Chuyên đề thực tập Lò Văn Dân Marketing 40a
Mục lục
Lời nói đầu
Nội dung
I.Những vấn đề lý thuyết cơ bản của kênh phân
phối
1- Quá trình thình thành và phát triển kênh phân phối
2- Định nghĩa về kênh phân phối:
3. Vai trò và chức năng của kênh phân phối .
4- Sơ lợc về cấu trúc kênh phân phối
5-Cơ cấu các thành viên tham gia kênh phân phối
6. Các dòng chảy trong kênh marketing:
II.Thực trạng hoạt động lựa chọn và quản lý kênh
phân phối của công ty cổ phần dợc và dụng cụ thú
y Hà Nội (HANVET)
1. tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong nhữnh năm vừa qua :
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
1.2 Mục tiêu hoạt động của công ty và nội dung hoạt động của công ty
1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
1.4. Tình hình Lao động của Công ty
1.5.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty:
1.6. Tình hình sử dụng vốn của Công ty:
1.7. Vài nét về thị trờng thuốc thú y trong nớc
1.8.Quy trình sản xuất thuốc thú y của công ty
Trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
1
Chuyên đề thực tập Lò Văn Dân Marketing 40a
1.9.Tình hình sản xuất một số loại thuốc chính của công ty
1.10.Mức tiêu thụ sản phẩm cuả công ty
1.11.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc thú y của công ty .
quản lý kênh phân phối CủA CÔNG TY Cổ PHầN DƯợC Và
DụNG Cụ THú Y Hà NộI (HANVET)
1 .Một số biện pháp chung nhằm hoàn thiện và nâng cao
hiệu quả lựa chọn và quản lý của công ty cổ phần dợc
và dụng cụ thú y hà nội (hanvet)
2.một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc
thiết kế kênh CủA CÔNG TY Cổ PHầN DƯợC Và DụNG Cụ THú
Y Hà NộI (HANVET).
3.một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kênh
phân phối CủA CÔNG TY Cổ PHầN DƯợC Và DụNG Cụ THú Y
Hà NộI (HANVET).
Trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
3
Chuyên đề thực tập Lò Văn Dân Marketing 40a
Lời nói đầu
Trớc đây trong thời kì kế hoạch hoá tập trung bao cấp ,các doanh nghiệp sản
xuất theo sự quản lý của nhà nớc , các chính sách sản phẩm , giá cả đợc nhà nớc lên
kế hoạch ,và các doanh nghiệp chỉ việc thực thi ,nếu làm ăn thua lỗ doanh nghiệp
không phải chịu trách nhiệm mà đợc nhà nớc bù lỗ ,khi đó doanh nghiệp không cần
biết sản phẩm mình đợc bán cho ai ? ở đâu và nh thế nào ? Mà chỉ cần sản xuất
những mặt hàng mà nhà nớc yêu cầu theo đúng tiến độ là có thể hoàn thành mục tiêu
của sản xuất .
Ngày nay trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc , nhà nớc
quản lý các loại hình doanh nghiệp theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc
theo định hớng xã hội chủ nghĩa ,những quy luật khắt khe của thị trờng buộc các
nhà sản xuất phải đặt ra những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn cho sản phẩm của mình
,khi sản phẩm đợc sản xuất công ty phải trả lời các câu hỏi :sản xuất cái gì? ,sản xuất
nh thế nào ? ,sản xuất cho ai ? .Để có thể tồn tại và phát triển bền vững ,trớc tiên
công ty phải tiêu thụ đợc sản phẩm trong dài hạn ,sau đó mới nghĩ tới việc có lãi
.Trong thị trờng hàng tiêu dùng hiện nay các công ty ngoài việc sản xuất họ còn phải
thức trao đổi hàng hóa do mình làm ra, mằc dù khi ấy con ng ời cha ý thức đợc
về kênh phân phố, nhng nó cũng đã bớc đầu hình thành ngay trong cộc sống
của con ngời,l úc đầu là mang tính sơ khai và chỉ trao đổi những mặt hàng giản
đơn trực tiếp giữa ngời làm ra nó với ngời sử dụng nó. Tuy vậy ngày nay, loại
kênh này vẫn pháp huy tác dụng của nó tùy theo từng khía cạnh và ở những
mức cao hơn ngày đầu sơ khai, nó không chỉ thông qua trực tiếp giữa ng ời bán
và ngời mua mà còn thêm cả việc bán tự động thông qua các hình thức bán trực
tiếp nh: máy bán hàng, bán háng qua mạng không cần cửa hàng nhằm thảo
mãn tối đa cho mọi loại khách hàng từ nhàn hạ đến những ngời bận rộn, từ
những ngời dễ tính đến những ngời khó tính.
Nền kinh tế ngày càng phát triển đã dẫn đến phân phối trực tiếp ngày
càng bộc lộ những thiéu sót cũng nh yếu điểm của nó. Nếu nh xã hội ngày
càng phức tạp, nhu cầu của con ngời ngày càng nhiều và nếu nh chỉ phân phối
trực tiếp thì một ngời có thể phải thực hiện rất nhiều cuộc trao đổi mới có đợc
sản phẩm của mình cần. Do đó một thị trờng trung tâm đã xuất hiện khi mà các
hộ gia đình quyết định gặp nhau ở một địa điểm để trao đổi. Tuy có khả thi
hơn, nhng về thực chất nó vẫn là trao đổi trực tiếp hay phân phối trực tiếp, mặc
dù nó đã làm giảm chi phí vận chuỷên và thời gian vì họ tập trung tại một nơi
để trao đổi nh chợ là một nơi tập trung cho cả ngời mua và ngời bán. Kênh
Marketing có trung gian xuất hiện khi các nhà buôn hay các doanh nghiệp
chấp nhận rủi ro, làm chủ tồn kho và dự trữ để trao đổi các sản phẩm đó cho
các hộ gia đình và họ hoạt động nh những trung gian ở thị trờng trung tâm.
Loại hình trao đổi này đã làm tăng hiệu quả của vận tải, cũng nh làm giảm số
lợng các trao đổi cần thiết, đồng thời làm cho tốc độ quay vòng vốn nhanh,
khối lợng hàng hóa dự trữ cũng nh việc thiết lập hàng tồn kho đã làm xuất hiện
bản lẻ và rồi hệ thống kênh này cũng không phát huy đợc hết khả năng trao đổi
trong nền kinh tế hiện đại ngày nay.
Trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
5
Chuyên đề thực tập Lò Văn Dân Marketing 40a
Nhà SX. A
Nhà SX. C
Nhà SX. B
Nhà SX. A Nhà SX .B
Nhà bán buôn
Nhà BL. B
Nhà BL. A
Nhà BL. C
Nhà BL.B
Nhà BL. A Nhà BL.C
Chuyên đề thực tập Lò Văn Dân Marketing 40a
2- Định nghĩa về kênh phân phối:
Bằng kinh nghiệm hoạt động, theo những lĩnh vực hay từng góc độ khác
nhau mà ngời ta đã đa ra rất nhiều định nghĩa khác nhau. Nh Corey đã nhận
xét:" Hệ thống kênh phân phối là một nguồn lực then chốt ở bên ngoài.
Thông thờng phải mất nhiều năm xây dựng và không dễ gì thay đổi đ ợc nó.
Nó có tầm quan trọng không thua kém gì những nguồn lực then chốt trong
nội bộ nh con ngời và phơng tiện sản xuất, nghiên cứu, thiết kế và tiêu thụ.
Nó là một cam kết lớn của công ty đối với rất nhiều các công ty độc lập
chuyên về phân phối và đối với những thị trờng cụ thể mà họ phục vụ. Nó
cũng là một laọi cam kết về một loạt các chính sách và thông lệ tạo lên cơ
sở để xây dựng rất nhiều những quan hệ lâu dài". Tuy nhiên không thể có một
định nghĩa về kênh marketing mà có thể thỏa mãn đợc toàn bộ các đối tợng, vì
theo quan điểm sử dụng của họ là khác nhau nh: đối với ngời sản xuất thì họ
coi kênh phân phối nh là các hình thức di chuyển sản phẩm qua các trung gian
khác nhau. Còn đối với những trung gian thì họ coi dòng chảy quyền sử hữu
hàng hóa nh là cách mô tả tốt nhất kênh marketing vì họ hy vọng sẽ có đ ợc
những dự trữ tồn kho thuận lợi từ những nhà sản xuất (cung ứng) và tránh rủi
ro liên quan. Vậy với những ngời tiêu dùng cuối cùng thì sao, họ lại quan niệm
theo cáhc riêng của họ kênh marketing đơn giản nh là có nhiều trung gian đứng
thay đổi để đạt mục tiêu.
- "Ngời quản lý kênh": trên thực tế thì tất cả những ai là thành viên của
kênh đều có thể là ngời quản lý kênh. ở đây chúng ta nghiên cứu đứng trên góc
độ của nhà sản xuất; đồi với những công ty lớn thì Phó Giám Đốc phụ trách
marketing, ngời quản lý marketing chung, ngời quản lý sản phẩm ... đều có thể
thực hiện các quyết định về kênh marketing. Đối với những công ty nhỏ thì
phần lớn ngời chủ hay ngời quản lý sẽ quyết định về kênh. Còn công ty phân
phối qua đại lý độc quyền thì ngời giữ quan hệ với đại lý độc quyền ấy sẽ đóng
vai trò quan trọng trong việc quyết định về kênh.
3. Vai trò và chức năng của kênh phân phối .
3.1Vai trò.
Trong kinh doanh, mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, ngoài các yếu tố
khác, vấn đề tối thiểu hóa chi phí trong sản xuất là vấn đề nóng bỏng, gay
cấn của mọi công ty. Nếu nh họ giảm đợc chi phí tức là họ sẽ có nhiều cơ hội
sống sót và phát triển trên thị trờng. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào
cũng có thể tối thiểu hóa chi phí và một trong những cách để giảm thiểu chi
phí và có nhiều thuận lợi khác là nhờ vào hệ thống kênh phân phối vì hệ thống
kênh phân phối sẽ giải quyết mâu thuẫn giữa nhà sản xuất và ng ời tiêu dùng.
Nhà sản xuất muốn tận dụng và tối thiểu hoá chi phí vì thế họ không thể đặt cơ
sở sản xuất của họ ở mội địa bàn, ở mọi nơi, mọi chỗ đợc. Còn ngời tiêu dùng
thì họ lại sống ở rất nhiều nơi khác nhau mà nhu cầu cá nhân nhiều, nh ng tổng
nhu cầu cha chắc đã cao và nếu có cao đi chăng nữa thì việc lập một cơ sở sản
xuất mới trực thuộc công ty không phải chuyện giản đơn vì nó liên quan đến
rất nhiều vấn đề nh cạnh tranh, quản lý, uy tín, chất lợng sản phẩm, của công
ty...
Bên cạnh đó, với nền kinh tế cao, tự động hóa, quy mô sản xuất lớn,
chuyên môn hóa lại mâu thuẫn với nhu cầu tiêu dùng theo khối l ợng nhỏ và đa
dạng. Ngoài ra, do sự phân bố dân c không đồng đều, có nơi rất đông nhng có
nới dân c tập trung tha thớt, trong khi đó nhà sản xuất lại chỉ sản xuất tập trung
Trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
Ví dụ: sản phẩm phân bón chẳng hạn, với nớc ta vẫn là một nớc nông
nghiệp, vì thế tính thời vụ trong tiêu dùng thể hiện rất rõ ràng, chỉ khi nào đến
thời điểm thì nhu cầu về phân bón mới cao, còn không là rất ít. Vậy ng ời tiêu
dùng muốn có phân bón cung cấp kịp thời và đầy đủ vào thời vụ của họ.
Nếu nh chúng ta đứng trên góc đọ marketing thì kênh đợc xem nh là một
bộ phận của chiến lợc phân phối, một phần của chiến lợc marketing- mix của
doanh nghiệp vì trong marketing- mix gồm 4 chữ P( Product, Price, Place,
Promotion).
Trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
9
Chuyên đề thực tập Lò Văn Dân Marketing 40a
Bên cạnh đó việc thiết lập đợc một hệ thống kênh phân phối mang hình
ảnh của công ty không phải ngày một ngày hai, mà là một quá trình, vì thế đây
cũng là một vũ khí cực kỳ lợi hại trong chiến lợc cạnh tranh của mình. Nếu nh
mọi thứ giữa 2 công ty là nh nhau, khi ấy công ty nào có hệ thống kênh hiệu
quả hơn sẽ giành chiến thắng và cũng có thể đánh bại đối thủ cạnh tranh, nếu
đối thủ cạnh tranh muốn thiết lập 1 hệ thống kênh nh vậy cũng phải mất nhiều
thời gian. Trong khi đối thủ cạnh tranh vẫn đang loay hoay thì chúng ta đã
tranh thủ thu hút các khách hàng của đối thủ, mở rộng thị phần và có thể nhanh
chóng đa công ty lên một vị trí mới - vị trí dẫn đầu. Khi ấy chúng ta có thể đẩy
đối thủ cạnh tranh vào vị trí theo sau, nép góc hay lấp chỗ trống của
thị trờng.
Hơn thế, hệ thống kênh mà vững chắc sẽ tô điểm thêm cho hình ảnh công
ty, làm cho khả năng lu thông hay quản lý đợc dễ dàng hơn, làm giảm thời gian
hoàn thành chiến lợc phân phối, trên hết là chiến lợc marketing - mix của
doanh nghiệp.
3.2.Chức năng:
Nh trên đã nói, kênh marketing là một vũ khí rất lợi hại của công ty, nh
là con dao sắc bén để công ty có thể hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế
thị trờng, quan trọng hơn nữa là tiến tới một thị trờng tự do hóa mậu dịch trong
hàng đó đến ngời tiêu dùng cuối cùng. Còn công ty chỉ là ngời hớng dẫn, giúp
đỡ những công việc mà các thành viên kênh không đảm nhiệm đợc.
- Thanh toán: các thành viên của kênh khi mua hàng của doanh nghiệp
thì phải có nhiệm vụ thanh toán cho doanh nghiệp theo những phơng thức mà
hai bên thoả thuận.
- Quyền sở hữu: khi hàng hoá chuyển qua tổ chức hay cá nhân này thì
hàng hoá đó không còn thuộc chủ sở hữu của tổ chức hay cá nhân đã giao sản
phẩm.
Nh đã nói ở trên, các chức năng của kênh phân phối sẽ đợc chuyên môn hoá
cho các thành viên của kênh vì nếu nh nhà sản xuất mà tự mình thực hiện các chức
năng này cũng có nghĩa là họ phải bỏ ra một khoản chi phí rất lớn để hoàn thành
công việc đó. Khi ấy chi phí tăng làm giá cả tăng và ngời tiêu dùng sẽ phải chấp
nhận giá cao. Tuy nhiên, không phải là các thành viên kênh thực hiện các chức năng
này là công ty vẫn phải bỏ chi phí cho các thành viên kênh để họ trang trải cho công
việc này nhng ít hơn rất nhiều nếu tự công ty đi làm.
4- Sơ lợc về cấu trúc kênh phân phối
Cấu trúc kênh phân phối đợc quan niệm nh là một nhóm, nó bao hàm sự
hợp thành của các dạng kênh khác nhau nhằm đạt đợc các mục tiêu phân phối
của doanh nghiệp .Vì vậy liên quan đến cấu trúc kênh chúng ta cần phải hiểu
rõ một số vấn đề sau.
-Chiều dài của kênh: Đợc biểu hiện bằng số lợng các cấp độ kênh còn
phụ thuộc vào laọi hàng hóa hay dịch vụ, có những sản phẩm tơi sống, dễ thối
nát, chủ yếu ngời ta dùng kênh ngắn. Còn nếu là những sản phẩm nh bia chai,
bia lon họ có thể dùng cả kênh ngắn lẫn kênh dài.
Trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
11
Chuyên đề thực tập Lò Văn Dân Marketing 40a
Với những hàng t liệu sản xuất, do đặc thù của chúng là ngời mua với số lợng
lớn, giá trị sản phẩm lớn, tính năng kỹ thuật khá phức tạp, do đó ngời ta thờng dùng
kênh ngắn hay kênh trực tiếp.
tồn tại nhằm đa ra thị trờng những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ để thoả mãn
nhu cầu của thị trờng.
- Bán buôn hàng hoá: Là các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân mua
hàng hoá, sở hữu hàng hoá, dự trữ, quản lý vật chất sản phẩm với số lợng tơng
đối lớn và bán lại sản phẩm với khối lợng nhỏ.
- Đại lý, môi giới và bán buôn hàng hoá ăn hoa hồng: Là các trung gian
độc lập, đảm nhiệm tất cả hay phần lớn các công việc kinh doanh của mình nh -
ng chỉ có điều là họ không sở hữu hàng hoá với thu nhập ăn theo tỷ lệ bán (trên
doanh số bán) hay khoản lệ phí nào đó.
- Chi nhánh và đại diện bán của ngời sản xuất: Họ không phải là những
nhà bán buôn độc lập vì những đại diện và chi nhánh bán buôn này đợc làm
chủ và đợc quản lý bởi ngời sản xuất. Việc hoạt đông của chúng rất khác nhau,
có khi làm dự trữ, cũng có lúc là nhà bán buôn thuần tuý, cũng đôi lúc là nhà
bán buôn và cung cấp các sản phẩm đợc đặt hàng từ những khách hàng.
- Trung gian bán lẻ: Bao gồm cá nhân, tổ chức, doanh
nghiệp kinh doanh bán hàng hoá cho ngời tiêu dùng cuối cùng
hay các dịch vụ cho thuê nhằm tăng cờng cho việc bán hàng.
6. Các dòng chảy trong kênh marketing:
Một khi có một kênh marketing xuất hiện sẽ có rất nhiều dòng chảy xuất
hiện trong nó. Những dòng chảy này cung cấp sự kết nối các thành viên trong
kênh và các tổ chức khác trong phân phối hàng hoá và dịch vụ.
Trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
13
Tất cả những người
tham gia vào kênh
Nhà
sản
xuất
Thành viên của kênh
Nhà
thành viên của kênh khỏi các thành viên của kênh khỏi các thành viên không
phải vủa kênh. Bây giờ chúng ta thử điểm qua các dòng chẩy đó thông qua sơ
đồ trên.
6.1. Dòng chảy sản phẩm: Thể hiện sự di chuyển vật chất thực sự của
sản phẩm về không gian và thời gianqua tất cả các thành viên tham gia vào quá
trình này từ địa điểm sản xuất đến địa điểm tiêu dùng cuối cùng.
6.2. Dòng đàm phán: Thể hiện sự tác động qua lại lẫn nhau giữa hai bên
mua và bán liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm và nó khiên quan đến sự trao
đổi song phơng giữa ngời mua và ngời bán ở tất cả các cấp độ của kênh.
6.3. Dòng chẩy quyền sở hữu: THể hiện sự chuyển quyền sở hữu sản
phẩm từ ngời sản xuất đến ngời tiêu dùng cuối cùng và ở đay lại một lanf nữa
Trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
14
Người TD
Người BL
Người BB
Đại lý QC
Người SX
Cty vận tải
Người SX
Người TD
Người BL
Người BB
Người SX
Người TD
Người BL
Người BB
Người SX
Cty vận tải
Người BB
Ngày 31/07/1991 theo quyết định số 229 NN/TCCB/QĐ của Bộ Nông Nghiệp
và PTNN xí nghiệp bao bì và dụng cụ thuốc thú y Trung ơng đợc đổi tên thành xí
nghiệp dợc và vật t thú y .
Trong 12 năm hoạt động trải qua nhiều thử thách thăng trầm và có nhiều biến
đổi .Ngay từ khí mới thành lập Công ty gặp rất nhiều khó khăn (vốn ít ,cha chiếm đ-
ợc thị trờng...) Nhng với sự nỗ lực phấn đấu của
Cán bộ công nhân viên trong Công ty đã từng bớc tháo gỡ bế t ,không ngừng
đầu t phát triển nhà ,xởng thiết bị dụng cụ và đào tạo cán bộ công nhân viên.Công ty
Trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
15
Chuyên đề thực tập Lò Văn Dân Marketing 40a
đã cố gắng vơn lên trở thành một đơn vị có doanh thu tăng đều,liên tục kinh doanh
có lãi bảo toàn tăng trởng đựơc vốn,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối vớiNhà nớc.
- Ngày 29/02/1999 toàn bộ cán bộ công nhân viên đã nhất trí với phơng thức
chuyển đổi Doanh nghiệp thành Công ty Cổ phầndợc và vật t thú y.
Ngày 18/03/1999 Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có quyết định số
53/1999/QĐ/BNN/TCCB chính thức chển xí nghiệp thành Công ty với tên gọi đầy
đủ là : Công ty cổ phần dợc và vật t thú y Hà Nội.
- Tên giao dịch quốc tế : Pharmaceuical Vatrinary Meterial Company.
Tên viết tắt là : HANVET
Trụ sở chính đặt tại : Số 88-Đờng Trờng Chinh-Đống Đa - Hà nội.
Điện thoại : 048691156 04 8686568 Fa x: 8690097
Công ty thuộc sở hữu của cán bộ công nhân viên và các thành viên khác là
những pháp nhân hoặc thế nhân đợc pháp luật của Nhà nớc Cộng Hoà xã Hội Chủ
nghĩa Việt Nam bảo hộ .Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh đốc lập có con dấu
riêng .Vì thế đợc quyền ký kết hợp đồng mua bán với các tổ chức kinh tế ,tự bù đắp
chi phí và kinh doanh có lãi,tuân theo các nguyên tắc của chế độ hạch toán kinh tế .
1.2 Mục tiêu hoạt động của công ty và nội dung hoạt động của công ty
*mục tiêu hoạt động của cồg ty :
Công ty có những mục tiêu ng hạnkhông những phát triển về các hoạt động
hay chịu lỗ ,chịu nợ của công ty tơng ứng với phần góp vốn của mình vào Công ty.
Mô hình tổ chức của Côn cg ty gọn nhẹ ,nhằm phục vụ tốt cho sản xuất đúng
kịp thời .Mỗi phòng ban có một chức năng riêng ,nhng có quan hệ với nhau và chịu
sự lãnh đạo thống nhất của hội đồng quản trị và Ban giám đốc .
Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý của công ty :
Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ phối hợp
Trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
17
Hội đồng quản trị
Chuyên đề thực tập Lò Văn Dân Marketing 40a
Qua sơ đồ về cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cho ta thấy :
a/ Hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty.Trong đó có
thành viên của Hội đồng quản trị do hội đồng cổ đông bầu ra hoặc bãi miễn với đa
số phiếu theo hình thức trực tiếp bỏ phiếu kín với nhiệm kỳ 3 năm .Còn chủ tịch Hội
đồng quản trị do thành viên hội đồng quản trị bầu hoặc bãi miễn với đa số phiếu
theo hình thức trực tiếp bỏ phiếu kín .
Trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
18
Ban Giám đốc
Ban kiểm soát
P
h
ò
n
g
d
o
a
n
h
P
h
ò
n
g
k
ế
t
o
á
n
P
h
ò
n
g
t
ổ
c
h
ứ
n
g
k
i
ể
m
n
g
h
i
ệ
m
P
h
a
a
n
x
ư
ở
n
g
b
a
o
h
t
ạ
i
T
P
H
C
M
P
h
â
n
x
ư
ở
n
g
d
ư
ợ
c
I
Cửa
phụ trách từng công việc hoặc lĩnh vực ,chịu trách nhiệm trớc giám đốc và Hội đồng
quản trị về các mặt công ty giao phó .Phó giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm
theo đề nghị của giám đốc ,mức lơng thởng hoặc quyền hạn khác do Hội đồng quản
trị quyết định hàng năm.
c/ Ban kiểm soát : Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh quản trị và điều hành Công ty .Ban kiểm soát có 2 kiểm soát
viên do đại hội cổ đông bầu ra và bãi miễn với đa số phiếu theo hình thức trực tiếp
bỏ phiếu kín,Ban kiểm soát có nhiệm kỳ 3 năm và có trởng ban lãnh đạo để điều
chỉnh các công việc của Ban kiêmr soát ,trởng ban do các kiểm soát viên trực tiếp
bầu ra.
d/ Phòng quảng cáo tiếp thị: Có chức năng giới thiệu sản phẩm của Công
ty,tìm hiểu thị trờng tiêu thụ của Công ty ,thiết kế hình thức nhãn mác của sản phẩm
chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc .
e/ Phòng kinh doanh: Là nơi tiếp nhận và phân phối sản phẩm của Công ty với
các đại lý và kênh tiêu thụ Phòng có nhiệm vụ ký kết hợp đồng kinh tế đơn đặt
hàng ,mua và cung cấp nguyên liệu .Đồng thời có nhiệm vụ dự báo tình hình cung
cầu trên thị trờng ,từ đó vạch ra kế hoạch sản xuất .Trực thuốc phòng kinh doanh có
hệ thống 3 cửa hàng có chức năng giới thiệu và bán sản phẩm của Công ty.
g/ Phòng kế toán : Gồm có 6 ngời ,trịu trách nhiệm về công tác Tài chính
,hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh ,thanh quyết toán với nhà nớc đồng thời cung
cấp tài liệu ,thông tin kinh tế cần thiết .
h/ Phòng tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ quản lý điều động nhân sự giữ Tài
liệu văn bản của Công ty cũng nh cơ quan khác .Tham gia quản lý con dấu nội bộ
Công ty,hội họp,mua sắm hành chính ,văn th...
Trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
19
Chuyên đề thực tập Lò Văn Dân Marketing 40a
i/Phòng kỹ thuật : Theo dõi các quá trình công nghệ sản xuất để đảm bảo chất
lợng sản phẩm ,nghiên cứu chế thế sản phẩm mới .
k/ Phòng kiểm nghiệm: Có nhiệm vụ kiểm nghiệm kỹ thuật ,chất lợng sản
hoá không d thừa công nhân mà tiếp tục tuyển thêm lao động qua các năm,đó là biểu
hiện xu hớng đi lên trong qua trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Số lợng lao động trực tiếp ,gián tiếp tăng lên qua các năm,và số lợng lao động
trực tiếp chiếm tỷ lệ cơ cấu cao hơn,tốc đôh tăng nhanh hơn lao động gián tiếp Năm
2001 số lợng lao động gián tiếp là 29 ngời chiếm tỷ lệ 13,12% tổng số lao động
,tăng so với năm 1999 là 3,7%.Trong khi đó lao động trực tiếp năm 2001 là 192 ngời
chiếm 86,88% tổng số lao động tăng so với năm 2000 là 5,49%.Tốc độ phát triển
bình quân của lao động gián tiếp qua 3 năm ( 1999-2000-2001) là 103,63% và lao
động trực tiếp là 105,34%.
Trong Công ty,việc đào tạo cán bộ ,nâng cao trình độ tay nghề cho lao động
luôn đợc quan tâm .Vì chất lợng lao động ảnh hởng trực tiếp đến quá trình sản xuất
kinh doanh của Công ty.Số lao động có trình độ trên Đại học không tăng chiếm gần
1% tổng số lao động .Số lao động có trình độ đại học,cao đẳng ,trung cao và công
nhân kỹ thuật tăng đều qua các năm.Công ty luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho
cán bộ cao đẳng ,trung cấp và công nhân kỹ thuật đi học hàm thụ thêm đề nâng cao
trình độ.Năm 1999 công ty bắt đầu thực hiện cổ phần hoá thì số lao động có trình độ
Đại học là 53 ngời chiếm 25,24% tổng số lao động tăng 6% so với năm 1999.Nhng
đến năm 2001 số lợng này chỉ tăng có 3,77% so với năm 2000.Số lao động có trình
độ cao đẳng và Trung cấp tăng đều qua các năm nhng chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu
lao động.Số lợng công nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệ cao nhất và liên tục tăng qua các
năm.Năm 1999 có 133 lao động công nhân kỹ thuật
Tình hình lao động của công ty đợc thể hiện qua biểu 1
Biểu 1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (Nguồn ; phòng tổng hợp)
Chỉ tiêu 1999 2000 2001 Tốc độ phát triển (%)
Số Lợng Cơ cấu Lợng Cơ cấu Lợng Cơ cấu 00/99 01/00 BQ
( Ngời) % (Ngời) % ( Ngời) %
Trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
21
Chuyên đề thực tập Lò Văn Dân Marketing 40a
Tổng số
thêm các loại thuốc thú y.Vì vậy gần đây công ty đã tự trang bị với trình độ tơng đối
phù hợp với trình độ phát triển kinh doanh .Dây truyền công nghệ sản xuất chủ yếu
là của hungg a ri ,Đức ,Nhật nh dây truyền khuấy ,máy trộn lập phơng,máy lọc nớc
cất 2 lần ....Do đặc điểm của thuốc thú y nên yêu cầu công tác bảo quản rất quan
trọng.Công ty đã đầu t mua sắm các thiết bị để đảm bảo chất lợng sản phẩm nh tủ
Trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
22
Chuyên đề thực tập Lò Văn Dân Marketing 40a
bảo ôn,tủ bảo quản vác xin tủ lạnh..Phân xởng của Công ty có 3 máy cắt giấy ,hai
máy in ống,hai máy dập nút nhôm,máy đóng thuốc ,máy đóng ống cổ bồngvà một
số máy móc khác.
ở các phòng ban đợc trang bị máy vi tính ,điện thoại...để thuận tiện cho các
quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra,để phục vụ tốt cho công tác tiêu thụ sản phẩm Công ty có 3 xe ô tô
chuyên trở hàng hoá tới tận các đại lý bán hàng ,có một xe chuyên chở hàng cho
tuyến đờng dài và chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh.Có một xe con để phục vụ cho
việc đi giao dịch công tác .
Về đất đai nhà xởng thì hiện nay Công ty có diện tích đất là 1.500m2 trong đó
diện tích nhà xởng là 58m2.Công ty đang dự định sẽ mở rộng cơ sở vật chất kỹ
thuật,phát triển sản xuất kinh doanh.
1.6. Tình hình sử dụng vốn của Công ty:
Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì Công ty nào cũng cần một lợng vốn nhất
định.Và nhiệm vụ của công ty là phải tổ chức huy động vốn và sử dụng nh thế nào
để có hiệu quả nhất .
Theo biểu 2 ta thấy : Tổng số vốn của Công ty tăng đều qua các năm.Năm
1999 tổng số vốn là 1078,40 triệu đồng ,đến năm 2000 tăng lên tới 11433,72 triệu
đồng tăng so với năm 1999 là 10,17 .Năm 2001 số vốn là 12688,56 triệu đồng tăng
so với năm 2000 là 10,8% .Vì thế ta thấy tốc độ tăng của nguồn vốn ngày càng cao
hơn chứng tỏ việc sử dụng vốn ngày càng có hiệu quả .
Vốn lu động và vốn cố định của Công ty tăng qua các năm.Trong đó vốn lu
mua lại toàn bộ số vốn của nhà nớc ,từ một doanh nghiệp nhà nớc trở thành một
doanh nghiệp độc lập tự chủ .Chia theo nguồn vốn thì ta thấy vốn chủ sở hữu công ty
tăng qua các năm .Năm 1999 là 1396,90 Tr.đồng chiếm 13,20% tổng số vốn ,đến
năm 2000 số vốn chủ sở hữu là 2016,70 triệu đồng chiếm 17,73% tổng số vốn và
tăng 47,94% so với năm 1999 .Đến năm 2001 tốc độ tăng vốn chủ sở hữu là 25,45%
so với năm 2000 thấp hơn tốc độ tăng của năm 1999 đó là do số vốn tự bổ sung và
vốn vay ngoài tăng lên .Nguồn vốn tự bổ sung chiếm cơ cấu ngày càng ít đi so với
tổng số vốn .Năm 2000 số vốn tự bổ sung là 631.10 triệu đồng chiếm 5,5% tổng cơ
cấu đạt 101,35% tăng 1,35 so với năm 1999 .Đến năm 2000 tốc độ tăng lên tới
6,39%.Số vốn vay cũng tăng đều qua các năm,tốc độ tăng trung bình trong 3 năm
gần đây là 6,18%
Với tổng số vốn đang có Công ty chỉ hoạt động trong chừng mực nhất
định,hơn nữa chiếm dụng vốn của các đại lý làm cho việc thu hồi vốn có phần chậm
trễ ,ảnh hởng đến tốc độ vòng quay của vốn.Để phát huy hiệu quả sử dụng vốn,Công
Trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
24
Chuyên đề thực tập Lò Văn Dân Marketing 40a
ty cần tính toán cụ thể trớc khi quyết định đầu t tìm kiếm nguồn vốn mở rộng sản
xuất.Ngoài ra cần bổ sung cho nguồn vốn lu động đầu t công nghệ để thực hiện tốt
kế hoạch sản xuất của Công ty.
1.7. Vài nét về thị trờng thuốc thú y trong nớc
Sản xuất và kinh doanh thuốc thú y là một lĩnh vực sôi động từ đầu những
năm 1990.Tính đến cuối năm 1996 có khoảng 50 đơn vị đăng ký chính thức sản xuất
thuốc thú y .Cuối năm 1998 cả nớc có 57 donh nghiệp nhà nớc và rất nhiều cơ sở t
nhân sản xuất kinh doanh thuốc thú y ,cộng 105 công ty của 28 nớc trên thế giới đợc
phép nhập khẩu thuốc thú y để phòng chống bệnh cho gia súc ,gia cầm trong cả n-
ớc .Năm 1998 cục htú y đã cấp phép cho 2500 tên thuốc .
Qua đó ta thấy tham gia vào thị trờng thuốc thú y không chỉ có doanh nghiệp
nhà nớc ( Xí nghiệp thuốc thú y Trung ơng ,Viện thú y,Công ty chăn nuôi Cai
Lậy,Xí nghiệp dợc thú y Long An...) mà còn nhiều Doanh nghiệp t nhân khác nh