thể trực tiếp yêu cầu thành
lập Ban hội thẩm.
- Nếu bị đơn tham gia vào tham vấn, nguyên
đơn có thể tiến hành yêu cầu thành lập Ban

(Điều 16 DSU)
 Báo cáo của Ban hội thẩm sẽ được thông
qua, trừ khi một trong hai khả năng sau đây
xảy ra:
 Khi một bên tranh chấp chính thức thông
báo cho DSB về quyết định kháng cáo của
mình
 DSB quyết định trên cơ sở đồng thuận
không thông qua báo cáo này


4.3. Xem xét lại theo thủ tục phúc thẩm
(Không quá 60 ngày, có thể kéo dài nhưng
không quá 90 ngày)
a. Các quy định về vấn đề kháng cáo:
 Thời hạn nộp kháng cáo
Điều 16.4 – DSU ngụ ý rằng một kháng cáo
phải được nộp trước khi báo báo của Ban
hội thẩm được thông qua bởi DSB
Quyền kháng cáo
Điều 16.4 DSU đã quy định rõ ràng rằng “chỉ
có các bên tranh chấp” mới có quyền kháng
cáo báo cáo của Ban hội thẩm


Đối tượng của kháng cáo:

 Phạm vi xem xét kháng cáo của Cơ quan
phúc thẩm sẽ được giới hạn ở : những
vấn đề pháp luật được đề cập trong báo




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status