Đẩy nhanh tiến trình sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước- điều kiện tất yếu để việt nam gia nhập WTO - Pdf 26

1
MỤC LỤC :

MỞ ĐẦU.................................................................................................................iv
CHƯƠNG1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG KHI VIỆT NAM GIA
NHẬP WTO...................................................................................................... 1
1.1 Tổng quan về Doanh nghiệp nhà nước............................................................. 1
1.1.1 Khái quát về Doanh nghiệp nhà nước ........................................................... 1
1.1.2 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp nhà
nước .......................................................................................................................... 6
1.1.3 Vai trò và đặc trưng của Doanh nghiệp nhà nước ........................................ 8
1.2 Xu thế đổi mới Doanh nghiệp nhà nước trên thế giới.................................... 11
1.3 Biện pháp và các bước tiến hành đổi mới Doanh nghiệp nhà nước ............. 12
1.3.1 Các biện pháp đổi mới Doanh nghiệp nhà nước............................................. 12
1.3.2 Các bước tiến hành đổi mới Doanh nghiệp nhà nước..................................... 13
1.4 Những tác động đến nền kinh tế khi Việt Nam gia nhập WTO .................... 18
1.4.1 Về tổ chức thương mại thế giới – WTO.......................................................... 18
1.4.2 Những tác động tích cực-thời cơ đối với kinh tế Việt Nam ............................ 18
1.4.3 Những tác động tiêu cực-thách thức đối với kinh tế Việt Nam ...................... 19
CHƯƠNG 2
:
THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ SẮP XẾP, ĐỔI MỚI DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA ................................... 21
2


trong các lónh vực có sức cạnh tranh cao.................................................................. 54
3.1.3 Thực hiện công ty hóa DNNN......................................................................... 55
3
3.2 Các giải pháp thúc đẩy sắp xếp, CPH DNNN và hoàn thiện cơ chế tài
chính........................................................................................................................... 57
3.2.1 Cơ chế cổ phần hóa, sắp xếp Doanh nghiệp nhà nước................................... 57
3.2.2 Hoàn chỉnh các cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp và
phương thức quản lý doanh nghiệp .......................................................................... 60
3.3 Các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của Doanh nghiệp nhà nước.... 62
3.3.1 Xử lý dứt điểm nợ tồn đọng của khu vực Doanh nghiệp nhà nước................. 62
3.3.2
Có chính sách hợp lý đầu tư vốn cho Doanh nghiệp Nhà nước........................ 64
3.3.3 Củng cố, phát triển các Tổng công ty Nhà nước thành các tập đoàn kinh tế. 67
KẾT LUẬN ..........................................................................................................viii
PHỤ LỤC ...............................................................................................................ix
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................. xxv
#"


tiến độ thực thi rất chậm, ngay cả khi Chính phủ đã giao chỉ tiêu cụ thể cho từng
Bộ, ngành trung ương và các đòa phương.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng phải đẩy nhanh tiến trình sắp
xếp, đổi mới DNNN trong bối cảnh mà thời điểm gia nhập WTO đã đến gần, đề
tài luận văn cao học “Đẩy nhanh tiến trình sắp xếp, đổi mới Doanh nghiệp
5
nhà nước – điều kiện tất yếu để Việt Nam gia nhập WTO” được thực hiện
nhằm đáp ứng một số vấn đề của yêu cầu trên.

2.
Xác đònh vấn đề nghiên cứu :

a. Xác đònh vấn đề nghiên cứu :
Vấn đề trung tâm mà đề tài muốn giải quyết là thông qua việc tìm hiểu
khái quát về DNNN, phương pháp và các bước tiến hành đổi mới DNNN, thực
trạng và hiệu quả sắp xếp, đổi mới DNNN ở Việt Nam trong thời gian qua, đề ra
một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần đẩy nhanh tiến trình sắp xếp, đổi mới
DNNN, đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO.

b. Câu hỏi nghiên cứu :
Đề tài sẽ giải quyết những vấn đề cụ thể như :
1. Khái quát về DNNN và quá trình hình thành DNNN ?
2. Vai trò, đặc trưng của DNNN ?
3. Xu hướng đổi mới DNNN trên thế giới ?
4. Phương pháp và các bước tiến hành đổi mới DNNN ?
5. WTO là gì? Và nền kinh tế Việt Nam sẽ chòu những tác động gì khi gia
nhập WTO?


Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu : Phương pháp nghiên cứu dữ
liệu thứ cấp; Phương pháp duy vật biện chứng và lòch sử; Phương pháp phân tích
tổng hợp. 7
4. Phạm vi nghiên cứu :
Đổi mới DNNN là một vấn đề phức tạp và có liên quan đến nhiều lónh
vực. Để tiến hành đổi mới DNNN đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ nhiều giải
pháp. Trong khuôn khổ của luận văn, đề tài xin phép chỉ trình bày một số giải
pháp thuộc các lónh vực : Hạn chế, tiến tới xóa bỏ đặc quyền, độc quyền và thúc
đẩy cạnh tranh; Thúc đẩy quá trình sắp xếp, CPH DNNN; và nâng cao hiệu quả
hoạt động của DNNN. Các nhóm giải pháp này nhằm góp phần thúc đẩy tiến
trình sắp xếp, đổi mới DNNN, đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO của Việt Nam.
5.
Nội dung của luận văn:

Với phạm vi nghiên cứu như trên, đề tài được kết cấu gồm ba chương :
Chương 1 : Một số vấn đề lý luận về đổi mới Doanh nghiệp nhà nước và
những tác động khi Việt Nam gia nhập WTO.
Chương 2 : Thực trạng, hiệu quả sắp xếp, đổi mới Doanh nghiệp nhà nước
và đánh giá quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong thời gian qua.
Chương 3 : Một số giải pháp góp phần đẩy nhanh tiến trình sắp xếp, đổi
mới Doanh nghiệp nhà nước.
công nghiệp, đã quy đònh các DNNN phải có ba điều kiện: 1. Hội đồng quản trò
DN do Chính phủ bổ nhiệm; 2. Ủy ban quốc hữu hóa công nghiệp kiểm tra tài
khoản kinh doanh của DN; 3. Thu nhập của DN phần lớn không dựa vào sự cung
cấp của quốc hội hoặc của các cơ quan tài chính Nhà nước.
- Ở Pháp, DNNN được xác đònh là những DN thỏa mãn đủ ba điều kiện: 1.
Tính công hữu của quyền sở hữu DN, nhờ đó Chính phủ xác lập được đòa vò lãnh
đạo của Nhà nước đối với DN; 2. Có đòa vò pháp nhân độc lập, nghóa là đòa vò
pháp lý của nó giống như các DN khác; 3. Thực hiện các hoạt động công thương
9
độc lập, quy đònh nó là tổ chức kinh tế có hạch toán lỗ lãi chứ không phải là đơn
vò hành chính sự nghiệp của Chính phủ.
- Liên hợp quốc, Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế đưa ra ba đặc
điểm đặc trưng của DNNN, đó là: 1. Chính phủ là cổ đông chính trong DN hoặc
nếu không thì Chính phủ có thể thực hiện việc kiểm soát những chính sách
chung mà DN theo đuổi và bổ nhiệm hoặc cách chức ban quản lí DN; 2. DN có
nhiệm vụ sản xuất hàng hóa hoặc dòch vụ bán cho công chúng, hoặc cho các DN
tư nhân, DNNN khác; 3. DN phải chòu trách nhiệm về thu, chi trong hoạt động
về sản xuất kinh doanh.
- Ở Việt Nam, theo quy đònh tại Điều 1 Luật DNNN năm 2003, thì “Doanh
nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc
có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước,
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn ”.
 Từ những xác đònh ít nhiều khác nhau trên, có thể khái quát ra những
điểm chung của các DNNN : Nhà nước chiếm trên 50% vốn của DN, nhờ đó
Nhà nước có thể gây ảnh hưởng có tính chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đối với
các DN; các DN đều tổ chức theo chế độ công ty là một pháp nhân; nguồn thu
chủ yếu đều từ hoạt động kinh doanh và thường phải thực hiện song song cả mục 11
Bảng 1.1 : So sánh những điểm khác nhau chủ yếu giữa DNNN hoạt
động kinh doanh và hoạt động công ích.
Nội dung so sánh DNNN Kinh doanh DNNN Công ích
1. Mục tiêu hoạt động Chủ yếu vì lợi nhuận Không vì lợi nhuận
2. Quyền tự chủ kinh doanh :
+Tự đònh kế hoạch sản xuất sản
phẩm chủ yếu.
+Tự quyết đònh giá mua, giá bán Được phép.
Được phép. Không được phép.
Không được phép.
3. Quyền tự chủ tài chính :
+Sử dụng vốn và các quỹ của
doanh nghiệp cho các nhu cầu
kinh doanh.
+Nhà nước cấp kinh phí theo dự
toán.


thể hoặc không được tham gia của các thành phần kinh tế khác trong lónh vực
DNCI hoạt động.
Xét trong nội bộ doanh nghiệp, DNCI thường tổ chức theo yêu cầu của
người cung ứng cái mình có chứ không phải theo yêu cầu của người tiêu dùng.
Mặc khác, do vai trò hết sức quan trọng của DNCI nên Nhà nước thường có
những ưu đãi, hỗ trợ như miễn giảm thuế, tín dụng thuận lợi vv…Đồng thời, nhiều
khi nhà nước lại can thiệp quá mức vào các hoạt động tác nghiệp nên làm hạn
chế sự năng động, sáng tạo của doanh nghiệp.
Ngoài ra, xét về đòa vò pháp luật, DNNN có thể chia làm ba loại:
- DNNN do Chính phủ trực tiếp quản lí, không có đòa vò pháp nhân độc lập:
Loại DNNN này có nguồn vốn từ ngân sách của các cơ quan chủ quản thuộc
Chính phủ và các đại biểu Chính phủ tham gia vận hành kinh tế mà chủ yếu là
xí nghiệp liên quan đến quốc tế dân sinh như: y tế, giao thông công cộng, diện
nước, bưu điện, đường sắt, sản xuất vũ khí…Hiện nay, DNNN này không còn
thấy nhiều ở các nước nữa.
- DNNN có đầy đủ đòa vò pháp nhân và toàn bộ tài sản thuộc về Nhà nước:
Có thể thấy rằng, ở các nước trên thế giới, DNNN loại này đều thuộc các lónh
vực công cộng, lấy việc phục vụ xã hội làm mục tiêu cơ bản, như đường sắt, bưu
chính, điện, khí ga, nước sạch…Loại DNNN này là những thực thể kinh tế được
lập ra và kinh doanh dựa vào một pháp quy cụ thể nào đó của Nhà nước, đồng
thời lệ thuộc vào một cơ quan quản lí của Nhà nước đó. Tuy có đầy đủ pháp
nhân độc lập, đồng thời có quyền tự chủ kinh doanh nhất đònh trong phạm vi đã
xác đònh nhưng các DN này đều phải lấy một mục tiêu cụ thể nào đó của Nhà
nước làm tôn chỉ hoạt động kinh doanh và chấp hành sự điều tiết kinh tế và quản
lí nhất đònh của Chính phủ.
13

9 Xác lập sở hữu của nhà nước trong các ngành dễ nảy sinh độc quyền tự
nhiên. Đó là cách để Chính phủ điều chỉnh tình trạng độc quyền.
9 Tạo công ăn việc làm, khắc phục sự mất cân bằng về phát triển kinh tế
vùng.
9 Để Chính phủ có công cụ đưa nền kinh tế vào tầm kiểm soát và hoạt động
theo kế hoạch.
Trong những năm 50-60, mức độ sở hữu công cộng chiếm tỉ trọng rất lớn ở
các nước phát triển. Nhưng vào những năm 80 lại diễn ra một xu hướng ngược
lại: xu hướng tư nhân hóa. Nguyên nhân chính của nó là do tính kém hiệu quả
của DNNN và những thất bại của các chương trình can thiệp của Chính phủ.
ii) Ở các nước đang phát triển :
Các nước đang phát triển, vì đi sau, lại muốn tiến nhanh, đuổi kòp các nước
tiên tiến nên Chính phủ các nước này thường dựa nhiều hơn vào các DNNN,
xem chúng như những công cụ chủ yếu để phát triển kinh tế. Do vậy, phạm vi
hoạt động của các DNNN không chỉ dừng lại ở các lónh vực công cộng hay các
lónh vực độc quyền tự nhiên như ở các nước phát triển, mà chúng còn tham dự
vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Các DNNN ở các nước Đông-Đông Nam Á
có mặt trong các ngành được coi là mũi nhọn và then chốt để duy trì lợi thế cạnh
tranh của đất nước trên thò trường quốc tế.
Hoàn cảnh lòch sử của các nước đang phát triển cũng đã góp phần vào việc
phát triển khu vực DNNN. Vì những nước này đã từng chòu ách thống trò thực
dân trong quá khứ nên khi giành được độc lập, họ đã quốc hữu hóa những doanh
nghiệp của chế độ cũ. Theo họ, sự tập trung sản xuất vào tay Chính phủ là cách
bảo vệ, chống lại nguy cơ một lần nữa bò sở hữu của nước ngoài xâm nhập và
15
kèm theo đó là sự đe dọa của chủ nghóa thực dân mới về kinh tế, mục đích của
sự tập trung này là để xây dựng và củng cố nền kinh tế độc lập của mình.

chất nổ, chất độc, chất phóng xạ...
# DNNN phải tạo ra được nguồn thu cho ngân sách để phát triển kinh tế
xã hội. Vai trò này thể hiện khá rõ không những ở các nước đang phát triển mà
còn ở một số nước phát triển. (Bảng 1.2).
Bảng 1.2 : Liệt kê tỷ lệ đóng góp của DNNN vào GNP

Đơn vò tính : %
Số thứ tự

Tên quốc gia Tỷ lệ (%)
1 chentina 1,3
2 Bănglét 2,5
3 Braxin 7,7
4 Bôlivia 11,4
5 n Độ 13,4
6 Inđônêxia 14,5
7 Mêhicô 6,79
8 Anh 3,6
9 Pháp 11,2
10 Hàn Quốc 10,3
(Nguồn : 2000 World Development Indicators)
# DNNN còn có vai trò to lớn trong việc điều tiết nền kinh tế. Nhờ vào
sự tồn tại của thành phần kinh tế công với tiềm lực to lớn của nó, Nhà nước có
thể tác động tới sự phát triển của nền kinh tế theo những chiều hướng hoặc theo
những chính sách thích hợp với lợi ích quốc gia trong từng giai đoạn cụ thể.
17
# Thúc đẩy và bảo đảm việc làm cũng là một trong những vai trò quan

hình mẫu của các doanh nghiệp khác xét ở nhiều tiêu chí : đóng góp cho ngân
sách, đóng góp cho GDP, công nghệ tiên tiến, quản lý hiện đại, hiệu quả sản
xuất kinh doanh cao...
1.1.3.2 Đặc trưng của DNNN :
Như đã đề cập ở trên, DNNN đóng vai trò tích cực và cần thiết cho nền
kinh tế quốc dân. Thế nhưng, DNNN ở các nước trên thế giới đều có một căn
bệnh chung, đó là hiệu quả kinh tế thấp hơn rất nhiều so với các công ty tư nhân.
Sự thua lỗ nặng của những DNNN này dẫn đến sự thâm hụt lớn ngân sách Nhà
nước, làm rối loạn khả năng điều hành kinh tế vó mô.
Có thể nói, những tiêu cực đối với DNNN đều nảy sinh từ tính chất phi
thương mại của chúng do sở hữu thuộc về Nhà nước. Người quản lý DNNN
không có quyền linh hoạt đối phó với những điều kiện thay đổi của thò trường
bằng khu vực tư nhân.
Các tổ chức lao động trong các DNNN cũng mạnh hơn trong khu vực tư
nhân nên các DNNN ít có khả năng thay đổi đầu vào về nguồn lao động của
mình sao cho phù hợp với hoàn cảnh bên ngoài. Cũng vậy, việc quyết đònh kế
hoạch sản xuất kinh doanh nhiều khi cũng bò chi phối bởi Chính phủ, doanh
nghiệp không thể đa dạng hóa một cách dễ dàng đầu ra của mình cho phù hợp
với nhu cầu thò trường. Ngoài ra, trong khi các công ty tư nhân lấy lợi nhuận tối
đa làm mục tiêu bao trùm thì các DNNN nhiều khi phải đầu tư phù hợp vơí kế
hoạch quốc gia hoặc phải hy sinh lợi nhuận để thực hiện mục tiêu xã hội...
Một hệ quả khác của quyền sở hữu thuộc Nhà nước là chủ thể sở hữu
không có mối liên hệ lợi ích bao nhiêu đối với sự thành công hay thất bại của
doanh nghiệp, điều này dẫn đến sự kém hiệu quả của DNNN. Mặc dù có những
19
hạn chế như trên, nhưng sở hữu thuộc về Nhà nước vẫn mang lại cho các DNNN
một thế mạnh vượt trội các công ty tư nhân, cũng vì vậy mà các DNNN chưa nỗ

1.3
BIỆN PHÁP VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐỔI MỚI DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC :

1.3.1
Các biện pháp đổi mới Doanh nghiệp nhà nước :

Các nước tiến hành đổi mới DNNN đã sử dụng nhiều phương pháp khác
nhau. Theo tổng kết của Ngân hàng thế giới (WB) và được đa số các chuyên gia
chấp nhận, có năm (5) biện pháp cơ bản :
# Chuyển đổi hình thức sở hữu DNNN : đây là biện pháp chủ yếu trong
việc đổi mới DNNN ở các nước, đặc biệt là những nước có tỷ lệ DNNN lớn (trên
10% GDP). Đây là biện pháp Nhà nước từ bỏ quyền sở hữu các DNNN, chuyển
sang cho khu vực tư nhân. Cụ thể, chuyển đổi hình thức sở hữu bao gồm các giải
pháp cơ bản : tư nhân hóa, cổ phần hóa hoặc nếu cần thì giải thể doanh nghiệp.
# Cải thiện môi trường cạnh tranh : thực hiện biện pháp này, Nhà nước
dỡ bỏ các rào cản cạnh tranh lành mạnh, để cho các DNNN cạnh tranh một cách
bình đẳng với các doanh nghiệp tư nhân, qua đó, nâng cao hiệu quả hoạt động
của các DNNN.
# p dụng ngân sách cứng : nghóa là Nhà nước cắt giảm việc bao cấp qua
ngân sách hoặc tín dụng đối với DNNN, buộc DNNN phải tự chủ về tài chính, tự
chòu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình.
# Cải thiện khu vực tài chính ngân hàng : cắt giảm việc bao cấp qua hệ
thống tài chính ngân hàng đối với các DNNN.
# Xây dựng cơ cấu khuyến khích hợp lý : đảm bảo cho phép các DNNN
hoạt động có hiệu quả hơn.

21

này chủ yếu là các doanh nghiệp kinh doanh thuần túy nên có thể chuyển giao
cho khu vực tư nhân mà không làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Nhà nước.
 Đối với các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp những hàng hóa thiết
yếu có quan hệ tới sức mạnh kinh tế, an ninh-quốc phòng và sự ổn đònh của quốc
gia, Nhà nước nhất thiết phải nắm một phần hay toàn bộ. Ở hầu hết các nước,
Chính phủ vẫn duy trì một bộ phận nhất đònh các DNNN có vò trí then chốt.
Ngay tại Mỹ, nơi được coi là theo khuynh hướng thò trường tư nhân tự do triệt để,
Chính phủ cũng sở hữu toàn bộ hoặc nắm cổ phần những công ty lớn trong lónh
vực quốc phòng, an ninh, năng lượng, vũ trụ. Chẳng hạn như, Chính phủ liên
bang tham gia góp vốn vào công ty Lockheed, một công ty sản xuất vũ khí
khổng lồ, và đã giúp công ty tồn tại qua nhiều thời điểm khó khăn.
 Các DNNN làm công cụ để Nhà nước hỗ trợ nền kinh tế đi vào những
ngành công nghiệp mũi nhọn, có hàm lượng công nghệ cao, đòi hỏi vốn đầu tư
ban đầu cũng như các chi phí nghiên cứu, triển khai cực lớn đi kèm với rủi ro, thì
không những không bò xử lý mà còn tiếp tục được đầu tư và thành lập mới.
Một khi đã hoàn thành việc phân loại DNNN, vấn đề tiếp theo là xử lý
các DNNN mà Nhà nước không cần nắm giữ cũng như các DNNN cần thiết phải
tồn tại như thế nào.
1.3.2.2 Giải thể và chuyển đổi sở hữu Doanh nghiệp nhà nước :
Đối với các DNNN mà Nhà nước không cần phải nắm giữ, giải thể và
chuyển đổi sở hữu DNNN là cách thức cơ bản để thu hẹp khu vực DNNN. Đây
cũng chính là trọng tâm trong chương trình đổi mới DNNN mà các nước đã tiến
hành. 23

khuyến khích vật chất đối với họ cũng trực tiếp hơn, thể hiện qua quyền sử dụng
phần vượt khoán hoặc lợi nhuận còn lại sau khi nộp khoản bắt buộc theo hợp
đồng thuê doanh nghiệp (hoặc phải bù lỗ nếu doanh nghiệp kinh doanh không
hiệu quả). Phương pháp quản lý các doanh nghiệp sau khi khoán kinh doanh và
cho thuê được thay đổi, không áp dụng phương thức truyền thống quản lý bằng
giá trò.
Tuy khoán kinh doanh và cho thuê doanh nghiệp có đem lại kết quả tốt cho
các DNNN ở một số ngành nhất đònh, nhưng kinh nghiệm nhiều nước, việc
khoán kinh doanh và cho thuê doanh nghiệp chỉ là những giải pháp trung gian, ít
đem lại kết quả bền vững. Nguyên nhân chủ yếu là vấn đề sở hữu chưa được
giải quyết dứt điểm.
1.3.2.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp nhà nước :
Một số DNNN dù thế nào thì cũng vẫn tồn tại do vò trí của nó quá quan
trọng nên không thể giải thể hay chuyển đổi sở hữu. Kết quả là, ngay cả khi số
lượng các DNNN giảm đi đáng kể, không có gì đảm bảo là các DNNN còn lại sẽ
hoạt động tốt hay gánh nặng đối với ngân sách Nhà nước sẽ bò loại trừ. Vì vậy,
đi đôi với giải thể, chuyển đổi sở hữu, các DNNN còn lại cũng cần phải có sự
cải cách để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Nếu như giải thể, chuyển đổi sở hữu không thể áp dụng đối với các doanh
nghiệp này thì chỉ còn cách là phải nâng cao hiệu quả hoạt động của chúng bằng
cách đặt các DNNN trước sức ép cạnh tranh thò trường trên cơ sở ngân sách ngặt
nghèo và những mục tiêu doanh lợi rõ ràng. Mục đích chủ yếu là làm cho các
DNNN đạt được các mục tiêu với chi phí ít nhất, nâng cao hiệu suất của DNNN
và tăng cường tính minh bạch, công khai của mọi hoạt động. Theo hướng này,
25
các nước đã tiến hành dỡ bỏ những hàng rào ngăn trở cạnh tranh và đặt các
DNNN vào thế buộc phải cạnh tranh thực sự với các đôí thủ khác trên thương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status