S¸ng kiÕn kinh nghiƯm L¬ng M¹nh Hµ
Më ®Çu
Bác Hồ đã từng nói:
“Vì lợi ích mười năm
trồng cây
Vì lợi ích trăm năm
trồng người”
Lời dạy của Bác quả là
đáng quý. Lời dạy ấy đã, đang và
sẽ là kim chỉ nam cho chúng ta và
những thế hệ sau tiếp tục thực
hiện. Thật vậy, để giáo dục một
con người không phải chỉ một sớm
một chiều mà là cả một thời gian
dài. Giáo dục một người không phải chỉ cung cấp cho họ có kiến thức mà còn
giúp họ tự trang bò kiến thức cho mình, có được cái nhìn bao quát về cuộc sống
để họ có thể tự tin, chủ động hoà nhòp vào cuộc sống đang ngày càng phát triển.
Tõ n¨m häc 2003 - 2004 c¸c em häc sinh líp 2 trªn toµn qc b¾t ®Çu häc
m«n tiÕng ViƯt theo s¸ch gi¸o khoa TiÕng ViƯt 2 ( tËp mét, tËp hai ) cđa ch¬ng tr×nh
tiĨu häc míi.
S¸ch gi¸o khoa TiÕng ViƯt 2 gåm c¸c bµi häc thc 6 ph©n m«n.Trong c¸c
ph©n m«n ®ã, TËp lµm v¨n lµ ph©n m«n cã nhiỊu ®ỉi míi vỊ néi dung vµ ph¬ng
ph¸p d¹y häc.
Lµ mét gi¸o viªn d¹y nhiỊu n¨m líp 2, khi b¾t tay vµo d¹y ph©n m«n TËp lµm
v¨n cho häc sinh, t«i thÊy rÊt høng thó vµ t«i qut ®Þnh ®i s©u nghiªn cøu ph©n m«n
nµy nh»m gióp c¸c em häc sinh líp 2 häc tèt h¬n m«n TËp lµm v¨n.
Bëi v× chóng ta d¹y cho häc sinh biÕt c¸ch lµm v¨n chÝnh lµ d¹y cho c¸c em
biÕt c¸ch øng xư c¸c t×nh hng x¶y ra trong cc sèng. V× lý do ®ã t«i xin m¹nh
d¹n trao ®ỉi kinh nghiƯm: “Gióp häc sinh líp 2 häc tèt ph©n m«n TËp lµm v¨n ”
Chóng t«i thùc sù mong mn ®ỵc sù quan t©m cđa c¸c cÊp l·nh ®¹o ®Ĩ viƯc
B - Giải quyết vấn
đề
2
Sáng kiến kinh nghiệm Lơng Mạnh Hà
I. Mục tiêu, nhiệm vụ của bộ môn:
1. Mục tiêu của dạy học Tập làm văn
ở tiểu học, nhất là lớp 2, Tập làm văn là một trong những phân môn có tầm
quan trọng đặc biệt (ở lớp 1 các em cha đợc học, lên lớp 2 học sinh mới bắt đầu đợc
học, đợc làm quen. )
Môn Tập làm văn giúp học sinh có kỹ năng sử dụng Tiếng Việt đợc phát triển
từ thấp đến cao, từ luyện đọc cho đến luyện nói, luyện viết thành bài văn theo suy
nghĩ của từng cá nhân. Tập cho các em ngay từ nhỏ những hiểu biết sơ đẳng đó cũng
chính là rèn cho các em tính tự lập, tự trọng. Con ngời văn hoá sẽ hình thành ở các
em từ những việc nhỏ nhặt, tởng nh không quan trọng đó.
2. Nhiệm vụ của phân môn Tập làm văn:
Làm văn có nghĩa là tạo lập văn bản. Nhiệm vụ chính của phân môn Tập làm
văn là rèn luyện cho học sinh kỹ năng tạo lập văn bản. ở đây thuật ngữ văn bản
đợc dùng để chỉ sản phẩm hoàn chỉnh của lời nói trong một hoàn cảnh giao tiếp cụ
thể. Đó không nhất thiết là một bài văn gồm nhiều câu; nhiều đoạn; cũng không
nhất thiết phải ở dạng viết; càng không phải chỉ là loại văn kể chuyện hay miêu tả
theo phong cách nghệ thuật. Trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể, sản phẩm lời nói
hoàn chỉnh mà một ngời tạo lập đợc có thể chỉ là một câu chào, một lời cảm ơn hay
một vài dòng thăm hỏi, chúc mừng trên tấm thiếp Đối với lớp 2, dạy Tập làm văn
trớc hết là rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phục vụ học tập và giao tiếp hằng
ngày, cụ thể là:
* Dạy các nghi thức lời nói tối thiểu, nh: chào hỏi, tự giới thiệu, cảm ơn, xin
lỗi, nhờ cậy, yêu cầu, khẳng định, phủ định, tán thành, từ chối, chia vui, chia buồn
* Dạy một số kỹ năng phục vụ học tập và đời sống, nh: khai bản tự thuật
ngắn, viết những bức th ngắn, nhận và gọi điện thoại, đọc và lập danh sách học sinh,
trong sách Tiếng Việt 2 mới, các bài tập thiết thực hơn về nội dung; đa dạng, phong
phú hơn về kiểu loại. Trong một tiết học, các loại bài tập đợc bố trí xen kẽ, gắn kết
với nhau, làm nổi rõ thêm chủ điểm.
Cả năm học có 35 tuần thì học sinh đợc học 31 tiết Tập làm văn (Một tuần
học sinh đợc học 1 tiết Tập làm văn ) . Trong 4 tuần ôn tập giữa học kỳ I và giữa
học kỳ II, cuối học kỳ I và cuối học kỳ II (mỗi tuần có 10 tiết) cũng có rất nhiều bài
tập thuộc phân môn Tập Làm Văn.
2. Khó khăn:
Trong năm học 2006 - 2007 tôi đợc phân công chủ nhiệm lớp 2A . Các em nói
chung tiếp thu bài tốt, hiểu bài ngay. Tuy nhiên kỹ năng nghe nói của các em không
đồng đều, có một số em nói còn nhỏ, khả năng diễn đạt suy nghĩ, diễn đạt bài học
còn chậm, yếu .
Mặt khác, do thực tế học sinh mới đợc làm quen với phân môn Tập làm văn ở
lớp 2 nên học sinh còn nhiều bỡ ngỡ, cha có phơng pháp học tập bộ môn một cách
khoa học và hợp lý.
Đa số là con em nông dân, điều kiện học tập cha tốt, bố mẹ cha quan tâm nên
việc học tập cha đạt kết quả cao.
4
Sáng kiến kinh nghiệm Lơng Mạnh Hà
Về đồ dùng dạy học, phơng tiện chủ yếu là tranh trong sách giáo khoa; hạn
chế, cha có các phơng tiện hiện đại nh máy vi tính (laptop), máy chiếu đa năng,
băng hình làm cho chất lợng giờ học Tập làm văn cha cao.
3 - Khảo sát tâm lý của HS khi học phân môn Tập làm văn
Số HS
khảo sát
Không thích học Thích học Rất thích học
28 5/28 15/28 8/28
iii .Nội dung và phơng pháp thực hiện
A. Phơng pháp áp dụng để dạy Tập làm văn:
- Hớng dẫn HS đọc kỹ đề để nắm đợc yêu cầu của đề.
- GV giải mẫu (hoặc HS nêu cách giải mẫu ) rồi hớng dẫn HS giải tiếp đề.
Nên giải miệng trớc rồi sau đó cho HS viết bài giải vào vở. Khi giải miệng bài tập,
có thể có nhiều lời giải, GV hớng dẫn HS thảo luận về các lời giải ấy, xác nhận
những lời giải chấp nhận đợc và HS tuỳ chọn một lời giải để viết vào vở.
- Mỗi bài tập làm xong đều đợc chữa ngay. Không đợi đến cuối tiết mới chữa
tất cả vì nhịp độ theo dõi chữa bài của các em không đều nhau, các em chậm có thể
không kịp chữa.
- Khi tất cả các bài tập đã đợc chữa xong, GV có lời nhận xét chung, rút kinh
nghiệm. Mỗi tiết Tập làm văn, GV nên chú ý đến một số em giỏi, một số em kém có
tiến bộ để cho nội dung nhận xét không chung chung quá. GV không quên nhận xét
về những yêu cầu tích hợp trong tiết học; kĩ năng nói, t thế ngồi viết, cầm bút, chữ
viết và nhất là lu ý, nhắc nhở HS thực hành những điều đã học đợc.
B. Hớng dẫn HS thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu:
1. Tác dụng của các nghi thức lời nói tối thiểu:
Trớc hết GV cần cho HS thấy đợc sự cần thiết và tác dụng của các nghi thức
lời nói tối thiểu, Ví dụ:
- Lời chào khi mới gặp nhau cũng nh trớc khi chia tay là phép lịch sự, thể hiện
ngời có văn hoá trong tiếp xúc, khiến cho mọi ngời thấy thân mật, gần gũi nhau hơn.
- Việc tự giới thiệu một đôi điều cần thiết về bản thân giúp cho những ngời
mới gặp nhau lần đầu thấy thân thiện, hoà đồng hơn.
- Cảm ơn và xin lỗi là những tình huống giao tiếp thờng gặp trong cuộc sống.
Một ngời nào đó (có thể là ngời thân trong gia đình, có thể là thầy cô hay bạn bè ở
trờng, có thể là ngời hàng xóm láng giềng hay những ngời xa lạ ta mới gặp ) đã giúp
ta một điều gì đó (có thể là một lời khuyên, một việc làm, một vật tặng ) ta đều
phải cảm ơn. Ngợc lại, ta phải xin lỗi khi trót để xảy ra một điều gì đó gây hậu quả
không hay cho ngời khác. Ví dụ một lời nói, một việc làm dẫu vô tình hay khi nóng
nảylàm xúc phạm, gây ảnh hởng không tốt đến ngời khác. Đấy là lý do vì sao ta
phải cảm ơn hay xin lỗi.
- Khẳng định có nghĩa là thừa nhận là có, là đúng.
của mình đã đợc đáp ứng.
- Đồng ý là có cùng ý kiến nh ý kiến đã nêu, tức cùng một ý kiến nh nhau.
2. Khi thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu phải chú ý cả cử chỉ, thái độ,
tình cảm.
* Khi chào hỏi hoặc tự giới thiệu: lời nói, giọng nói, vẻ mặt, ánh mắt, nụ c-
ờiphải tuỳ từng đối tợng mình gặp gỡ và những điều này cũng chứa đựng nội dung
tiếp xúc. Cách chào hỏi, cách xng hô phải phù hợp với từng ngời, từng hoàn cảnh cụ
thể. Lời chào hỏi cần tự nhiên, lịch sự, cử chỉ thân mật.
+ Khi chào hỏi ngời trên (bố, mẹ thầy ,cô ) em cần thể hiện thái độ nh thế
nào? Để thể hiện thái độ đó, em cần chú ý gì về: vẻ mặt, giọng nói, cử chỉ?
+ Khi chào hỏi bạn bè, em cần thể hiện thái độ gì đối với bạn?
7
Sáng kiến kinh nghiệm Lơng Mạnh Hà
Ví dụ:
Chào bạn khi gặp nhau ở trờng: - Chào bạn!
Hoặc: - Chào cậu!
- Chào các bạn!
- Chào An!
*Lời cảm ơn hay xin lỗi khi nói phải chân thành, lịch sự, lễ phép và đi liền với
cách biểu hiện, tình cảm, thái độ củả mình khiến mọi ngời thông cảm, bỏ qua cho
lỗi của em.
Em nhớ xác định rõ đối tợng cần cảm ơn:
+ Nếu là bạn bè (cùng lứa tuổi ), lời cảm ơn cần thể hiện thái độ chân thành,
thân mật.
Ví dụ:
Mình cảm ơn bạn.
+ Nếu là ngời trên (cao tuổi hơn ), lời cảm ơn cần thể hiện thái độ lễ phép,
kính trọng.
Ví dụ:
Hoặc: + Không, mẹ không mua báo.
Chú ý: Các mẫu câu chỉ khác nhau ở những từ in đậm còn đều nêu ý giống
nhau nhng đợc diễn đạt bằng ba cách khác nhau:
+ không đâu;
+ có đâu;
+ đâu có
*Lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị thờng gắn với cử chỉ, nét mặt, giọng nói. Vì
vậy khi nói ta cần có cử chỉ, giọng điệu cho phù hợp.
Ví dụ:
Bạn đến thăm nhà em. Em mở cửa và mời bạn vào chơi:
- Vui quá, chào Mai! Mời bạn vào nhà chơi. ( nếu bạn mới quen )
Hoặc: - Hải đấy à, Hải vào nhà chơi đi .(nếu bạn thân)
*Khi nói lời chia buồn, an ủi cần bày tỏ tình thơng yêu, sự quan tâm, thông
cảm với nhau.
Chú ý giọng hỏi thăm phải nhẹ nhàng, tình cảm. Khi nói lời an uỉ với ngời
trên, em cần tỏ thái độ ân cần nhng lễ phép ( thể hiện qua giọng nói và cách xng hô )
Ví dụ:
Khi cây hoa do ông bà ( trồng ) bị chết. Em nói:
- Bà ơi! Bà đừng buồn. Cháu sẽ cùng bà trồng lại cây khác, bà nhé!
Hoặc: - Bà đừng buồn, con sẽ nhờ bố kiếm cây khác trồng lại để bà vui.
*Khi nói lời chia vui cần chú ý: ngời mình chia vui là ai? Chia vui về chuyện
gì? Tình cảm, thái độ, cử chỉ khi nói phải nh thế nào cho phù hợp?
Chúng ta cần nói với thái độ chân thành, tự nhiên, vui vẻ nhằm thể hiện sự
chia vui hay khâm phục, tự hào, phấn khởi.
Ví dụ:
Nói lời chúc mừng của em với chị Liên:
- Em xin chúc mừng chị!
Hoặc: - Chúc chị học giỏi hơn nữa!
- Chúc chị năm sau đợc giải cao hơn.
9
Ví dụ:
- Chào các em!
- Chào chị ạ! (Chúng em chào chị ạ! )
- Chị tên là Hơng, chị đợc cử phụ trách sao của các em.
- Ôi, thích quá! Chúng em mời chị vào lớp ạ!
(Thế thì thích quá! Chúng em mời chị vào lớp chúng em ạ! )
*Đáp lời cảm ơn cần chú ý ngữ điệu, cách xng hô:
+ Lời ngời lớn tuổi: chân tình.
10
Sáng kiến kinh nghiệm Lơng Mạnh Hà
+ Lời bạn bè: lễ phép, khiêm tốn.
+ Với bạn bè thân quen lời đáp cần thể hiện thái độ gần gũi, quan tâm.
+ Với ngời lạ (khách ) lời đáp cần thể hiện thái độ lịch sự, lễ phép.
Ví dụ:
Em rót nớc mời khách đến nhà. Khách nói:
- Cảm ơn cháu. Cháu ngoan quá!
Em đáp:
- Dạ, tha bác, không có gì đâu ạ!
Hoặc: - Dạ, có gì đâu. Bác uống nớc đi cho đỡ khát ạ!
- Dạ, cháu cảm ơn bác đã khen.
* Đáp lời xin lỗi:
- Với những sự việc nhỏ, không đáng kể thì lời đáp của em cần thể hiện thái
độ nhẹ nhàng, vui vẻ, sẵn sàng bỏ qua.
- Với những sự việc đáng buồn hay đáng tiếc xảy ra, lời đáp của em cần thể
hiện thái độ lịch sự, nhẹ nhàng nhng cũng có thể kèm theo ý nhắc nhở để lần sau họ
không mắc lỗi nh vậy nữa.
Ví dụ:
Một bạn vô ý đụng vào ngời em, vội nói:
- Xin lỗi. Tớ vô ý quá!
Em mặc đẹp đợc các bạn khen. Em đáp lại:
- Thế à? Mình cảm ơn các bạn.
*Đáp lại lời từ chối cần nói một cách lịch sự, nhã nhặn, giọng nói vui vẻ, nhẹ
nhàng, thái độ phù hợp.
Ví dụ:
Em nhờ bố làm giúp bài tập vẽ. Bố bảo:
- Con cần tự làm bài chứ!
Em đáp:
- Vâng ạ, con sẽ cố gắng tự làm.
Hoặc: - Nhng con cha nghĩ đợc, bố gợi ý để con tự vẽ
vậy.
*Lời an ủi thể hiện sự động viên và lời đáp lại
phải thể hiện sự chân thành, làm cho con ngời thêm
thông cảm, gần gũi nhau hơn .
Ví dụ:
Em rất tiếc vì mất con chó, bạn em an ủi:
- Thôi cậu đừng buồn rồi bố cậu sẽ kiếm cho cậu một con khác mà.
Em đáp:
- Mình cảm ơn bạn.
Hoặc: - Tớ chỉ tiếc con chó ấy rất khôn.
- Có bạn chia sẻ, mình cũng thấy đỡ buồn.
Chú ý: Khi nói hay trả lời, cần nhìn vào ngời hỏi chuyện, nói to đủ nghe với
thái độ tự nhiên, nét mặt tơi vui.
3. Các hình thức hớng dẫn thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu:
3.1- Làm việc cá nhân:
- Xác định yêu cầu của bài.
12
Sáng kiến kinh nghiệm Lơng Mạnh Hà
- Xác định rõ đối tợng để thực hành nói cho phù hợp.
nên áp dụng theo hình thức này: hình thức sắm vai đơn giản.
- Tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể mà GV phân thành nhóm 3, 4 hay5,6.HS.
- HS trong nhóm thảo luận về yêu cầu của tình huống, phân công vai cho phù
hợp, thảo luận cách ứng xử (tìm ra nhiều phơng án và chọn lựa phơng án tối u để
thực hiện. )
13
Sáng kiến kinh nghiệm Lơng Mạnh Hà
- Đại diện các nhóm lên sắm vai trớc lớp.
- Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung, bình chọn ngời nói đúng và hay
nhất.
Ví dụ:
Bài 28: Đáp lời chia vui
Bài tập 1:
3 HS : - Chúng tớ chúc mừng cậu đã đoạt Nhì trong cuộc thi vẽ tranh Ngôi
nhà tuổi thơ do Nhà văn hoá Thiếu nhi thành phố tổ chức.
1 HS: - Tớ cảm động quá! Xin cảm ơn tất cả các bạn!
Hoặc 1 HS khác: - Cảm ơn các bạn nhiều! Tớ sẽ cố gắng để lần sau đoạt giải cao
hơn!
(- Xin cảm ơn các bạn, mình rất vui. )
3.4-Các hình thức nêu tình huống:
- GV nêu tình huống.
- HS nêu tình huống trong SGK.
- HS đọc tình huống trên bảng phụ hoặc máy
chiếu hắt.
- Treo tranh (nhìn tranh qua máy chiếu hắt ), HS nêu nội dung tình huống.
- Hái hoa dân chủ để nêu tình huốnh ghi trong đó.
- Một (hoặc một vài ) HS lên bảng sắm vai thể hiện tình huống.
3.5- Các trò chơi vận dụng:
Các trò chơi sau có thể cho HS chơi trong giờ tự học hoặc giờ ra chơi, giờ sinh hoạt
- 4 tranh minh hoạ ( 4 băng giấy ghi ) 4 tình huống khác nhau có xuất hiện lời
cảm ơn và lời đáp lại lời cảm ơn.
+ Một bạn trai tới xách giúp một vật nặng cho một bạn gái.
+ Một bạn bị vấp ngã đợc một bạn khác đỡ dậy.
+ Trong giờ vẽ, bạn nữ cho bạn nam mợn bút chì.
+ Trên đờng đi học về, bạn nam đa cho bạn nữ chai nớc uống.
- Chia nhóm: 8 HS / 1 nhóm.
- 1 túi xách to đựng một số đồ vật, 1 chiếc bút chì màu, 1 chai nớc
uống.
- Cử 2 HS giúp việc cho GV.
* Cách tiến hành:
- Mỗi nhóm cử 2 HS tham gia trò chơi ở tình
huống 1 lên trớc bảng lớp để HS khác theo dõi.
- HS đại diện của từng nhóm lần lợt lên chơi trò đóng
vai ở mỗi tình huống đã cho trong khoảng một phút.
Ví dụ: 2 HS đại diện cho nhóm 1 tham gia chơi. Một em đóng vai bạn gái
đang xách một chiếc túi to, bớc đi chậm chạp và nặng nhọc. Một HS đóng vai bạn
trai đến bên bạn gái và nói: Bạn để mình xách đỡ cho nào! rồi đỡ lấy chiếc túi từ
tay bạn gái. Bạn gái nói: Cảm ơn bạn, bạn tốt quá! Bạn trai cời tơi và nói: Có gì
đâu, việc nhỏ thôi mà!
- Sau khi đại diện cả 4 nhóm đã chơi xong về một tình huống, GV yêu cầu 2
HS giúp việc đọc to lời của hai vai trong từng nhóm để cả lớp cùng nghe lại và bình
chọn lời nói đúng.
15
Sáng kiến kinh nghiệm Lơng Mạnh Hà
- HS tiếp tục chơi ở các tình huống khác theo gợi ý nói trên.
Chú ý: 2 HS giúp việc GV ghi lại câu nói của hai bạn tham gia chơi ở từng
tình huống, mỗi HS giúp việc cho GV chỉ chuyên ghi lại lời nói của một vai (vai
cảm ơn hoặc vai đáp lại lời cảm ơn ).
theo quy định của trò chơi. GVvà HS cả lớp xác nhận kết quả và trao cờ cho ngời
nói đúng.
16
Sáng kiến kinh nghiệm Lơng Mạnh Hà
Những HS đợc cờ đứng sang một bên, những HS không đợc cờ đứng sang
một bên. Cuối cùng GV khen thởng cho HS đợc cờ và yêu cầu HS đợc cờ lần lợt bắt
tay các bạn cha đợc cờ để động viên.
d. Đóng vai chúc mừng nhau:
* Mục đích:
- Luyện tập cách nói lịch sự khi chúc mừng ngời khác và đáp lại lời ngời khác
chúc mừng mình.
- Rèn thói quen lịch sự trong giao tiếp và sinh hoạt hằng ngày; tập chúc mừng
bằng những lời khác nhau.
* Chuẩn bị:
- Hai hình vẽ (2 băng giấy ghi ) hai tình huống khác nhau có xuất hiện lời
chúc mừng và lời đáp lại lời chúc mừng:
+ Một bạn gái đạt giải Giải nhất viết chữ đẹp đợc một bạn tặng hoa chúc
mừng.
+ Một bạn trai đang đứng nhận giải thởng cuộc thi: Thi kể chuyện hay, hai
bạn lên tặng hoa cho bạn trai.
- 5 chiếc mũ làm bằng giải bìa quây tròn có dòng chữ: Giải nhất viết chữ đẹp
.
- 5 chiếc mũ làm bằng giải bìa quây tròn trên có điểm 10 và chữ: Kể chuyện
hay nhất .
- 2 HS giúp GV làm việc.
* Cách tiến hành:
- Nêu cách chơi (tơng tự nh ở trò chơi : Chọn lời nói đúng.
Ví dụ: Hai HS đại diện cho nhóm 2 tham gia chơi. Một HS đóng vai bạn gái
đoạt giải Nhất trong kì thi viết chữ đẹp của trờng. Một HS đóng vai bạn gái lên chúc
- 2 HS giúp việc cho GV.
* Cách tiến hành:
- Nêu cách chơi (tơng tự ở trò chơi: Chọn lời nói đúng )
Ví dụ: 2 HS đại diện cho nhóm 3 tham gia chơi. Một HS đóng vai một
em đang bơi. Một HS đóng vai bạn cổ vũ vừa vỗ tay, vừa nói lời khen:
Cậu giỏi quá! Tuyệt quá! . Bạn đợc khen khi ngừng làm động tác thì
đáp: Cảm ơn bạn! Tớ sẽ cố bơi nhanh hơn nữa.
*Thực hành chơi:
- Các nhóm HS chơi đóng vai lần lợt từ tình huống đầu đến tình huống
cuối theo cách đã hớng dẫn. Khi 2 HS trong nhóm chơi xong ở tình huống đầu thì
nhóm lại cử 2 HS khác chơi ở tình huống tiếp theo. Tiếp tục cử ngời chơi nh vậy ở 3
tình huống.
- Hai HS giúp việc GV ghi lại câu nói của hai bạn tham gia chơi ở mỗi tình
huống, mỗi HS giúp việc GV chỉ chuyên ghi lại lời nói của một vai (vai khen ngợi
hoặc vai đáp lời khen ngợi .
- Sau mỗi tình huống, GV cho HS nhận xét và bình chọn nói đúng hay sai.
Cuối cùng bình chọn nhóm chiến thắng.
g. Đóng vai an ủi nhau:
* Mục đích:
18
Sáng kiến kinh nghiệm Lơng Mạnh Hà
- Luyện tập cách nói lịch sự khi an ủi ngời khác và đáp lại lời ngời khác an ủi
mình.
- Rèn thói quen lịch sự trong giao tiếp và sinh hoạt hằng ngày; tập nói lời an
ủi bằng nhiều cách khác nhau.
* Chuẩn bị:
- 3 hình vẽ (3 băng giấy ghi ) 3 tình huống khác nhau có xuất hiện lời an ủi và
đáp lại lời an ủi:
+ Một bạn gái mặc bộ váy đẹp và bị giây mực ra váy. Một bạn khác đang an
1. Viết bản tự thuật ngắn:
* Mục đích yêu cầu:
Mục đích của bài tập là giúp HS biết cách tự giới thiệu về mình với thầy cô,
bạn bè hoặc ngời xung quanh.
Tự thuật là những điều mình tự kể về mình nhằm để cho ngời khác nắm đợc
những thông tin về mình.
* Hớng dẫn HS chuẩn bị:
- Xác định yêu cầu: Viết bản tự thuật theo mẫu (SGK ).
- Đọc từng dòng mẫu tự thuật trong SGK để nắm đợc những nội dung cần viết
ra cho đúng và đủ.
- Hỏi ngời thân trong gia đình (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, ) để nắm đợc
những điều mình cha rõ (nh ngày sinh, nơi sinh, quê quán, nơi ở hiện nay ).
- Xem lại bài tập đọc Tự thuật trong SGK, tập 1, trang 7 để học tập cách
viết và trình bày sạch đẹp.
* Hớng dẫn HS làm bài:
Cần trình bày bài viết sạch sẽ, đúng chính tả ( chú ý viết hoa những tên riêng
và các con chữ đầu tiên của mỗi dòng cần ghi thẳng hàng dọc với nhau cho đẹp.
Ví dụ:
- Họ và tên : Hà Quỳnh Phơng
- Nam, nữ : Nữ
- Ngày sinh : 11 - 11 - 1998
- Nơi sinh : Hng Yên
- Quê quán : Hng Yên
- Nơi ở hiện nay : Thôn Khóa Nhu Xã Yên Hòa Huyện Yên Mỹ Tỉnh Hng
Yên.
- Học sinh lớp : 2 A
- Trờng : Tiểu học Yên Hòa.
Yên Hòa , ngày 10 - 9 - 2005
Ngời tự thuật
1
2
3
4
5
Nguyễn Lê Quế An
Phan Tuấn Anh
Nguyễn Thuỳ Linh
Nguyễn Cảnh Long
Trần Bình Nguyên
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nam
10/ 11/ 1998
05/ 03/ 1998
21/ 09/ 1998
18/ 11/ 1998
06/ 10/ 1998
Thôn Khóa Nhu
Thôn Thông Linh
Thôn Thái Thịnh
Thôn Thái Hòa
Thôn Đông Hòa
3. Tra mục lục sách:
* Cho HS hiểu: Mục lục sách dùng để tra các tuần học, bài học, các chơng mục, các
bài viết có trong một cuốn sách hoặc để xem cuốn sách có bao nhiêu trang, có những
truyện gì, của tác giả nào. Nó nhằm giới thiệu với mọi ngời về bố cục của cuốn sách,
giúp ngời đọc dễ dàng tra cứu khi cần tìm hiểu một phần nào đó, một chơng mục nào
tác giả và số trang theo thứ tự trong mục lục.
Đọc mục lục tập truyện: Đồ đệ của Đơn tử (NXB Kim Đồng ) của tác giả: Đan
Thành, có thể kẻ bảng nh sau:
STT Tác phẩm Trang
1
2
Cái Sim
Quốc thể
42
52
Giao tiếp qua th từ và gọi điện thoại là những hình thức phổ biến trong xã hội
hiện nay. Dạy giao tiếp bằng th từ và điện thoại là điều rất thiết thực trong đời sống
22
Sáng kiến kinh nghiệm Lơng Mạnh Hà
hiện tại vì sống trong xã hội này, các em có nhu cầu và trách nhiệm giao dịch để tự
phục vụ, tự bảo vệ mình hoặc bảo vệ cuộc sống yên bình xung quanh.
4. Nhận và gọi điện thoại:
Việc dạy giao tiếp qua điện thoại cũng đợc thực hiện trên cơ sở một số bài tập
đọc ở tuần 12. Các bài đọc này giải thích cho HS ý nghĩa của các tín hiệu trong điện
thoại, các việc cần làm để gọi điện thoại, cách xng hô, chào hỏi và trao đổi bằng điện
thoại.
Qua các bài về th từ và điện thoại, SGK còn dạy HS một số quy tắc ứng xử
văn hoá nh không bóc th, xem th của ngời khác, không nghe chuyện của ngời khác
trên điện thoại.
* Hớng dẫn HS chuẩn bị:
- Xác định yêu cầu: Đọc bài Gọi điện và trả lời câu hỏi (theo SGK ).
- Đọc kĩ bài Gọi điện (SGK, tập 1, trang 103 ), nắm vững nội dung và suy nghĩ
để trả lời đúng các câu hỏi trong SGK.
Gợi ý: a, + Muốn gọi điện cho bạn, đầu tiên em phải làm gì để biết số máy
Chú ý: HS nên tập nói trớc với bạn dới hình thức trò chơi: bạn gọi điện rủ em đi
thăm ngời ốm (hoặc đi chơi ) em đồng ý (hoặc từ chối ), sau đó đổi vai. Lời
đồng ý thể hiện thái độ vui vẻ, sẵn sàng; lời từ chối khéo léo, không làm mất
lòng bạn.
Ví dụ:
Chuông reo, Nhi cầm máy, nói:
- Chào Phơng, mình là Nhi đây. Ba giờ chiều nay, cả tổ đến
thăm My bị ốm đấy. Cậu có đi không?
- Có chứ. Mình sẽ qua nhà cậu, rồi chúng mình cùng đi.
5. Viết nhắn tin:
* Cho HS hiểu:
Khi muốn nói với ai điều gì mà không gặp dợc ngời đó, ta có thể viết những
điều cần nhắn vào giấy, để lại. Nội dung lời nhắn cần viết ngắn gọn mà đủ ý.
* Hớng dẫn chuẩn bị:
- Xác định yêu cầu: Viết một vài câu nhắn lại cho bố mẹ biết, khi bà đến nhà
đón em đi chơi.
- Xem lại bài tập đọc: Nhắn tin (SGK, tập một, trang 115 ) để nắm đợc cách
viết nhắn tin: Nhắn cho ai? Cần nói gọn và rõ nội dung gì? (Ví dụ: đi đâu, làm gì,
cùng với ai, bao giờ về,) Nhớ ghi thời điểm viết nhắn tin.
- Đọc đề bài, xác định nội dung đoạn nhắn tin theo gợi ý sau:
+ Em nhắn tin cho ai? (Ví dụ: Nhắn tin cho bố mẹ (hoặc bạn ) biết.
+ Em muốn nhắn lại điều gì để bố mẹ (hoặc bạn ) biết? (Ví dụ: Bà đến chơi.
Chờ mãi mẹ cha về, bà đa con ra công viên chơi )
+ Để mẹ yên tâm, em cần nhắn thêm điều gì? (Ví dụ: Hẹn mấy giờ em sẽ về.)
* Hớng dẫn làm bài:
- Viết nhắn tin của em cho bố (hoặc mẹ ).
- Chú ý: Trình bày cho sạch sẽ, viết đúng chính tả, đầy đủ nội dung.
* Chú ý cách ghi nhắn tin:
- Đầu tiên ghi giờ, ngày, tháng.
24
Yên Hòa, ngày 18 tháng 11 năm 2005
Cô Thu Thủy kính mến!
Nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20/ 11, em xin kính chúc cô giáo và gia đình luôn
mạnh khoẻ, hạnh phúc và gặp nhiều niềm vui.
Em luôn luôn nhớ cô, hẹn gặp lại cô ở trờng.
Học sinh cũ của cô
Đào Minh Hằng
25