TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH BẮC GIANG
LỚP TRUNG CẤP CHÍNH TRỊ NGÀNH GIÁO DỤC
HUYỆN YÊN DŨNG KHÓA 2010 - 2012
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước của UBND xã Tân Liễu - Huyện Yên Dũng -
Tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2012
Người thực hiện: Nguyễn Thị Lan
Phó Hiệu trưởng Trường MN Tân Liễu
Huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang
Người hướng dẫn: Trịnh Quang Hưng
Giảng viên Khoa Nhà nước - Pháp luật
Trường Chính trị tỉnh Bắc Giang Tân Liễu, tháng 6 năm 2012
MỤC LỤC
Nội dung Trang
A. MỞ ĐẦU 2
B. NỘI DUNG
5
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
5
1.Cơ sở lý luận 5
2. Cơ sở thực tiễn. 9
II. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA
UBND XÃ TÂN LIỄU - HUYỆN YÊN DŨNG - TỈNH BẮC GIANG 12
1. Đặc điểm tình hình chung của xã Tân Liễu 12
2. Kết quả hoạt động trên các lĩnh vực của UBND xã Tân Liễu. 14
III. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
trung ương đến địa phương, đặc biệt là cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở cơ sở
càng có ý nghĩa to lớn được Đảng và Nhà nước đã nhìn rõ và nhận định đúng đắn về
vấn đề vai trò vị trí của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương và coi đây là một
nhiệm vụ cấp bách trong việc củng cố chính quyền cơ sở. Như đã ban hành quy chế
dân chủ cơ sở, nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân gắn liền với cơ chế Đảng
lãnh đạo. nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ. Nâng cao hệ thống chính trị ở cơ sở
xã, phường, thị trấn nhằm đáp ứng yêu cầu và tính hình nhiệm vụ của xã hội trong
giai đoạn cách mạng hiện nay.
Tuy nhiên, trên thực tế hoạt động của Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp xã còn
chưa được chuyên sâu, thiếu ổn định về nhân sự; tình trạng lãng phí, hình thức trong
hoạt động quản lý vẫn phổ biến. Bên cạnh đó, trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp
vụ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã còn nhiều hạn chế, lúng túng trước sự thay
đổi chung của thời đại, dẫn đến hiệu quả hoạt động của UBND cấp xã chưa cao,
chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội.
3
Nhận thức được tầm quan trọng của UBND cấp xã trong hệ thống chính trị ở
nước ta; được sự quan tâm của thường vụ Đảng uỷ, HĐND và UBND xã Tân Liễu,
Sau khi được học tập chương trình Trung cấp Lý luận Chính trị-hành chính ngành
giáo dục huyện Yên Dũng khoá 2010-2012 được các thầy, cô giáo Trường Chính trị
tỉnh Bắc Giang hướng dẫn, giảng dạy và qua tìm hiểu tình hình thực tế của địa
phương về quản lý nhà nước về các mặt góp phần giữ vững ổn định chính trị, làm cơ
sở phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng của cả nước cũng như
từng địa phương.
Do vậy, em chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu
lực,hiệu quả quản lý nhà nước của UBND xã Tân Liễu - Huyện Yên Dũng -
Tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2012” làm tiểu luận tốt nghiệp.
Chuyên đề này được nghiên cứu trên cơ sở vận dụng phương pháp duy vật
biện chứng và duy vật lịch sở của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp với phương pháp
tổng hợp phân tích, gắn lý luận với thực tiễn để làm rõ nội dung của chuyên đề.
Chuyên đề được hoàn thành trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã học và
I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
II.Thực trạng giải pháp nâng cao hiệu lực hiệu quả của chính quyền xã Tân Liễu
III. Phương hướng giải pháp.
C. Phần kết luận
B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.Cơ sở lý luận:
a. Sự ra đời của Nhà nước:
Nhà nước là một hiện tượng xã hội đa dạng và phức tạp, liên quan trực tiếp và
chặt chẽ đến lợi ích giai cấp, các tầng lớp dân cư khác. Chủ nghĩa Mác - Lênin giải
5
thích nguồn gốc hình thành và xuất hiện Nhà nước dựa trên cơ sở phương pháp duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử. Nhà nước chỉ xuất hiện khi có sự xuất hiện chế độ
chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, xã hội có sự phân hoá thành giai cấp và mâu
thuẫn đối kháng giữa các giai cấp. Vì vậy, Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh
giai cấp.
Nhà nước CHXHCN Việt Nam là một Nhà nước kiểu mới về bản chất, được
xây dựng trên cơ sở học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là nhà nước
mang tính nhân dân sâu sắc, thể hiện ở tính đại đoàn kết dân tộc. Nhà nước có sự
thống nhất lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tất cả mọi lợi ích của giai cấp
công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức là thống nhất, tất cả mọi quyền lực
của nhà nước đều thuộc về nhân dân, quyền lực ấy nằm trong lòng dân, nó được tổ
chức thành sức mạnh của cả cộng đồng dân tộc chặt chẽ không thể tách rời, không
nằm thuộc một nhóm người hay cá nhân nào mà phụ thuộc của đại đa số nhân dân
trong xã hội. Nhà nước ra đời với mục tiêu quản lý xã hội trong vòng trật tự nhất
định trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
b.Một số vấn đề về quản lý nhà nước:
Quản lý hành chính nhà nước là sự tác động có tổ chức, có định hướng của hệ
thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và phạm vi hoạt
động của con người bằng quyền lực nhà nước, làm cho các hoạt động của nhà nước
động sáng tạo đảm bảo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở;
Các phương pháp quản lý hành chính nhà nước chia thành hai nhóm:
+ Nhóm 1: Phương pháp giáo dục tư tưởng, đạo đức xã hội;
+ Nhóm 2: Phương pháp của các môn khoa học.
c. Một số vấn đề về tố chức hành chính nhà nước:
Tổ chức hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước liên kết với nhau thành
một hệ thống nhất từ Trung ương đến địa phương. Đó là sự sắp xếp theo cấp và phân
hệ trong một trật tự, có quan hệ qua lại và dàng buộc chặt chẽ với nhau trong quá
7
trình cùng nhau thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Hệ thống các cơ quan quản
lý hành chính nhà nước Việt Nam gồm:
+ Ở trung ương: Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
+ Ở địa phương: Gồm UBND các cấp, các cơ quan chuyên môn.
d. Vị trí, vai trò của cơ quan hành chính nhà nước.
Cơ quan hành chính quản lý hành chính nhà nước có vị trí rất quan trọng trong
hệ thống chính quyền nhà nước, là cầu nối trực tiếp giữa quần chúng nhân dân với
chính quyền. Là đơn vị cơ bản của hệ thống cơ cấu, tổ chức quản lý nhà nước có vai
trò là chủ thể để thực hiện mọi hoạt động quản lý nhà nước.
Một bộ máy nhà nước mạnh, hoạt động có hiệu quả thì phải dựa vào cơ quan
quản lý hành chính nhà nước. Do vậy người trong cơ quan quản lý hành chính nhà
nước phải có năng lực, thực hiện đúng đắn quyền của mình theo hiến pháp và pháp
luật theo đường lối chính sách của Đảng.
đ. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của UBND
xã, phường , thị trấn.
* Vị trí của UBND xã, phường, thị trấn:
UBND xã là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương,UBND xã là mắt
xích quan trọng trong việc phát huy hiệu lực hiệu quả sự chấp hành và điều hành của
hành chính nhà nước thông qua từ Trung ương đến cơ sở và người dân.
Điều 123 Hiến pháp năm 1992 quy định: UBND do HĐND bầu ra, là cơ quan
chấp hành của HĐND, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương chịu trách
Cơ cấu tố chức: UBND cấp xã theo nhiệm kỳ của HĐNDcùng cấp, UBND xã
có chủ tịch UBND xã , các phó chủ tịch và các uỷ viên.
- Chủ tịch UBND xã là đại biểu HĐNDxã, các thành viên uỷ ban phải được
cấp trên phê chuẩn.
* Hình thức hoạt động của UBND xã, phường, thị trấn:
9
- Hoạt động của UBND xã là hoạt động tập thể thông qua phiên họp UBND
xã, UBND xã họp ít nhất một tháng một lần; UBND xã thảo luận tập thể và ra quyết
định theo đa số đối với các vấn đề sau:
+ Chương trình làm việc của UBND xã;
+ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, vấn đề ngân sách;
+ Các biện pháp thực hiện nghị quyết HĐND xã;
+ Thông qua các báo cáo của UBND xã trình HĐNDxã;
+ Y tế, văn hoá, giáo dục nhà trường, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất.
- UBND xã xây dựng quy chế làm việc, lịch thường trực của uỷ ban, phân
công cho từng thành viên phụ trách công việc cụ thể.
2. Cơ sở thực tiễn:
UBND xã, phường, thị trấn là nơi tuyệt đại bộ phận nhân dân cư trú, sinh
sống. Hệ thống chính trị cơ sở có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và vận động
nhân dân thực hiện đường lối của Đảng, chủ trương chính sách pháp luật của Nhà
nước, tăng cường đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của dân, huy động
mọi khả năng phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư.
Trong thời gian qua, UBND cấp xã phần lớn đã tích cực thực hiện nhiệm vụ, thực
hiện quy chế dân chủ, cùng với nhân dân tạo nên những thành tựu đổi mới và phát
triển kinh tế, văn hoá, xã hội, làm thay đổi rõ rệt bộ mặt nông thôn.
Hiệu lực quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể quản lý hành chính
nhà nước lên quá trình xã hội và hành vi của các cá nhân bằng quyền lực nhà nước,
nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội, để chúng vận hành theo ý chí nhà nước và tuân thủ
chấp hành pháp luật của mọi khách thể một cách nghiêm minh, tạo nên và duy trì
trật tự, kỷ cương trong đời sống xã hội.
+ Tăng cường sự lãnh đạo của cá nhân, tổ chức Đảng đối với công tác quản lý
nhà nước.
11
Hiệu lực quản lý nhà nước là kết quả của sự tác động của các cơ quan hành
chính nhà nước lên các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội, nhằm đảm bảo sự
phát triển kinh tế và các lĩnh vực khác như phát triển văn hoá, xã hội, khoa học, công
nghệ, dịch vụ, công cộng, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, pháp
luật, pháp chế, trật tự kỷ cương…. Trong từng giai đoạn nhất định, theo sự định
hướng của Nhà nước.
Sự nghiệp đổi mới của đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, tạo
những tiến đề rất quan trọng để đất nước sang giai đoạn phát triển mới giai đoạn
CNH-HĐH. Bên cạnh những thuận lợi và thời cơ vẫn còn nhiều nguy cơ, thách thức
không nhỏ, yêu cầu đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi nhà nước, trực tiếp
là nền hành chính phải được cải cách đồng bộ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước mới đảm bảo thực hiện thắng lợi mục tiêu CNH-HĐH đất nước, đảm bảo
cho đất nước phát triển nhanh và bền vững theo định hướng XHCN.
Tuy nhiên, UBND xã nói chung hiện nay còn nhiều mặt yếu kém, bất cập
trong công tác lãnh đạo, quản lý, tổ chức thực hiện và vận động quần chúng. Tình
trạng tham nhũng, quan liêu mất đoàn kết nội bộ, vừa vi phạm quyền làm chủ của
dân, vừa không giữ đúng kỷ cương pháp luật, có những nơi nghiêm trọng. Chức
năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống chính trị chưa được xác định rành
mạch, trách nhiệm không rõ ràng, nội dung và phương thức hoạt động còn chậm đổi
mới, còn nhiều biểu hiện của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đội ngũ cán bộ
UBND cấp xã ít được đào tạo bồi dưỡng thường xuyên chủ yếu là kết hợp vừa học
vừa làm. Từ những thực tế đó, một đòi hỏi bức thiết được đặt ra là phải xây dựng tốt,
chuẩn mực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, trong đó đáng chú ý là vấn đề xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách thực sự có trình độ chính trị, chuyên
môn, là người của dân, do dân và vì dân. Để từ đó nâng cao được năng lực cán bộ,
công chức chuyên trách, nâng cao được hiệu lực, hiệu quả quản lý của UBND cấp xã
thông qua việc ban hành các kế hoạch, quyết định quản lý hành chính .
Tuy nhiên so sánh với toàn huyện thì Tân Liễu là một xã nghèo của huyện nên
phát triển kinh tế còn hạn chế, sự chuyển đổi mùa vụ còn chậm chạp, tệ nạn xã hội
như cờ bạc, trộm cắp vẫn còn xảy ra tuy không có sự việc nghiêm trọng, nhưng phần
nào cũng ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - chính trị, TTATXH ở
địa phương.
b. Cơ cấu tổ chức hoạt động của UBND xã Tân Liễu.
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hoà
XHCN Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, tại kỳ họp thứ nhất khoá
XX của HĐND xã, nhiệm kỳ năm 2011-2016 đã bầu ra các uỷ viên UBND gồm:
- Chủ tịch UBND xã;
- Phó Chủ tịch UBND xã: Phụ trách khối kinh tế, nội chính;Văn hóa-Xã hội ).
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự xã;
- Trưởng công an xã.
Giúp việc cho UBND là các công chức cấp xã với các chức danh:
- Địa chính - xây dựng - Nông nghiệp và Môi trường: 02 công chức;
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 cán bộ công chức ;
- Văn phòng - Thống kê: 02 công chức;
- Tài chính - Kế toán: 02 công chức;
- Văn hoá - Xã hội: 02 công chức.
Trong đó 100% người có trình độ văn hoá lớp 12/12, có 6 người có trình độ
trung cấp lý luận chính trị, 4 người có trình độ đại học chuyên môn, còn lại là cao
đẳng và trung cấp, tuổi đời bình quân vào đầu nhiệm kỳ 2011 là 40 tuổi, số cán bộ
trên được giữ ổn định đến hết nhiệm kỳ.
*Chế độ làm việc của UBND xã:
UBND xã làm việc theo chế độ tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân
phụ trách, quyết định theo đa số. UBND xã giao nhiệm vụ trực tiếp đến từng uỷ viên
và cán bộ chuyên môn, giúp việc chịu trách nhiệm về công việc được giao thực hiện
lịch làm việc ngày 8 giờ, tuần làm việc 5 ngày từ thứ 2 đến thứ 7. UBND xã họp mỗi
14
tuần một lần vào thứ sáu. Mỗi tháng họp giao ban một lần vào thứ sáu của tuần thứ
GIAI ĐOẠN 2010 -2012.
Biểu 1: Cây ăn quả:
Danh mục Đơn vị
tính
Thực hiện
2010
Thực hiện
2011
Dự tính 2012
Tổng diện tích Ha 197,8 197,8 197,8
Tổng sản lượng Tấn
1. Cây vải
Diện tích Ha 67,45 67,45 67,45
Sản lượng Tấn 128 198 250
2.Cây nhãn
Diện tích Ha 6 6 6
Sản lượng Tấn 17 21 25
3.Cây ăn quả
khác
Diện tích Ha 1,7 1,7 1,7
sản lượng Tấn 3 6 7,5
Biểu 2: Lâm nghiệp.
Danh mục Đơn vị tính Thực hiện
2010
Thực hiện
2011
Dự kiến 2012
Rừng trồng cũ Ha 29,4 29,4 29,4
Rừng trồng mới Ha 4 15 20
Diện tích Ha 15 15 15
Sản lượng Tấn 15,4 16 16,4
Sản phẩm hàng hoá 50%
4. Cây công nghiệp
ngắn ngày
* Lạc
Diện tích Ha 19 22 25
Năng xuất Kg 2.254 2.342 2.435
Sản lượng Tấn 75 80 82
Sản phẩm hàng hoá 94%
Biểu 5: Thuỷ sản
Danh mục Đơn vị tính Thực hiện
2010
Thực hiện
2011
Dự kiến 2012
1.Diện tích
nuôi thả cá
- Nuôi cá hồ
- Sản lượng
Ha
tấn
52
35,7
57
45,8
62
68,7
Biểu 6: Chăn nuôi:
Danh mục Đơn vị tính Thực hiện
2012
%
1 Vật liệu xây dựng 460 840 1.680 100
2 Vận tải 100 120 150 50
4 Cơ khí – hàn xí 25 50 75 50
5 Bán hàng 80 120 140 60
6 Làm đậu phụ, nấu rượu 30 50 60 30
8 Tiêu thụ điện 20 40 60 100
*Công tác giao thông - thuỷ lợi xây dựng cơ bản
*Giao thông.
- Năm 2011hối hợp với ban quản lý dự án huyện tổ chức triển khai giám sát
việc thi công công trình đường bê tông từ UBND xã đi thôn Tân Độ chiều dài 1,3km
với tổng trị giá 2.204.000.000đ.
*Thuỷ lợi:
18
- Chỉ đạo nạo vét kênh mương nội đồng được: 8.576m
3
- Đắp đất dự phòng đê : 210 m
3
* Công tác phòng chống lụt bão.
- Đã đôn đốc chỉ đạo các ngành đoàn thể, cơ sở thôn làm tốt công tác chuẩn bị
lực lượng vật tư, cho phòng chống bão lụt đã được đặt lên hàng đàu, chuẩn bị tốt các
điều kiện nếu có sự cố là xử lý kịp thời, đảm bảo được tuyến đê và bờ vùng của các
thôn trong toàn xã.
* Công tác xây dựng cơ bản.
- Năm 2012 tiếp tục tổ chức chỉ đạo giám sát thi công 4 phòng học trường
THCS xã để đạt trường chuẩn quốc gia.
- Xây dựng một nhà vệ sinh trường TH trị giá 180.000đ
- Đôn đốc thực hiện hợp đồng xây dựng công trình trường MN của xã đảm
bảo theo tiến độ quy định.
đạt 45% đạt 42%
- Mầm non trẻ từ 3 – 5 tuổi ra
lớp
đạt 98% đạt 96%
- Tiểu học: trẻ từ 6 đến 11 tuổi
ra lớp
100% 98 đến 100%
- Trung học: 12 - 15 tuổi ra lớp 95 đến 98% 93%
- Phổ cập giáo dục TH Phấn đấu trường chuẩn
quốc gia năm 2012
- Phổ cập giáo dục THCS Phấn đấu đạt trường
chuẩn quốc gia 2011
- Xây dựng XH học tập 100% TTHT công
đồng HĐ tốt
chưa đạt
2 Nâng cao chất lượng GD - ĐT
- Tỷ lệ trẻ SDD trong trường
MN
5% 8%
- Chất lượng các môn học 88 đến 95% khá giỏi 80-90% khá
giỏi
- Xếp loại hạnh kiểm HS/Năm 97 đến 100% đạt yêu
cầu trở lên
93 đến 97%
- Xếp loại văn hoá HS/năm 92 đến 95% TB trở lên 80 đến 85%
- Thi học sinh giỏi cấp huyện
Trường Tiểu học 20 20%
Trường trung học cơ sở 34 25%
Thi học sinh giỏi cấp tỉnh
Trường tiểu học
- Số trẻ tiêm đủ miễn dịch cơ bản: 146 cháu;
*Công tác dân số gia đình trẻ em.
- Tiếp tục chỉ đạo tốt việc tuyên truyền tăng cường chiến dịch chăm sóc sức
khoẻ sinh sản dịch vụ KHHĐ, có 898 đối tượng dùng các biện pháp tránh thai, tư
vấn về phương pháp tránh thai cho 120 người tham gia, đẩy mạnh hoạt động giáo
dục trẻ em, Pháp lệnh Dân số. 3/3 thôn tuyên truyền bằng viđiô 2 đợt. Tổ chức hội
thi kiến thức về quyền trẻ em có 5 gia đình tham gia dự thi, trong năm trích quỹ làm
quà chơi với các cháu có hoàn cảnh khó khăn.
*Công tác xoá đói giảm nghèo.
21
-Tạo điều kiện cho các hộ nghèo tiếp cận các dự án chuyển giao KH- KT, các
nguồn vốn ưu đãi hỗ trợ người nghèo, đặc biệt quan tâm đến công tác tuyên truyên
chính sách về xuất khẩu lao động, đến thời điểm này cả xã đã có 159 đối tượng làm
ăn tại nước ngoài trong đó năm 2010 có 60 lao động được xuất khẩu mang nguồn
thu lớn cho các gia đình ước đạt 3 đến 3,5 tỷ đồng, góp phần phát triển kinh tế chung
cho toàn xã làm giảm tỷ lệ hộ nghèo.
* Công tác chính sách xã hội.
Cấp uỷ Đảng, chính quyền và các đoàn thể nhân dân thường xuyên quan tâm
đến đời sống các đối tượng chính sách xã hội, thực hiện tốt phong trào “Đền ơn đáp
nghĩa”, thăm hỏi tặng quà, giúp đỡ các gia đình chính sách khó khăn; nâng cấp tu
sửa nghĩa trang liệt sỹ, thiết thực kỷ niệm 63 năm ngày thương binh liệt sỹ
(27/7/1947 - 27/7/2011).
UBND xã đã thăm và tặng quà của Chủ tịch nước, Chủ tịch tỉnh cho đối
tượng chính sách với số tiền là 127.800 đồng trong dịp tết Nguyên đán năm 2011.
Quà của các cụ từ 90 tuổi trở lên là 28 xuất quà với số tiền là 5.600.000 đồng.
-Tiếp nhận và trao quà của các cơ quan trên địa bàn huyện huyện cho hộ
nghèo, các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp tết nguyên đán năm 2011 là
516 xuất với tổng số tiền là 102.500.000 đồng.
- Chi trả truy lĩnh cho đối tượng Bảo trợ xã hội theo thông tư số 26/2008/TT-
BLĐTBXHcủa Bộ Lao Động - Thương binh xã hội với số tiền là 32.040.000 đồng;
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước các nhiệm vụ chính trị của địa
phương, các ngày lễ, ngày tết như ngày thành lập Đảng 03/2, ngày 19/5, ngày
thương binh liệt sỹ 27/7, Cách mạng Tháng 8 và Quốc khánh 2/9, Cắt dán được
60 băng, khẩu hiệu, kẻ vẽ 12 khẩu hiệu tường, thay mới 10 pa nô sắt, phát hàng
nghìn tờ rơi, áp phích tuyên truyền về môi trường, trật tự an toàn giao thông, tổ
23
chức được 02 buổi cổ động với gần 300 học sinh tham gia cổ động ngày phòng
chống HIV/AIDS. Vận động nhân dân treo cờ Tổ quốc vào các ngày lễ trọng đại
của đất nước như ngày 3/2, 19/5, 2/9 được nhân dân tích cực hưởng ứng.
- Công tác văn hoá văn nghệ: Phát triển mạnh, năm 2010 thành lập 1 Câu lạc
bộ văn nghệ của xã, tổ chức được 9 buổi giao lưu văn nghệ cấp xã, ở thôn đã tổ
chức được 8 buổi.
- Công tác thể dục, thể thao: Đẩy mạnh phong trào toàn dân rèn luyện thân
thể theo gương Bác Hồ vĩ đại, năm 2010 tổ chức được 9 giải thể thao như cầu lông,
bóng đá, cờ tướng, 50 buổi giao hữu bóng đá, cầu lông, cờ tướng,
Công tác Văn hoá: Duy trì phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hoá ở khu dân cư. Toàn xã có 1.300 hộ đạt gia đình văn hoá, 6/6 thôn đạt làng văn hoá
cấp huyện, trong đó có 02 làng văn hoá cấp tỉnh; về việc thực hiện nếp sống văn minh
trong việc cưới, việc tang, lễ hội và một số việc khác, được triển khai và tuyên truyền
rộng rãi trong nhân dân được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia thực hiện.
* Công tác nội chính:
- An ninh - chính trị và trật tự an toàn xã hội
Chỉ đạo Công an phối hợp với các cơ quan chức năng đảm bảo an toàn trong
các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ, ngày hội, ngày tết; đặc biệt làm tốt công tác bảo
vệ trật tự, an toàn ngày bầu cử Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-
2016. thường xuyên tuần tra canh gác nắm tình hình, kịp thời phát hiện các đối
tượng vi phạm pháp luật, xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, làm tốt
công tác phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm, các tệ nạn xã hội trên địa bàn. Đảm
bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Tổ chức các cuộc giao ban
cụm các xã giáp danh để phối hợp thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo anh ninh chính
động có hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, công dân khi liên hệ giải
quyết công việc. Năm 2010 đã tiếp nhận giải quyết cho 1.476 trường hợp đến liên hệ
giải quyết các vấn đề chứng thực, hộ khẩu, khai sinh, khai tử, xác nhận lý lịch,
25