Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
Phòng giáo dục và đào tạo yên mỹ
&&&
Kinh nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1
Ngời thực hiện: Lu Thị Chinh Nga
Tổ chuyên môn: Lớp 1
Trờng : Tiểu học Yên Phú I
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
1
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
Năm học: 2008-2009
Mục lục
Phần i- đặt vấn đề Trang 3
Phần II- nội dung và phơng pháp 4
ChơngI : Lý do chọn đề tài 4
A. Cơ sở lý luận. 4
B. Cơ sở tâm lý 4
C. Phơng pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1 5
ChơngII:Nội dung đề tài 5
Một điều quan trọng trong đổi mới phơng pháp dạy học là xây dựng
một môi trờng học toán tự nhiên, thoải mái với học sinh. Học sinh không
cảm thấy kiến thức môn toán xa lạ với cuộc sống thực, không để giờ học
toán nặng nề, có nhiều bài gây mệt mỏi cho học sinh và mất đi hứng thú
trong học tập.
Kiến thức toán 1 khá đơn giản, hầu hết bắt đầu từ cuộc sống, giáo
viên hoàn toàn có thể hớng dẫn học sinh từ kinh nghiệm đã có để hình
thành kiến thức mới trong môn toán. Giáo viên giúp đỡ để mọi học sinh
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
3
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
đều thích học toán và thấy mình có khả năng học đợc và học tốt môn toán
tạo ra hứng thú và niềm tin về khả năng học toán của học sinh.
Song, qua nhiều năm dạy ở khối 1,và qua các đợt tổng kết chuyên đề thì
còn nhiều giáo viên băn khoăn về việc dạy toán có lời văn cho học sinh
lớp 1 sao cho các em dễ hiểu tiếp thu tốt và đạt kết quả cao. Với kinh
nghiệm của bản thân và tham khảo đồng nghiệp tôi mạnh dạn đa ra một
số vấn đề về phơng pháp dạy toán có lời văn cho học sinh lớp 1dễ nhớ và
thực hành tốt để giúp các em có nền móng vững chắc để học tiếp việc giải
toán ở các lớp trên.
Phần II-nội dung và phơng pháp:
CHƯƠNG I: Lý do chọn đề tài
A.cơ sở lý luận:
Khả năng giải toán có lời văn chính là phản ánh năng lực vận dụng
Giải toán đơn về thêm(bớt ) bằng một phép tính cộng ( trừ).
Trình bày bài giải gồm câu lời giải + phép tính + đáp số.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
5
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
Tìm lời giải phù hợp cho bài toán bằng nhiều cách khác nhau.
CHƯƠNG II: Nội dung đề tài
A.Nội dung kiến thức:
Mức độ 1: Ngay từ đầu học kỳ I các bài toán đợc giới thiệu ở mức độ
nhìn hình vẽ- viết phép tính. Mục đích cho học sinh hiểu bài toán qua hình
vẽ, suy nghĩ chọn phép tính thích hợp.
Thông thờng sau mỗi phép tính ở phần luyện tập có một hình vẽ gồm 5 ô
vuông cho học sinh chọn ghi phép tính và kết quả phù hợp với hình vẽ. Ban
đầu để giúp học sinh dễ thực hiện sách giáo khoa ghi sẵn các số và kết quả :
VD: Bài 5 trang 46
a)
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
6
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
9
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
Cách 2: Có 1 hộp đa vào chỗ 8 hộp , tất cả là 9 hộp.
1 + 8 = 9
Tơng tự câu b : Có 7 bạn và 2 bạn đang đi tới. Tất cả là 9 bạn. Cách 1:
7 + 2 = 9
Cách 2:
2 + 7 = 9
Đến bài 3 trang 85
Học sinh quan sát và cần hiểu đợc:
Lúc đầu trên cành có 10 quả. Sau đó rụng 2 quả . Còn lại trên cành 8
quả.
10 - 2 = 8
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
10
~~~~~~
Tuy không yêu cầu cao,tránh tình trạng quá tải với học sinh, nhng có
thể động viên học sinh khá giỏi làm nhiều cách , có nhiều cách diễn đạt từ
một hình vẽ hay một tình huống sách giáo khoa.
Mức độ 3: Giới thiệu bài toán có lời văn bằng cách cho học sinh tiếp cận
với một đề bài toán cha hoàn chỉnh kèm theo hình vẽ và yêu cầu hoàn thiện (
tiết 81- bài toán có lời văn ). T duy HS từ hình ảnh phát triển thành ngôn
ngữ, thành chữ viết. Giải toán có lời văn ban đầu đợc thực hiện bằng phép
tính cộng là phù hợp với t duy của HS.
Cấu trúc một đề toán gồm 2 phần: phần cho biết và phần hỏi, phần cho
biết gồm có 2 yếu tố.
Mức độ 4: Để hình thành cách giải bài toán có lời văn, sách giáo khoa đã
nêu một bài toán , phần tóm tắt đề toán và giải bài toán hoàn chỉnh để học
sinh làm quen.( Bài toán- trang 117)
Giáo viên cần cho học sinh nắm vững đề toán, thông qua việc tóm tắt đề
toán. Biết tóm tắt đề toán là yêu cầu đầu tiên dể giải bài toán có lời văn.
Bài giải gồm 3 phần : câu lời giải, phép tính và đáp số.
Chú ý rằng tóm tắt không nằm trong lời giải của bài toán, nhng phần tóm
tắt cần đợc luyện kỹ để học sinh nắm đợc bài toán đầy đủ, chính xác. Câu lời
giải trong bài giải không yêu cầu mọi học sinh phải theo mẫu nh nhau, tạo
diều kiện cho HS diễn đạt câu trả lời theo ý hiểu của mình. Quy ớc viết đơn
vị của phép tính trong bài giải HS cần nhớ để thực hiện khi trình bày bài
giải.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
12
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
_Nhà Nam có 3 con gà mẹ Nam mua thêm 2 con gà. Hỏi nhà Nam có tất cả
mấy con gà?
_Có 3 con vịt bơi dới ao,có thêm 2 con vịt xuống ao.Hỏi có mấy con vịt dới
ao?
_Hôm qua lớp em có 3 bạn đợc khen.Hôm nay có 2 bạn đợc khen.Hỏi trong
hai ngày lớp em có mấy bạn đợc khen?
Có nhiều đề bài toán HS có thể nêu đợc từ một phép tính.Biết nêu đề bài
toán từ một phép tính đã cho,HS sẽ hiểu vấn đề sâu sắc hơn,chắc chắn hơn,t
duy và ngôn ngữ của HS sẽ phát triển hơn.
B, ph ơng pháp nghiên cứu
I. Tài liệu nghiên cứu:
Để nghiên cứu và thực nghiệm đề tài này tôi căn cứ vào các tài liệu
chuẩn nh:
Chuẩn kiến thức toán 1
Phơng pháp dạy các môn học ở lớp 1
Mục tiêu dạy học môn toán 1-sách giáo viên.
Toán 1- sách giáo khoa.
Một số tài liệu khác.
II. Phạm vi nghiên cứu:
Trong chơng trình toán1
Giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1
Từ tiết 81 cho đến tiết 108.
III. phơng pháp nghiên cứu:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
14
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
II. Tìm ra điểm yếu của học sinh:
Học sinh biết giải toán có lời văn nhng kết quả cha cao.
Số học sinh viết đúng câu lời giải đạt tỷ lệ thấp.
Lời giải của bài toán cha sát với câu hỏi của bài toán.
III. Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm:
Trong phạm vi 27 tiết dạy từ tiết 81 đến tiết 108 tôi đặc biệt chú ý vào 1 số
tiết chính sau đây:
Tiết 81 Bài toán có lời văn
Có bạn, có thêm bạn đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Điền vào chỗ chấm số 1 và số3.
Bài 2 tơng tự.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
16
Kinh
nghiệm sáng kiến
Năm
Lớp sĩ số HS viết
đúng câu
lời giải
HS viết
đúng phép
tính
HS viết
đúng đáp
số
HS giải
Bài 1 trang117 Học sinh đọc bài toán- phân tích đề bài- điền vào tóm tắt
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
17
Kinh
nghiệm sáng kiến
Híng dÉn gi¶i to¸n cã lêi v¨n cho häc
sinh líp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
Vµ gi¶i bµi to¸n .
Tãm t¾t:
An cã : 4 qu¶ bãng
B×nh cã : 3 qu¶ bãng
C¶ hai b¹n cã : .qu¶ bãng?…
Bµi gi¶i
C¶ hai b¹n cã lµ:
4+3=7( qu¶ bãng )
§¸p sè: 7 qu¶ bãng
Bµi 2 trang 118
Tãm t¾t:
Cã : 6 b¹n
Thªm: 3 b¹n
Cã tÊt c¶ : b¹n? …
Bµi gi¶i
Cã tÊt c¶ lµ :
6+3=9( b¹n )
§¸p sè: 9 b¹n
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
- Số gà có tất cả là:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
19
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
Vậy qua 3 bài tập trên học sinh đã mở rộng đợc nhiều cách viêt câu lời giải
khác nhau ,song GV chốt lại cách viết lời giải nh sau:
Thêm chữ Số+ đơn vị tính của bài toán trớc cụm từ có tất cả là nh ở tiết
82 đã làm .
Riêng với loại bài mà đơn vị tính là đơn vị đo độ dài( cm) cần thêm chữ
dài vào trớc chữ là
VD cụ thể
Tóm tắt
Đoạn thẳng AB : 5cm
Đoạn thẳng BC : 3cm
Cả hai đoạn thẳng : cm?
Bài giải
Cả hai đoạn thẳng dài là:
5+ 3 = 8 ( cm)
Đáp số : 8cm
Tiết 86 Tiết 104
Hầu hết đều có bài toán có lời văn vận dụng kiến thức toán đợc cung cấp
theo phân phối chơng trình . Tuy nhiên, việc phân tích đề- tóm tắt- giải bài
toán phải luôn luôn đợc củng cố duy trì và nâng dần mức độ. Song cơ bản
vẫn là các mẫu lời giải cho các bài toán thêm là:
Bay đi : 2 con chim
Còn lại : con chim?
Bài giải
Số chim còn lại là:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
21
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
8 2 = 6( con chim)
Đáp số : 6 con chim.
Bài 2 trng 149
Tóm tắt
Có : 8 quả bóng
Đã thả :3 quả bóng
Còn lại: .quả bóng?
Bài giải
Số bóng còn lại là :
8 3 = 5( quả bóng)
Đáp số: 5 quả bóng
Bài 3 trang 149
Tóm tắt
Đàn vịt có : 8 con
ở dới ao : 5 con
Trên bờ: con?
Bài giải
13 2 = 11( cm)
Đáp số : 11cm
Tiết 108 Luyện tập chung
Đây là phần tổng hợp chốt kiến thức của cả 2 dạng toán đơn thêm và bớt
ở lớp 1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
23
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
Bài 1 trang 152
A, Bài toán : Trong bến có ô tô, có thêm ô tô vào bến.
Hỏi .?
HS quan sát tranhvà hoàn thiện bài toán thêm rồi giải bài toán với câu lời
giải có cụm từ có tất cả
B, Bài toán : Lúc đầu trên cành có 6 con chim, có con bay đi. Hỏi
?
HS quan sát tranh rồi hoàn thiện bài toán bớt và giải bài toán với câu lời
giải có cụm từ còn lại
Lúc này HS đã quá quen với giải bài toán có lời văn nên hớng dẫn cho
HS chọn cách viết câu lời giải gần với câu hỏi nhất đó là:
- Đọc kĩ câu hỏi.
- Bỏ chữ Hỏi đầu câu hỏi.
- Thay chữ bao nhiêu bằng chữ số.
- Thêm vào cuối câu chữ là và dấu hai chấm
nhau nâng dần độ khó thì lời giải càng hay và sát với câu hỏi hơn.
IV, kết quả thực nghiệm
Năm Lớp sĩ
số
Hsviết
đúng câu
lời giải
HS viết
đúng phép
tính
HS viết
đúng đáp số
HS viết
đúng cả 3
bớc trên
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~~
25
Kinh
nghiệm sáng kiến