Chương 2
HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI
(Tháng 8-2014)
Học phần: Luật Thương mại 2
Biên soạn: TS. Nguyễn Hợp Toàn
email:
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Pháp luật kinh tế. Khoa Luật. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Tái
bản lần thứ 4. Hà Nội 2012.
2. Giáo trình Luật Thương mại. Tập 2. Trường Đại học Luật Hà Nội. Nhà xuất bản Công
an nhân dân, 2011.
VĂN BẢN PHÁP LUẬT
1. Bộ luật dân sự năm 2005
2. Luật Thương mại năm 2005
3. Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13-1-2012 Về việc ban hành danh mục hàng
hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
4. Các văn bản về xử lý vi phạm trong hoạt động thương mại
1) Luật xử lý Vi phạm hành chính năm 2012
2) Luật thương mại 2005
3) Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 (Đ211-219)
4) Luật cạnh tranh 2004
5) Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007
6) Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15-11-2013 Quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng
7) Các văn bản xử phạt vi phạm hành chính liên quan lĩnh vực sở hữu trí tuệ:
(Đang dần dần thay thế theo Luật xử lý vi phạm hành chính 2012)
- Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16-10-2013 quy định xử phạt vi phạm hành
khoán 2006, SĐBS năm 2010, Bộ luật hình sự 1999, SĐBS năm 2009.
4. Các văn bản về đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại
1) Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg ngày 27-10-1999 về đấu tranh chống sản xuất và
buôn bán hàng giả
2) Chỉ thị số 28/2008/CT-TTg ngày 08-9-2008 về một số biện pháp cấp bách
chống hàng giả, hàng kém chất lượng
3) Nghị định số 10/CP ngày 23-1-1995 về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của
quản lý thị trường và Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13-3-2008 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 10/CP
4) Quyết định số 19/2009/QĐ-TTg ngày 6-2-2009 quy định chức năng, nhiệm vụ
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục quản lý thị trường trực thuộc Bộ Công thương
2
5) Quyết định số 20/2008/QĐ-BCT ngày 31-7-2008 về việc ban hành Quy chế
kiểm tra nội bộ việc chấp hành pháp luật trong hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành
chính của lực lượng quản lý thị trường
6) Quyết định số 50/2008/QĐ-BCT ngày 30-12-2008 ban hành tiêu chuẩn chi cục
trưởng, đội trưởng đội quản lý thị trường
7) Thông tư số 24/2009/TT-BCT ngày 24-8-2009 quy định về công tác quản lý
địa bàn của cơ quan quản lý thị trường
8) Thông tư số 26/2009/TT-BCT ngày 26-8-2009 quy định quy trình nghiệp vụ
kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng quản lý thị trường
9) Quyết định số 127/2001/QĐ-TTg ngày 27-8-2001 về việc thành lập Ban chỉ
đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại và Quyết định số 28/2008/QĐ-TTg
ngày 14-2-2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 127/2001
10) Quyết định số 65/2010/QĐ-TTg ngày 25-10-2010 ban hành quy chế về trách
nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác
đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng gỉa và gian lận thương mại
11) Thông tư số 93/2010/TT-BTC ngày 28-6-2010 hướng dẫn việc xác định các
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính là hành vi buôn lậu, gian lận thương
mại và hàng giả
d. Mối liên hệ hợp đồng dân sự, giao dịch dân sự và nghĩa vụ dân sự
2. Hợp đồng thương mại
a. Đặc điểm, phân loại hợp đồng thương mại
b. Nguồn luật và nguyên tắc áp dụng pháp luật của hợp đồng thương mại
3. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng thương mại
a. Vi phạm hợp đồng thương mại
b. Miễn trách nhiệm và thực hiện hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng
c. Chế tài trong thương mại
4. Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại
a. Hình thức giải quyết tranh chấp
b.Thời hạn khiếu nại
c. Thời hiệu khởi kiện
II. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1. Hành vi vi phạm pháp luật về thương mại
2. Xử lý vi phạm pháp luật về thương mại
a) Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán
hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
b) Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
c) Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng
sản phẩm, hàng hoá (và xử lý hình sự Đ153-181 BLHS)
4
d) Xử lý vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động thương mại
đ) Xử lý hoạt động thương mại vi phạm pháp luật cạnh tranh
e) Xử lý những vi phạm khác trong hoạt động kinh doanh thương mại
III. ĐẤU TRANH CHÔNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ VÀ GIAN LẬN THƯƠNG
MẠI
1.Cơ quan quản lý thị trường
a.Hệ thống tổ chức quản lý thị trường
b. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thị trường
c. Công chức quản lý thị trường
- Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính
- Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng
đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa
vụ đó
- Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát
sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.
+ Theo tính thông dụng của hợp đồng (Đ428-593 BLDS)
1) Hợp đồng mua bán tài sản
2) Hợp đồng trao đổi tài sản
3) Hợp đồng tặng cho tài sản
4) Hợp đồng vay tài sản
5) Hợp đồng thuê tài sản
6) Hợp đồng mượn tài sản
7) Hợp đồng dịch vụ
8) Hợp đồng vận chuyển
9) Hợp đồng gia công
10) Hợp đồng gửi giữ tài sản
11) Hợp đồng bảo hiểm
12) Hợp đồng uỷ quyền
13) Hứa thưởng và thi có giải.
b. Khái niệm, điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự (Đ121-137 BLDS)
+ Khái niệmGiao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh,
thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
6
+ Mục đích của giao dịch dân sự
Mục đích của giao dịch dân sự là lợi ích hợp pháp mà các bên mong muốn đạt
được khi xác lập giao dịch đó.
c1. Khái niệm n ghĩa vụ dân sự (Đ280 BLDS)
Nghĩa vụ dân sự là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là
bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá,
7
thực hiện công việc khác hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của
một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền).
c2. Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự (Đ281 BLDS)
1) Hợp đồng dân sự
2) Hành vi pháp lý đơn phương
3) Thực hiện công việc không có uỷ quyền
4) Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật
5) Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật
6) Những căn cứ khác do pháp luật quy định.
c3. Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ dân sự (Đ302-308 BLDS)
+ Bên có nghĩa vụ mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì phải chịu
trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.
+ Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được nghĩa vụ dân sự do sự
kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận
khác hoặc pháp luật có quy định khác.
+ Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ
không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.
+ Những hình thức trách nhiệm:
- Trách nhiệm buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Bồi thường thiệt hại
c4. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự (Đ318-373 BLDS)
a) Cầm cố tài sản
b) Thế chấp tài sản
c) Đặt cọc
d) Ký cược
đ) Ký quỹ
“Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá
nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản
trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau
đây gọi chung là quan hệ dân sự) “ (Đ1 BLDS). Như vậy, hợp đồng trong các quan hệ
kinh doanh, thương mại là 1 trong 4 quan hệ dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ
luật dân sự.
Kể từ khi Bộ luật dân sự 2005 có hiệu lực, Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25-
9-1989 hết hiệu lực.
2) Luật Thương mại 2005, có hiệu lực từ 1-1-2006 (thay thế Luật Thương mại
1997).
3) Các văn bản pháp luật chuyên ngành
4) Áp dụng pháp luật nước ngoài, Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên,
các cam kết quốc tế của Việt Nam, tập quán thương mại quốc tế
3. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng thương mại
a. Vi phạm hợp đồng thương mại (K12 Đ3 LTM)
9
Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật
này.
Vi phạm hợp đồng chia thành *vi phạm cơ bản và *vi phạm không cơ bản
Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến
mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên bị vi phạm không được áp dụng chế tài *
tạm ngừng thực hiện hợp đồng, *đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc *huỷ bỏ hợp đồng
đối với vi phạm không cơ bản (Đ293 LTM)
b. Miễn trách nhiệm và thực hiện hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng
b1. Miễn trách nhiệm
+ Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây: (Đ294
LTM) (4)
a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
Trong trường hợp bất khả kháng, các bên có thể thoả thuận kéo dài thời hạn thực
hiện nghĩa vụ hợp đồng; nếu các bên không có thoả thuận hoặc không thỏa thuận được
thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng được tính thêm một thời gian bằng thời gian
xảy ra trường hợp bất khả kháng cộng với thời gian hợp lý để khắc phục hậu quả, nhưng
không được kéo dài quá các thời hạn sau đây : (2)
a) Năm tháng đối với hàng hoá, dịch vụ mà thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ
được thoả thuận không quá mười hai tháng, kể từ khi giao kết hợp đồng;
b) Tám tháng đối với hàng hoá, dịch vụ mà thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ
được thoả thuận trên mười hai tháng, kể từ khi giao kết hợp đồng.
+ Trường hợp kéo dài quá các thời hạn (quy định tại khoản 1 Điều 294), các bên có
quyền từ chối thực hiện hợp đồng và không bên nào có quyền yêu cầu bên kia bồi
thường thiệt hại.
+ Trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng thì trong thời hạn không quá mười ngày, kể từ
ngày kết thúc thời hạn (quy định tại khoản 1 Điều 294), bên từ chối phải thông báo cho
bên kia biết, trước khi bên kia bắt đầu thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng.
+ Việc kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều 294
không áp dụng đối với hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn cố
định về giao hàng hoặc hoàn thành dịch vụ.
c. Chế tài trong thương mại (Đ292 LTM) (7)
1) Buộc thực hiện đúng hợp đồng.
2) Phạt vi phạm.
3) Buộc bồi thường thiệt hại.
4) Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.
5) Đình chỉ thực hiện hợp đồng.
6) Huỷ bỏ hợp đồng.
7) Các biện pháp khác do các bên thoả thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của
pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên và tập quán thương mại quốc tế.
c1.
- Trừ trường hợp có thoả thuận khác, trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực
hiện đúng hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi
phạm nhưng không được áp dụng các chế tài khác.
- Trường hợp bên vi phạm không thực hiện chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng
trong thời hạn mà bên bị vi phạm ấn định, bên bị vi phạm được áp dụng các chế tài khác
để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.
c2.
Phạt vi phạm
+ Khái niệm (Đ300 LTM)
12
Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt
do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách
nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này.
+ Mức phạt vi phạm (Đ301 LTM)
Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi
phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ
hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này (Phạt vi phạm,
bồi thường thiệt hại trong trường hợp kết quả giám định sai)
c3
.
Bồi thường thiệt hại
+ Khái niệm (Đ302 LTM)
Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi
phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.
Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm *giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị
vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và *khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm
đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.
+ Quyền yêu cầu tiền lãi do chậm thanh toán (Đ306 LTM)
Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh
toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu
cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường
tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận
khác hoặc pháp luật có quy định khác.
+ Quan hệ giữa chế tài bồi thường thiệt hại và các chế tài khác
- Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm (Đ307 LTM)
* Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có
quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật Thương mại có quy định khác.
* Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp
dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật Thương
mại có quy định khác.
Liên hệ với Điều 422 Bộ luật dân sự 2005: Luật Thương mại không hạn chế
quyền đòi bồi thường thiệt hại trong trương hợp có thỏa thuận phạt vi phạm nhưng
không đề cập bồi thường thiệt hại.
- Bồi thường thiệt hại và các chế tài khác (Đ316 LTM)
Một bên không bị mất quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tổn thất do vi
phạm hợp đồng của bên kia khi đã áp dụng các chế tài khác.
c4.
Tạm ngừng thực hiện hợp đồng
+ Khái niệm (Đ308 LTM)
Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật Thương
mại, tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ
trong hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: (2)
1) Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng
thực hiện hợp đồng;
2) Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.
+Hậu quả pháp lý của việc tạm ngừng thực hiện hợp đồng (Đ309 LTM)
Huỷ bỏ
thực hiện hợp đồng
+ Khái niệm (Đ312 LTM)
Huỷ bỏ hợp đồng bao gồm * hủy bỏ toàn bộ hợp đồng và *hủy bỏ một phần hợp
đồng.
- Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa
vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng.
- Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp
đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực.
+ Trường hợp áp dụng (Đ312, 313 LTM)
- Quy định chung
Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, chế tài
hủy bỏ hợp đồng được áp dụng trong các trường hợp sau đây: (2)
15
a) Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp
đồng;
b) Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.
- Huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần (Đ313
LTM)
* Trường hợp có thoả thuận về giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần, nếu một
bên không thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc giao hàng, cung ứng dịch vụ và việc
này cấu thành một vi phạm cơ bản đối với lần giao hàng, cung ứng dịch vụ đó thì bên kia
có quyền tuyên bố huỷ bỏ hợp đồng đối với lần giao hàng, cung ứng dịch vụ (này)
* Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ đối với một lần giao hàng, cung
ứng dịch vụ là cơ sở để bên kia kết luận rằng vi phạm cơ bản sẽ xảy ra đối với những lần
giao hàng, cung ứng dịch vụ sau đó thì bên bị vi phạm có quyền tuyên bố huỷ bỏ hợp
đồng đối với những lần giao hàng, cung ứng dịch vụ sau đó, với điều kiện là bên đó phải
thực hiện quyền này trong thời gian hợp lý.
thời hạn khiếu nại được quy định như sau:
1) Ba tháng, kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về số lượng hàng hoá;
2) Sáu tháng, kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về chất lượng hàng hoá;
trong trường hợp hàng hoá có bảo hành thì thời hạn khiếu nại là ba tháng, kể từ
ngày hết thời hạn bảo hành;
3) Chín tháng, kể từ ngày bên vi phạm phải hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng
hoặc trong trường hợp có bảo hành thì kể từ ngày hết thời hạn bảo hành đối với
khiếu nại về các vi phạm khác.
c. Thời hiệu khởi kiện (Đ319 LTM)
Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ
thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm e
khoản 1 Điều 237 của Luật Thương mại (Điều 237: Các trường hợp miễn trách nhiệm
đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics).
II. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1. Hành vi vi phạm pháp luật về thương mại (Đ320 LTM)
+ Các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại bao gồm: (12)
a) Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh; giấy phép kinh doanh của thương
nhân; thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân Việt
Nam và của thương nhân nước ngoài;
b) Vi phạm quy định về hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trong nước và hàng hóa,
dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá
cảnh;
c) Vi phạm chế độ thuế, hóa đơn, chứng từ, sổ và báo cáo kế toán;
d) Vi phạm quy định về giá hàng hóa, dịch vụ;
đ) Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu;
e) Buôn lậu, kinh doanh hàng nhập lậu, buôn bán hàng giả hoặc nguyên liệu, vật
liệu phục vụ cho sản xuất hàng giả, kinh doanh trái phép;
g) Vi phạm các quy định liên quan đến chất lượng hàng hóa, dịch vụ kinh doanh
trong nước và hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; hàng hóa lưu thông trong nước bị áp
dụng biện pháp khẩn cấp; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh
doanh có điều kiện; hàng hóa quá hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có vi
phạm khác;
d) Hành vi vi phạm về sản xuất, kinh doanh thuốc lá;
đ) Hành vi vi phạm về sản xuất, kinh doanh rượu;
e) Hành vi đầu cơ hàng hóa và găm hàng;
g) Hành vi vi phạm về hoạt động xúc tiến thương mại;
18
h) Hành vi vi phạm về hoạt động trung gian thương mại;
i) Hành vi vi phạm về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ liên quan đến
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
k) Hành vi vi phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
l) Hành vi vi phạm về thương mại điện tử;
m) Hành vi vi phạm về thành lập và hoạt động thương mại của thương nhân nước
ngoài và người nước ngoài tại Việt Nam;
n) Các hành vi vi phạm khác trong hoạt động thương mại.
+ Các vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại về kinh doanh xăng dầu, khí dầu
mỏ hóa lỏng; về giá, niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ; về chứng từ, hóa đơn mua bán hàng
hóa, dịch vụ; về đo lường hàng hóa; về tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa lưu thông, kinh
doanh trên thị trường; về nhãn hàng hóa; về sở hữu trí tuệ; về thủ tục đăng ký kinh
doanh; về biển hiệu; về quảng cáo thương mại; về kinh doanh đấu giá hàng hóa; về mua
bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới và các hành vi vi phạm khác thì áp dụng quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
+ Đối với các hành vi vi phạm các quy định chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do hải quan phát
hiện trên địa bàn hoạt động hải quan thì áp dụng quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hải quan.
b. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
- Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24-9-2013 quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
c1. Những hành vi bị nghiêm cấm (Đ8, 66, 67 LCLSPHH) (13)
“1. Sản xuất sản phẩm, nhập khẩu, mua bán hàng hoá đã bị Nhà nước cấm lưu
thông.
2. Sản xuất sản phẩm, xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị
sản phẩm, hàng hoá không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hoá không có nguồn gốc rõ ràng.
4. Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hoá, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hoá
đã hết hạn sử dụng.
5. Dùng thực phẩm, dược phẩm không bảo đảm chất lượng hoặc đã hết hạn sử
dụng làm từ thiện hoặc cho, tặng để sử dụng cho người.
6. Cố tình cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định,
kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
7. Giả mạo hoặc sử dụng trái phép dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các dấu hiệu khác
về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
8. Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất
làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa so với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng.
9. Thông tin, quảng cáo sai sự thật hoặc có hành vi gian dối về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, về nguồn gốc và xuất xứ hàng hóa.
10. Che giấu thông tin về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm, hàng hoá đối
với người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
20
11. Sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hoá bằng nguyên liệu, vật liệu cấm sử dụng
để sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hoá đó.
12. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm,
hàng hóa để cản trở bất hợp pháp, gây phiền hà, sách nhiễu đối với hoạt động sản xuất,
kinh doanh của tổ chức, cá nhân hoặc bao che hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng
sản phẩm, hàng hoá.
13. Lợi dụng hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để gây phương hại
NĐ80/2013)
- Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa trong kinh doanh sản phẩm, hàng hóa
- Vi phạm quy định về nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt
buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất hàng hóa
- Vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch
- Vi phạm về sử dụng giấy chứng nhận, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã
số mã vạch
d. Xử lý vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động thương mại
- Luật sở hữu trí tuệ 2005 (Đ211-219)
- Bộ luật hình sự 1999, sửa đổi, bổ sung năm 2009
- Các văn bản xử phạt vi phạm hành chính liên quan lĩnh vực sở hữu trí tuệ
+ Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22-9-2006 quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý
nhà nước về sở hữu trí tuệ và Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30-12-2010 SĐBS
Nghị định số 105/2006/NĐ-CP
+ Thông tư số 12/2008/TT-BCT ngày 22-10-2008 của Bộ Công thương hướng
dẫn quy trình, thủ tục tiếp nhận, thụ lý giải quyết đơn yêu cầu xử lý các vụ việc vi phạm
hành chính về sở hữu trí tuệ của cơ quan quản lý thị trường
+ Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16-10-2013 quy định xử phạt vi phạm
hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
+ Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29-8-2013 Quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
+ Nghị định số 159/2013/NĐ-CP ngày 12-11-2013 Quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản
+ Nghị định số 114/2013/NĐ-CP ngày 3-10-2013 Quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật
d1. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt hành chính (Đ211 LSHTT)
Tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
sau đây bị xử phạt vi phạm hành chính:
a) Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho tác giả, chủ sở hữu, người tiêu
đích thương mại đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu và
phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở
hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của
chủ thể quyền sở hữu trí tuệ;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hoá quá cảnh xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ hoặc buộc tái xuất đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ,
phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất,
kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ sau khi đã loại bỏ các yếu tố vi phạm
trên hàng hoá.
4. Mức phạt, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính.”
23
d3. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính (Đ215 LSHTT)
1. Trong các trường hợp sau đây, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan
có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính quy
định tại khoản 2 Điều này:
a) Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có nguy cơ gây ra thiệt hại
nghiêm trọng cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội;
b) Tang vật vi phạm có nguy cơ bị tẩu tán hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm có
biểu hiện trốn tránh trách nhiệm;
c) Nhằm bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
2. Biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính được áp dụng theo
thủ tục hành chính đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Tạm giữ người;
b) Tạm giữ hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm;
c) Khám người;
d) Khám phương tiện vận tải, đồ vật; khám nơi cất giấu hàng hoá, tang vật,
phương tiện vi phạm về sở hữu trí tuệ;
đ) Các biện pháp ngăn chặn hành chính khác theo quy định của pháp luật về
- Hành vi áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua, bán hàng
hoá, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực
tiếp đến đối tượng của hợp đồng (Đ22)
- Hành vi ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới
(Đ23)
- Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền (Đ24)
đ3. Vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh
- Hành vi chỉ dẫn gây nhầm lẫn (Đ30)
- Hành vi ép buộc trong kinh doanh (Đ32)
- Hành vi quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh (Đ35)
- Hành vi khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh (Đ306)
- Hành vi bán hàng đa cấp bất chính (Đ38).
e. Xử lý những vi phạm khác trong hoạt động kinh doanh thương mại
Các văn bản cụ thể:
+ Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12-11-2013 Quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo
+ Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17-10-2013 Quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả
+ Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24-10-2013 Quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
+ Nghị định số 147/2013/NĐ-CP ngày 30-10-2013 Quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
+ Nghị định số 148/2013/NĐ-CP ngày 30-10-2013 Quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
25