BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT
Chuyên ngành: Vật lý chất rắn
Mã số: 60.44.01.04Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HUY DÂN
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT TÍNH
CHẤT TỪ NHIỆT CỦA HỢP KIM HEUSLER
Ni
0,5
Mn
0,5-x
Sb
x
(x = 0 ÷ 0,4)
NỘI DUNG LUẬN VĂN
Mở đầu.
Tổng quan về vật liệu từ nhiệt.
Tổng quan về hợp kim Heusler.
Thực nghiệm.
Kết quả và thảo luận.
Kết luận.
Sb
Sb
x
x
(x = 0
(x = 0
÷
÷
0,4).
0,4).
Lí do chọn đề tài
Tìm ra loại vật liệu từ nhiệt phù hợp để ứng dụng trong thiết bị làm lạnh
bằng từ trường ở nhiệt độ phòng.
Mục đích của luận văn
MỞ ĐẦU
Nội dung nghiên cứu
Tìm công nghệ thích hợp, ổn định để chế tạo hợp kim có thành phần và cấu trúc
mong muốn.
Khảo sát ảnh hưởng của Sb lên cấu trúc của hệ hợp kim Ni
0,5
Mn
0,5-x
Sb
x
.
Nghiên cứu ảnh hưởng của Sb lên tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của hệ hợp
kim Ni
Phương pháp đo trực tiếp:
+ Ưu điểm: đo trực tiếp biến thiên nhiệt độ
đoạn nhiệt ∆T
ad.
+ Nhược điểm: khó thực hiện do phải tạo
cho vật không có sự trao đổi nhiệt trong quá
trình đo.
Phương pháp đo gián tiếp:
+ Ưu điểm: dễ tiến hành bằng cách
đo một loạt các đường từ hóa đẳng nhiệt
ở các nhiệt độ khác nhau.
+ Nhược điểm: độ chính xác không
cao
0 4000 8000 12000
0
10
20
30
∆Τ = 4 Κ
334 K
302 KMu014
M (emu/g)
H (Oe)
Phương pháp đánh giá hiệu ứng từ nhiệt của vật liệu
[ ] [ ]
HTT
H
H
H
ad
∂
∂
−=∆
∫
,
,
,
2
1
Sự phát triển của vật liệu từ nhiệt
Vùng làm việc (vùng có hiệu ứng từ nhiệt lớn) rộng để cho vật liệu có thể
làm lạnh trong một dải nhiệt độ lớn.
Hiện tượng từ và trễ nhiệt nhỏ.
Độ từ trễ giảm gần 0
Nhiệt dung riêng nhỏ và tính dẫn nhiệt tốt.
Điện trở suất lớn.
Độ ổn định cao, an toàn và việc tổng hợp mẫu không quá phức tạp.
TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ NHIỆT
Một số kết quả nghiên cứu vật liệu từ nhiệt những năm gần đây
Hợp kim liên kim loại (intermetallic)
+ Nhiệt dung thấp nên cho giá trị biến thiên nhiệt độ đoạn nhiệt cao.
+ Khó điều chỉnh được nhiệt độ hoạt động, độ bền thấp và giá thành cao.
Vật liệu perovskite manganite
+ Dễ điều khiển nhiệt độ hoạt động, độ bền hóa học cao, công nghệ chế tạo
đơn giản.
+ Độ dẫn nhiệt kém, nhiệt dung lớn.
Hợp kim vô định hình và nano tinh thể
+ Dễ điều khiển nhiệt độ hoạt động, nhiệt dung thấp và tính trễ nhiệt nhỏ
+ Chuyển pha từ không sắc nét.
Hợp kim Heusler
1
/B2 phụ thuộc vào chế độ xử lý nhiệt.
Cấu trúc mạng tinh thể kiểu: (a) L2
1
, (b) C1
b
. (c) Ba kiểu có thể của cấu trúc
bất trật tự B2 (I, II và III).
TỔNG QUAN VỀ HỢP KIM HEUSLER
Tính chất từ của hợp kim Heusler
a)
b)
c)
Tính chất từ của hợp kim Heusler
Các loại tương tác trao đổi
+ Tương tác trao đổi trực tiếp
+ Tương tác trao đổi gián tiếp
+ Tương tác trao đổi RKKY
Tương tác trao đổi trong hợp kim Heusler
Các tương tác từ trong hợp kim Heusler là rất phức tạp và cho tới
nay các nhà khoa học vẫn chưa thể lý giải được tường minh về tính chất
từ của hợp kim này.
TỔNG QUAN VỀ HỢP KIM HEUSLER
Tính chất từ của hợp kim Heusler
X Y Z Tr t t tậ ự ừ C u trúc tinh thấ ể
Mn
Al
In
Ge, Sn, Sb
Sb
Te
Zn, Cu
Al, Ga, In
Sb
AFM
AFM
FM
AFM
AFM
FM
FM
AFM
AFM
AFM
FM
C1
b
B2
C1
b
B2
L2
1
-B2
Hợp kim Ni – Mn – Z (Z = In, Ga, Sn)
Một số trong các hợp kim
này cho cả hai chuyển pha
AFM/FM và FM/PM ở gần
nhiệt độ phòng và ở cả hai
nhiệt độ chuyển pha này
đều cho MCE với độ biến
thiên entropy từ là khá lớn.
TỔNG QUAN VỀ HỢP KIM HEUSLER
Hợp kim Ni – Mn – Z (z = In, Ga, Sn)
THỰC NGHIỆM
a, Hệ nấu hồ quang:
1.Bơm hút chân không, 2.Buồng nấu
mẫu, 3.Bình khí Ar, 4.Tủ điều khiển,
5. Nguồn điện;
b, Ảnh bên trong buồng nấu:
6. Điện cực, 7. Cần lật mẫu, 8. Nồi
nấu
- Nhiệt độ ủ: 850
o
C.
- Thời gian ủ: 24 h.
- Các mẫu sau khi ủ
được làm nguội
nhanh bằng
nước.
Xử lý nhiệt
hợp kim N
0,5
Mn
Sb
x
trước và sau khi nấu hồ quang
Hầu hết các mẫu sau khi nấu có khối lượng xấp xỉ 10 g.
Khối lượng Mn bù thêm là tương đối chính xác
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả khảo sát cấu trúc
Với mẫu x = 0,1 có ba đỉnh xuất hiện với pha tương ứng là Ni
2
MnSb có cấu trúc trực
giao.
Với các mẫu có x = 0,2 và 0,3 thì xuất hiện các đỉnh chủ yếu là pha Ni
2
MnSb có cấu
trúc dạng lập Sau khi ủ nhiệt các phương và được biết đến là một pha chính có cấu
trúc của một hợp kim Heusler dạng đủ.
Đỉnh xuất hiện rõ nét và có cường độ lớn hơn so với các mẫu khi chưa ủ.
Giản đồ XRD của hệ chưa ủ.
Giản đồ XRD của hệ đã ủ.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Ảnh hưởng của Sb lên từ độ bão hòa
Đường cong từ trễ ở nhiệt độ phòng của hệ mẫu x = 0 ÷ 0,4 (trước ủ và sau ủ).
Biến thiên entropy đẳng nhiệt của các mẫu x = 2 và x = 3
trước (a) và sau khi ủ nhiệt (b).a)
b)
Biến thiên entropy từ cực đại của mẫu x = 0,2 là 0,98 J/(kg.K) cao
gấp hai so với mẫu x = 0,3 là 0,45 J/(kg.K) trước ủ và sau khi ủ nhiệt.
Vùng nhiệt độ làm việc của bán entropy của mẫu có x = 0,3 rộng
hơn của mẫu x = 0,2 trước ủ và sau ủ.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Cơ chế chuyển pha và các tham số tới hạn
Đường Arrot, M
2
– H/M, của hợp kim
Ni
0,5
Mn
0,5 – x
Sb
x
với x = 0,2 và x = 0,3.
Sự phụ thuộc của
M
s
vào nhiệt độ
của mẫu hợp kim x
= 0,2.
và giá trị (-∆S
max
), điểm tới hạn β ,γ của hợp kim
Ni
0,5
Mn
0,5 – x
Sb
x
ở 300K