Thực tập tốt nghiệp địa điểm thực tập tại công ty cổ phần ôtô vận tải Hà Tây - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA VẬN TẢI KINH TẾ
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP : CÔNG TY CỔ PHẦN ÔTÔ VẬN TẢI HÀ TÂY
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN : VÒ NAM DƯƠNG
LÍP : VẬN TẢI-KINH TẾ ĐB&TP
KHOÁ : 40
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS.TỪ SỸ SÙA
HÀ NỘI 2003
MỤC LỤC
Trang
LÒI MỞ ĐẦU
PHẦN I THỰC TẬP CHUNG 5 5
1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp5 5
1.1.1Quá trình hình thành và phát triển5 5
1.1.2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị và sản xuất kinh doanh6 6
1.1.3 Thực hiện các chính sách xã hội9 9
1.1.4 Công tác thi đua 11 11
1.1.5 Nhiệm vụ những năm tới12 12
1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty 12 12
1.3. Các điều kiện khai thác vận tải của công ty14 14
1.3.1 Điều kiện bến bãi14 14
1.3.2 Cù ly vận chuyển15 15
1.3.3 . Điều kiện đường xá16 16
1.3.4. Điều kiện tổ chức kỹ thuật17 17
1.3.5. Điều kiện kinh tế xã hội18 18
1.4 Tìm hiểu tình hình hàng hoá và hành khách18 18
1.5 Tình hình phương tiện vận tải19 19
1.6 Điều kiện thời tiết khí hậu22 22

động tốt và có hiệu quả thì đều cần phải có một hệ thống vận tải phát triển,
hoạt động vận tải là một trong những hoạt động chủ yếu của xã hội, bởi lẽ
suy cho cùng nó có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của các hoạt
động khác của con người.
Hiện nay cùng với sự phát triển của ngành GTVT cả nước, công ty cổ
phần ôtô vận tải Hà Tây đang ngày một lớn mạnh góp phần không nhỏ trong
lĩnh vực vận tải hành khách liên tỉnh và nội tỉnh.
Sau đây em xin trình bày những hiểu biết của mình về công ty cổ
phần ôtô vận tải Hà Tây với sự hướng dẫn của TS.Từ Sỹ Sùa và các cô chú ở
công ty cổ phần ôtô vận tải Hà Tây.
PHẦN I
THỰC TẬP CHUNG
1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trong quá trình hình thành, xây dựng và phát triển công ty đã trải qua
4 thời kỳ:
Thời kỳ xí nghiệp ôtô vận tải số 1 Hà Tây: 1959-12/9/1992
Thời kỳ xí nghiệp ôtô vận tải số 1 Hà Tây: 20/10/1977-12/9/1992
Thời kỳ hợp nhất 2 doanh nghiệp: Căn cứ vào quyết định số 307/QĐ-UB
ngày 12-9-1992 của UBND tỉnh Hà Tây về việc sát nhật 2 doanh nghiệp là
ôtô vận tải số 1 và ôtô vận tải số 3 thành công ty ôtô vận tải
Hà Tây(12/9/1992-19/5/1999).
Thời kỳ chuyển đổi thành công ty cổ phần ôtô vận tải Hà Tây 19/5/1999 đến
nay.
Hiện công ty có trụ sở tại số 112 đường Trần Phú, phường Văn Mỗ thị
xã Hà Đông tỉnh Hà Tây .
Từ một xí nghiệp công tư hợp doanh vận tải với 20 phương tiện và
hơn 50 lao động. Song dưới sự lãnh đạo của tỉnh uỷ , UBND tỉnh và ngành
GTVT, công ty đã làm tốt nhiệm vụ vận tải của tỉnh, góp phần cải tạo
XHCN ở miền bắc, cùng cả nước chi viện cho miền nam ruột thịt đánh thắng

nghị quyết đại hội đảng lần thứ IV năm 1976). Tỉnh uỷ, UBND tỉnh giao
nhiệm vụ cho công ty vận chuyển dân cư từ các huyện đồng bằng của tỉnh
vào xây dựng kinh tế ở một số tỉnh phía Nam( Lâm Đồng, Sông Bé) các tỉnh
phía Bắc( Sơn La,Bắc Thái, Hà Tuyên) và một số các huyện miền núi Hoà
Bình ( Méc Châu, Tân Lạc, Đà Bắc,Kim Bôi, Lạc Sơn …) công ty đã hoàn
thành vận chuyển gần 6.000 lao động là nam nữ thanh niêncủa 14 huyện
trong tỉnh vào Lâm Đồng khai hoang,xây dựng lán trại chuẩn bị đón dân.
Hàng ngàn chuyến xe an toàn đưa đồng bào đi xây dựng kinh tế mới đã vào
đúng điểm quy định …
Năm 1979, chiến sự biên giới phía Bắc xảy ra, công ty đa huy động
hàng ngàn chuyến xe lên đường phục vụ đồng bào ra khái khu vực chiến sự
và phục vụ chiến đấu. Một đồng chí đã anh dòng hy sinh.
Song song với nhiệm vụ phục vụ kinh tế và quốc phong công ty đã
hoàn thành tốt nhiệm vụ tham gia giúp đỡ cách mạng Lào, CămPuChia và
vận chuyể một số tuyến khách công cộng (Hà Đông- Chợ Bờ suối-Rút Mai-
Châu –Yên Thuỷ). Giải toả lòng hồ xây dựng thuỷ điện sông Đà.
Bước vào giai đoan chuyển đổi cơ chế: Xoá bỏ bao cấp sang hạch
toán kinh doanh trong niền kinh tế nhiều thành phần. Ban đầu gặp rất nhiều
khó khăn: Phương tiện cũ và lạc hậu. Tư tưởng cán bộ công nhân viên chưa
nắm bắt kiệp trong việc hạch toán kinh tế. Bộ máy hành chính cồng kềnh…
song với sự lãnh đạo chỉ đạo của ngành. Công ty đã triển khai nhanh để
thích nghi với cơ chế thị trường, chấp nhận sự hà khắc của thị trường để
cạnh tranh, nhanh chóng sắp xếp lực lượng lao động và phương tiện chuyển
sang hình thức khoán, giao vốn cho người lao động. Phương án sản xuất
kinh doanh được công khai dân chủ và công bằng.Chính từ bước đi đúng
này đã tạo ra phương thức quản lý mới. Người lao động xác định được trách
nhiệm và quyền lợi của mình. Gắn bó với công ty hơn. Công ty bảo toàn
được vốn , sản lượng doanh thu tăng. Phong trào thi đua sản xuất đảm bảo
ATLĐ,ATGT, lái xe giỏi , an toàn luôn được phát động. Lòng tin của người
lao động đối với tật thể lãnh đạocông ty ngày càng cao, nội bộ đoàn kết. Đó

-Giải quyết các chế độ.
+ Hưu trí và chờ hưu: 39 người.
+ Về một lần : 8 người
- Chuyển công tác: 11 người.
Khi nhận các thủ tục về nghỉ chế độ, người lao động rất phấn khởi và
yên tâm.
Bảng 1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh 4 năm 1999-2002
Các chỉ tiêu đơn vị 1999 2000 2001 2002
Sản lượng Ngkm 6.693.000 6.230.000 6.936.000 7.010.000
Doanh thu đồng 7.401.333.714 7.471.000.000 7.922.340.000 7.988.540.000
Lãi - 468.935.857 586.119.000 439.008.000 450.094.000
Nép ngân sách - 557.811.902 426.715.000 430.792.000 450.600.000
Lương bình quân - 669.000 705.000 780.000 788.000
Cổ tức % 0,63 0,63 0,65 0.64
1.1.3 Thực hiện các chính sách xã hội.
Tổ chức tốt công tác học tập và tuyên truyền việc thực hiện bộ luật lao
động. Để từ đó người lao động hiểu về nghĩa vụ và quyền lợi của mình.
Đồng thời nắm vững chính sách và pháp luật của nhà nước đối với người
lao động.
Đảng uỷ và ban giám đốc công ty luôn giáo dục chính trị tư tưởng học tập
nghị quyết Đảng cho cán bộ công nhân viên.
luôn chăm lo đời sống của cán bộ CNV, kịp thời động viên thăm hỏi khi có
ốm đau tai nạn…thực hiện chế độ BHXH và 3 chế độ ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động.
Thường xuyên ủng hộ các hội từ thiện, đồng bào lũ lụt, tổ chức khuyến
học , phô nữ nghèo vay vốn.
Quan hệ với cơ quan chính quyền sở tại, ngăn chặn các tệ nan xã hội
không cho xảy ra.
1.1.4 Công tác thi đua
Trong những năm qua công ty đã đạt được những danh hiệu sau đây:

trin. -C th nhng nhim v sau: Cụ thể những nhiệm vụ sau:
Gi vng truyn thng on kt, dõn ch cụng khai, i mi l li qun lý
lm vic.to khớ th mi bc vo hot ng k hoch sn xut kinh doanh .
Phn u:
+Cỏc ch tiờu kinh t k thut t v vt t: 1-3% Các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật đạt và vợt từ: 1-3%
+Bo ton vn nh nc v cỏc c ụng. C tc t 0,7-0,8%. Bảo toàn
vốn nhà nớc và các cổ đông. Cổ tức đạt 0,7-0,8%.
+Tng thu hng nm t 2-5%. Tăng thu hàng năm từ 2-5%.
+Gim chi phớ, tit kim chi phớ 3%. Giảm chi phí, tiết kiệm chi phí
3%.
+Thu nhp ngi lao ng bỡnh quõn t 800.000-1.000.000 /thỏng. Thu
nhập ngời lao động bình quân từ 800.000-1.000.000 đ/tháng.
Phn u du t phng tin mi ỏp ng iu kin cho tuyn liờn tnh .
Trong cụng tỏc u t m bo cht ch cỏc th tc, chng t v cỏc ch
thanh toỏn. khi cú phng tin mi phi i vo khai thỏc ngay.
Tớch cc khai thỏc nhanh th trng lin k v ni tnh. M tuyn mi cú
hiu qu. Nõng cao cht lng phc v hnh khỏch.
y mnh cụng tỏc tinh gim biờn ch hnh chớnh. Tng cht lng nghip
v qun lý, phỏp ch thc hin quy ch giao nộp sn phm.
Cng c, quy hoch sp xp li xng sa cha i vo hch toỏn cú lói.
Kt hp vi cụng on, thanh niờn phỏt ng phong tro thi ua. Hng nm
xõy dng t 3-5 lao ng gii cp tnh, 3-5 t t lao ng xut sc,8 t lao
ng gii,70% lao ng t danh hiu lao ng gii.
-Cỏc t chc on th t danh hiu c thi ua. Các tổ chức đoàn thể
đạt danh hiệu cờ thi đua.
Tp th cỏn b cụng nhõn viờn cụng ty quyt tõm xõy dng cụng ty hon
thnh tt nhim v sn xut kinh doanh , n nh v sn xut v i sng,
xng ỏng l thnh viờn ca ngnh vn ti ụtụ. ỏp ng nhu cu phc v ca
nhõn dõn, phỏt trin kinh t quc dõn theo ngh nh ca i hi

Phòng
kế toán
tài vụ
Phòng
tổ chức
hành
chính
Bộ
phận
dịch vụ
X ởng
sửa
chữa
Phòng
kinh
doanh
Ban kiểm soát có 3 người do HĐQT bầu và bãi miễn với đa số phiếu bằng
thể thức bỏ phiếu kín.
Ban kiểm soát bầu 1 người làm trưởng ban kiểm soát.
-Giám đốc công ty
Là người đại diện cho công ty trong mọi giao dịch.
Là người quản lý điều hành mọi công việc của công ty , do HĐQT bầu hoặc
miễn nhiệm, có thể là người trong HĐQT.
Giám đốc chịu trách nhiệm trước HĐQT và đại hội cổ đông về hoạt động
của công ty.
Giúp việc cho giám đốc có phó giám đốc do HĐQT bổ hoặc miễn nhiệm
theo yêu cầu của giám đốc.
-Bộ phận dịch vụ
Gồm có đại lý cung cấp xăng dầu của công ty , một phần làm dịch vụ BDSC
và bảo quản phương tiện.

1.3.3 . Điều kiện đường xá:
Từ các bến xe ô tô phía Nam , Hà Đông, Gia lâm toả đi khắp nơi trong cả
nước bằng các tuyến quốc lé. Quốc lé 1A xuyên Bắc Nam. Quốc lé 2 : Vĩnh
phóc, Phú thọ, Tuyên quang, Hà Giang. Quốc lé 3 : Thái nguyên, Cao bằng.
Quốc lé 5 : Hải phòng. Quốc lé 6 : Hoà bình, Sơn la, Lai châu. Quốc lé 32 :
Sơn tây.
+ Quốc lé 1A : Tổng chiều dài là 2230,5 Km, xuất phát từ Hữu Nghị Quan
qua các tỉnh Lạng sơn – Bắc Ninh - Hà nội - Hà nam - Ninh bình - Thanh
hoá - Đà nẵng - Phó khánh - Đồng nai - TPHCM - Cần thơ - Cà mau (Biên
giới Việt nam - Campuchia ). Tuyến Hà nội - TPHCM dài 1722 qua nhiều
sông ngòi với 621 cầu có tổng chiều dài là 28,2 Km. Bình quân là 16,5 m
cầu/1Km mét đường.
Chất lượng đường khá tốt với 77% đường loại I và loại II. Khả năng thông
qua bình quân của đường là 1000 xe/ngày đêm.
Bảng 1.3.1 Mét số đèo trên quốc lé 1A
TT Tên đèo Vị trí Chiều dài(Km) Độ dốc (%)
1
2
3
4
5
6
7
8
Đèo Ngang
Phước
Tượng
Phó Gia
Hải Vân
Cù Mông

2202,1 (m) bình quân 7,03(m) cầu/ Km đường.
+ Quốc lé 3 : Xuất phát từ Cầu Đuống đến Cao bằng dài 342 Km. Trải dài từ
vùng đồng bằng đến vùng núi, có tổng cộng 88 cầu với chiều dài 1406 m,
Trung bình 4,1 m cầu/ Km đường. Khả năng thông qua của đường trung
bình là 600 xe/ Ngày đêm.
+ Quốc lé 5 : Xuất phát từ Cầu Chui qua Như quỳnh - Phè nối - Hải dương -
Hải phòng dài 105 Km. Dường sắt chạy song song. Chất lượng rất tốt. Các
công trình trên đường đều đồng bộ với chất lượng đường loại I. Có 20 cầu
với tổng chiều dài 1039 m trung bình 10,7 m cầu/1 km đường. Khả năng
thông qua của đường là 1700 xe/ Ngày đêm.
+ Quốc lé 6 : Xuất phát từ Hà nội - Hà đông - Hoà bình - Méc châu - Sơn la
- Tuần giáo - Lai châu dài 494 Km. Chất lượng đường thay đổi mỗi lúc một
xấu. Trên tuyến chủ yếu là đường loại III và loại IV. Có 89 cầu với tổng
chiều dài 1428 m
Bảng 1.3.2 Đèo trên quốc lé 6
TT Tên đèo Vị trí Chiều dài(Km) Độ dốc (%)
1
2
3
4
5
6
7
8
Pha Ly
Méc Châu
Chiềng
Đông
Dốc Sơn La
Chiềng Pắc.

an toàn của xe thấp, tình trạng xe háng đột xuất dọc đường nhiều, do đó làm
tăng chi phí bão dưỡng sữa chữa cho công ty.
1.3.4. Điều kiện tổ chức kỹ thuật.
Trước hết ta xem xét đến năng lực sản xuất của công ty, về phương tiện vận
tải có 62 xe tham gia vận chuyển trên các tuyến, về lao động, công ty hiện có
177 lao động, trong đó 19 lao động gián tiếp. Những lao động của công ty
nói chung đều có tay nghề và kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn , đặc
biệt được việc tổ chức SX kinh doanh của công ty.
Về chế độ làm việc và công tác quản lý phương tiện, công ty khoán
chuyến cho lái xe theo định mức doanh thu hàng tháng. Mỗi xe có một lái
xe và một phụ xe đảm nhiệm cho hành khách lên xuống , sắp xếp hành lý,
đảm bảo đúng lé trình, chạy đúng giê và an toàn. ( Tuyến chất lượng cao bắt
buộc phải có phụ xe còn các tuyến khác thì lái xe tự bố trí ).
1.3.5. Điều kiện kinh tế xã hội
Địa bàn hoạt động của công ty là thành phố Hà nội các tỉnh Phía bắc, Nam
Hà nội là thành phố trung tâm đầu não về chính trị - Văn hoá xã hội của cả
nước, nằm trong vùng Bắc bộ Việt nam. Thành phố có dạng kéo dài theo
hướng TB - ĐN. Từ thành phố hà nội đi các tỉnh phía bắc trung bình chái
hơn 100 km. Do vị trí đặc biệt như vậy Hà nội đang trở thành một đỉnh của
tam giác kinh tế quan trọng của đất nước : Hà nội - Hải phòng - Quảng ninh.
Hướng phát triển của Thành phố là phát triển các khu dân cư lớn chủ yếu về
giao thụng, H ni l u mi quan trng ca t nc, ni quy t cỏc loi
hỡnh vn ti, l ni cú khi lng hng hoỏ i n v mt hnh khỏch ln,
cho nờn vn t chc vn ti núi chung v vn ti hnh khỏch núi riờng l
rt quan trng.
1.4 Tỡm hiu tỡnh hỡnh hng hoỏ v hnh khỏch
-i tng vn chuyn ca cụng ty khỏ phong phỳ v a dng, bao gm rt
nhiu thnh phn. Nm bt c c im ca i tng vn chuyn l ht
sc quan trng. Vỡ õy l mu cht trong vic thoó món nhu cu v hiu qu
SXKD ca doanh nghip Đối tợng vận chuyển của công ty khá phong phú và

by trong bng sau :
Bng 1.5.1 Tỡnh hỡnh phng tin v cỏc tuyn
TT Tuyn (xe i)
Chiu di
(km)
Số xe
(33H)
S
gh
Loi xe Ghi chú
1
Tõn H 1535
3456 45 HuynDai
2 5365 45 HuynDai
3 4618 45 HuynDai
4
Đà Tẻ 1585
3556 45 HuynDai
5 4375 45 HuynDai
6 3715 45 HuynDai
7 Bình Phước 1950 6229 45 HuynDai
8
Hà Giang 250
2167 42 IFA
9 6826 35 TQ
10
Yên Bái 180
6813 35 TQ
11 7387 35 TQ
12 6115 26 HuynDai

Tu Lý 85
6835 35 TQ
35 6865 35 TQ
36 1016 42 IFA
37 Cao Sơn 110 6328 35 TQ
38
Hoà Bình 63
6955 35 TQ
39 2566 35 IFA
40 7172 42 TQ
41 63 5941 24 HuynDai
Hoà Bình
CLC
10 xe
Chất
Lượng
Cao
42 5954
43 6757
44 7017
45 7389
46 5356
47 5886
48 6075
49 5988
50 5996
51
Thái Bình 120
5378 24 HuynDai
52 6045 45 TQ

0
C, lượng mưa trung bình là 1800mm, độ Èm hơn
80%, đặc biệt thường hay có lũ lớn làm sụt lỡ nhiều đoạn đường gây ùn tắc
giao thông, tắc ngẽn phương tiện, đường trơn trượt giảm ma sát dễ dẫn tới
tai nạn, nấm mốc phá hoại phương tiện, tuy nhiên độ Èm cao cũngmột
phầnlàm cho hệ thống làm mát của xe hoạt động tốt hơn, tránh hạt bụi mài.
Trên quốc lé 1A do trải dài từ bắc tới nam nên phương tiện và hành khách
phải chịu nhiều loại thời tiết , khí hậu khác nhau.
Đó là những nhân tố tác động không tốt đến phương tiện, nhiệt độ giảm
thấp, mưa nhiều, độ Èm lớn làm nhu cầu đi lại của hành khách giảm, ảnh
hưởng tới ngày xe làm việc, hơn thế lượng hành khách lại vắng ảnh hưởng
tới doanh thu của công ty
1.7 Tình hình quản lý phương tiện hiện nay của doanh nghiệp
Hiện nay công tác quản lý phương tiện của công ty đang áp dụng là
quản lý lệnh xuất và nhập bến. Tức là khi lái xe bắt đầu xuất bến phải qua
phòng điều độ nhận lệnh xuất bến và khi về cũng phải trình lệnh lên phòng
điều độ. Qua đó kết hợp với biểu đồ chạy xe và kinh nghiệm người quản lý
có thể biết lái xe có chấp hành đúng qui định không và có thể biết vào một
thời điểm nào đó xe đang nằm ở đâu nếu lái xe chấp hành đúng qui định.
Tuy nhiên để quản lý phương tiện tốt hơn còn cần phải làm tốt công tác
quản lý xe hoạt động trên tuyến. Khi đưa xe ra hoạt động phải theo dõi quá
trình hoạt động của từng xe xem có thực hiện đúng các yêu cầu:
+ Đản bảo đúng hành trình.
+ Đón trả khách đúng thời gian và vị trí.
Nhằm đảm bảo công tác quản lý xe trên đường được tốt thì cần phải đưa ra
các biện pháp:
+ Phối hợp với sở giao thông vận tải có liên quan để thõa thuận số lượng và
bố trí đủ số lượng phương tiện trên mỗi tuyến liền kề tránh cạnh tranh vềtổ
chức.
+ Kết hợp với bên kiểm tra chấp hành thể lệ giao thông vận chuyển hành

Phối hợp vói phòng hành chính tổng hợp dể giải quuyết các vụ tai nạn giao
thông, xử lý vi phạm và trình giám đốc giải quyết.
Nắm vững tình trạng phương tiện để xe ra vào xưởng đúng định kỳ.
Phản ánh đúng và kịp thời cho giám đốc những phát sinh trong quá trình vận
tải để giám đốc nghiên cứu giải quyết.
Tập trung thu hồi cônh nợ, kiên quyết xử lý những trường hơp vi phạm quy
chế khoán, trật tự xã hội. Nếu nghiêm trọnh đề nghị công ty giải quyết.
1.9 Xưởng sửa chữa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status