HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUANG ANH HOμN THIÖN C¥ CHÕ PH¸P Lý NH¢N D¢N
KIÓM SO¸T QUYÒN LùC NHμ N¦íC ë VIÖT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2015
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các kết quả số liệu nêu trong luận án là trung thực, có
nguồn gốc rõ ràng, chính xác của các cơ quan chức năng đã
công bố.
Tác giả luận án Nguyễn Quang Anh
MỤC LỤC
Trang
Chương 4:
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ
NHÂN DÂN KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
111
4.1. Quan điểm hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà
nước ở Việt Nam 111
4.2. Các giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà
nước ở nước ta hiện nay 119
KẾT LUẬN 148
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CNXH : Chủ nghĩa xã hội
HĐND : Hội đồng nhân dân
MTTQ : Mặt trận Tổ quốc
Nxb : Nhà xuất bản
TTND : Thanh tra nhân dân
UBND : Ủy ban nhân dân
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
1
chế kiểm soát quyền lực nhà nước nói chung, hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân
dân kiểm soát quyền lực nhà nước nói riêng.
Ở nước ta, kiểm soát quyền lực nhà nước là vấn đề mới nên chưa có
nhận thức đầy đủ, đúng
đắn trong việc xây dựng và hoàn thiện cơ chế pháp lý
2
nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước. Vì thế, mặc dầu tất cả quyền lực nhà
nước thuộc về nhân dân được hiến pháp ghi nhận, nhưng sau khi nhân dân giao
quyền, nhân dân ủy quyền quyền lực nhà nước của mình cho nhà nước, nhân
dân chưa trở thành chủ thể kiểm soát quyền lực nhà nước mà mình đã giao.
Tình trạng lộng quyền, lạm quyền, tham nhũng, tiêu cực trong bộ máy nhà
nước vẫn thường xẩy ra xâm ph
ạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của con
người, của công dân, nhưng nhân dân chưa có cơ chế pháp lý để kiểm soát
quyền lực nhà nước một cách hữu hiệu.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung,
phát triển năm 2011) đã khẳng định: “Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực Nhà
nước thu
ộc về nhân dân” [51, tr.85]; tổ chức và hoạt động của nó dựa trên một
trong những nguyên tắc nền tảng: “Quyền lực Nhà nước là thống nhất; có sự
phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các
quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” [51, tr.85]. Đây là bước phát triển quan
trọng về nhận thức của Đảng đối với việc kiểm soát quyền lực nhà nước trong
xây dựng nhà nước pháp quy
ền XHCN ở Việt Nam. Cương lĩnh khẳng định:
“Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu, vừa là
động lực của sự phát triển đất nước. Xây dựng và từng bước hoàn thiện nền
dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm dân chủ được thực hiện trong thực tế cuộc
Mục đích của Luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn
thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước. Trên cơ sở đó đề
xuất các quan điểm và giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát
quyền lực nhà nước ở Việt Nam.
Để thực hiện mục đích trên, Luận án có các nhiệm vụ sau:
- Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện cơ chế
pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở trong và ngoài nước, từ đó
rút ra nhữ
ng vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân
kiểm soát quyền lực nhà nước, bao gồm: Khái niệm, đặc điểm, các yếu tố cấu
thành và mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành cơ chế, vai trò, mục đích, tiêu
chí hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước; nội
dung và phương thức vận hành củ
a cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền
4
lực nhà nước; cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở một số
nước và những giá trị tham khảo cho Việt Nam.
- Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của cơ chế pháp lý nhân dân
kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam thông qua việc phân tích các thể chế
từ năm 1945 đến nay; đánh giá thực trạng tổ chức, hoạt động của các thiết chế
và các yếu tố bảo
đảm của cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà
nước; hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân
kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân
tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
- Phương pháp nghiên cứu: Để đạt được các mục đích, nhiệm vụ nghiên
cứu nói trên, Luận án sử dụng: phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác-Lênin để nghiên cứu các vấn đề
liên quan đến nội dung đề tài. Về phương pháp cụ thể, Luận án sử dụng các
phương pháp sau đây:
+ Phương pháp phân tích tài liệu. Phương pháp này được áp dụng để
phân tích các tài liệu sơ cấp và tài liệu thứ cấp. Tài liệu sơ cấp bao gồm: các
văn bản pháp luật và văn kiện của Đảng có liên quan, các công trình khoa học,
số liệu thống kê chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tài liệu thứ
cấp bao gồm: các bài báo, tạp chí, kết luận, phân tích đã được các tác giả khác
thực hiện.
+ Phương pháp chuyên gia được sử dụng để thu thập thông tin và ý
kiến của những chuyên gia, các nhà khoa học đã và đang nghiên cứu về luật
hiến pháp, lý luận nhà nước và pháp luật về các vấn đề lý luận và nhận xét,
đánh giá thực trạng vận hành của cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền
lực nhà nước.
+ Phương pháp thống kê
để thống kê số liệu, phân tích, đánh giá thực
trạng cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam.
+ Phương pháp tổng hợp được sử dụng để tổng hợp các số liệu, tri thức
có được từ hoạt động phân tích tài liệu, phỏng vấn, hỏi chuyên gia. Việc tổng
hợp nhằm mục đích đưa ra những luận giải, nhận xét và đề xuất củ
a tác giả
luận án ở các chương về thực trạng và quan điểm, giải pháp.
6
+ Phương pháp luật học so sánh được sử dụng để nghiên cứu mô hình,
kinh nghiệm của một số nước, từ đó rút ra những giá trị tham khảo cho
Việt Nam.
ở Việt Nam một cách khoa học, khả thi.
7
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận án
- Kết quả nghiên cứu của Luận án sẽ góp phần xây dựng cơ sở lý luận
khoa học cho việc hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà
nước trong xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
- Luận án góp phần khắc phục những hạn chế, bất cập của cơ chế pháp lý
nhân dân kiểm soát quy
ền lực nhà nước ở Việt Nam hiện nay bằng việc hoàn
thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước theo tinh thần và
nội dung mới của Hiến pháp năm 2013.
- Luận án là nguồn tài liệu tham khảo tin cậy và cần thiết phục vụ hoạt
động nghiên cứu khoa học và giảng dạy trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở
đầu, kết luận, danh mục công trình nghiên cứu của tác
giả đã công bố liên quan đến luận án và danh mục tài liệu tham khảo, luận án
gồm 4 chương, 10 tiết. 8
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
hình thức nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở Vi
ệt Nam.
9
- Cuốn sách: Phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực với việc sửa đổi
Hiến pháp năm 1992 [63] của tác giả Trần Ngọc Đường. Đây là công trình khoa
học được nghiên cứu có hệ thống nhất về lý luận tổ chức thực thi quyền lực nhà
nước mà trung tâm là phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước.
Trên cơ sở lý luận khoa học và liên hệ thực tiễn sinh độ
ng, thuyết phục tác giả đã
luận chứng, đề xuất các giải pháp tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân công, phối hợp
và kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam. Đây là công trình quan trọng, hữu
ích giúp nghiên cứu sinh thực hiện đề tài của mình. Tuy nhiên, cuốn sách này
chủ yếu chỉ đề cập đến cơ chế kiểm soát bên trong giữa các nhánh quyền lực nhà
nước về lập pháp, hành pháp và tư pháp mà không đ
i sâu cơ chế nhân dân kiểm
soát quyền lực nhà nước.
- Cuốn sách: Giám sát và cơ chế giám sát việc thực hiện quyền lực nhà
nước ở nước ta hiện nay [133] do Đào Trí Úc và Võ Khánh Vinh đồng chủ biên.
Cuốn sách tập hợp nhiều bài viết của nhiều nhà khoa học về giám sát việc thực
hiện quyền lực nhà nước. Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn, các tác giả khẳng
định giám sát quyền lực nhà nướ
c là điều tất yếu, ở đâu có quyền lực thì ở đó
phải có giám sát để quyền lực được bảo đảm vận hành đúng hướng, tích cực. Từ
phân tích, đánh giá những hạn chế, bất cập trong hoạt động thực tiễn của cơ chế
giám sát quyền lực nhà nước ở Việt Nam, các tác giả chỉ rõ sự khác biệt giữa
giám sát bên trong hệ thống quyền l
ực nhà nước, mang tính quyền lực nhà nước
và giám sát bên ngoài, không mang tính quyền lực nhà nước. Tuy nhiên, công
trình chưa nghiên cứu sâu về đặc điểm, chủ thể, đối tượng, nội dung, phương
Dung. Đây là cuốn sách viết dưới phương diện khoa học luật hiến pháp, tập
trung lý giải về sự cần thiết phải giới hạn quyền lực nhà nước và nội dung của
việc hạn chế quyền lực nhà nướ
c. Coi sự hạn chế quyền lực nhà nước như là
biểu hiện khách quan của việc tổ chức nhà nước pháp quyền, dân chủ. Trung tâm
của sự hạn chế quyền lực nhà nước là tổ chức quyền lực nhà nước phải được
phân công, phân nhiệm rõ ràng theo chiều dọc và chiều ngang và phải có sự
kiểm tra, giám sát. Tác giả viện dẫn nhiều mô hình tổ chức quyền lực nhà nước
và các phương thứ
c hạn chế quyền lực nhà nước trên thế giới để đề xuất những
yêu cầu hạn chế quyền lực nhà nước ở Việt Nam như: Tổ chức lại cấu trúc
quyền lực nhà nước; hoạt động tự do báo chí; bằng sự công khai, minh bạch của
chính quyền; bằng bỏ phiếu trưng cầu ý dân; bằng tòa án độc lập… Nhưng tác
11
giả chưa đề cập cơ chế nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước và trách nhiệm
của Nhà nước trong tạo lập cơ chế đó.
- Sách chuyên khảo Kiểm soát quyền lực nhà nước - Một số vấn đề lý luận
và thực tiễn ở Việt Nam hiện nay [153] của tác giả Trịnh Thị Xuyến. Dưới góc
độ chính trị học, tác giả đã làm sáng tỏ vấn đề kiểm soát quyền lực nhà nước ở
Việt Nam trong điều kiện hiện nay trên cả phương diện lý luận và thực tiễn, cuốn
sách tập trung nghiên cứu, phân tích các vấn đề cơ bản như: cơ sở lý luận về
kiểm soát quyền lực nhà nước; thực tiễn kiểm soát quyền lực nhà nước ở một số
nước tiêu biểu như Mỹ, Anh, Xingapo, Malaixia, Nhật Bản; thực tiễn kiểm soát
quyền lực nhà nước ở Việt Nam, những mâu thuẫn, bất cập trong kiểm soát
quyền lực nhà nước mà Việt Nam đang và sẽ phải giải quyết trong tiến trình phát
triển; phương hướng và những giải pháp chủ yếu cho kiểm soát quyền lực nhà
nước ở Việt Nam. Tuy nhiên, tác giả chỉ đề cập đến “một số vấn đề lý luận và
thực tiễn" của nội dung kiểm soát quyền lực nhà nước chứ chưa đề cập đến cơ
chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam.
i diện ở Việt Nam.
- Luận án tiến sĩ Luật học của Nguyễn Chí Dũng, Cơ chế pháp lý giám sát
hoạt động tư pháp ở Việt Nam [44]. Đây là công trình mà tác giả chủ yếu đi sâu
phân tích về cơ chế pháp lý giám sát đối với các hoạt động tư pháp của các chủ
thể là các cơ quan nhà nước, bên trong bộ máy nhà nước, còn giám sát do các
chủ thể mang tính nhân dân, không phải là cơ quan nhà nước, không mang tính
quyền lực nhà nước thì tác gi
ả chưa nghiên cứu sâu.
Các công trình nghiên cứu trên, cơ bản đều cho rằng: quyền lực nhà nước
có nguồn gốc từ nhân dân, thuộc về nhân dân, thống nhất ở nhân dân. Để quyền
lực đó không bị tha hóa và vận hành trong giới hạn, khuôn khổ nhân dân giao
cho thì quyền lực nhà nước phải bị kiểm soát. Vấn đề kiểm soát quyền lực nhà
nước được coi là vấn đề mới, rộng, phức tạp nhưng là t
ất yếu, khách quan trong
xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Tuy nhiên, cơ chế
kiểm soát quyền lực nhà nước nói chung, cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát
quyền lực nhà nước nói riêng ở Việt Nam còn chưa hoàn thiện về mặt nhận thức,
lý luận cũng như về thể chế và tổ chức thực hiện. Vì thế, kiểm soát quyền lực
nhà nước của nhân dân còn hình thức, thiếu tính kh
ả thi, đặc biệt là các điều kiện
đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân còn bất cập, khả năng ngăn ngừa tình
trạng lạm dụng quyền lực của các cơ quan nhà nước còn yếu. Điều đó đặt ra yêu
cầu phải hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở
Việt Nam trong thời gian tới.
13
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về cơ chế pháp lý nhân dân kiểm
soát quyền lực nhà nước
Kiểm soát quyền lực nhà nước vừa được thực hiện bởi cơ chế bên trong bộ
máy nhà nước và cơ chế bên ngoài bộ máy nhà nước. Cơ chế bên trong theo chiều
ận Tổ quốc Việt Nam, tập trung nghiên cứu về
14
mối quan hệ giữa MTTQ và quyền làm chủ của nhân dân, trước hết chủ yếu là
quyền làm chủ về chính trị. Trên cơ sở thực tiễn, tác giả tìm hiểu và đánh giá
thực trạng của MTTQ trong việc đại diện thực hiện quyền làm chủ của nhân dân
thời gian qua còn có nhiều hạn chế, bởi vì những quy định của pháp luật chủ yếu
còn chung chung, chưa cụ thể về trách nhiệ
m, hậu quả pháp lý cũng như điều
kiện để bảo đảm quyền giám sát của MTTQ đối với quyền lực nhà nước, do đó
chất lượng hiệu quả hoạt động còn thấp, chưa đáp ứng đòi hỏi của người dân. Vì
vậy, cải cách và hoàn thiện bộ máy nhà nước nhằm tạo điều kiện để nhân dân
tham gia đóng góp, xây dựng cũng như giám sát, kiểm tra
đối với hoạt động của
nhà nước và cán bộ công chức, viên chức, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân
đối với nhà nước là vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện.
- Công trình Cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị
trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam [124] do tác giả Lê Minh
Thông chủ biên. Công trình là kết quả nghiên cứ
u của đề tài KX 10-01 thuộc
chương trình khoa học cấp nhà nước về Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống
chính trị ở nước ta trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước và chủ động hội nhập quốc tế. Khẳng định việc đổi mới hệ thống chính trị
thực chất là đổi mới quan hệ giữa đảng, nhà nướ
c và các tổ chức chính trị - xã
hội là quan hệ với nhân dân, với xã hội. Nhà nước phải lấy dân làm gốc, mọi
hoạt động đều phải hướng vào việc phụng sự nhân dân, phục tùng ý chí, nguyện
vọng của nhân dân và chịu sự kiểm soát của nhân dân. Công trình nghiên cứu đã
chỉ ra sự bất cập giữa các mối quan hệ trong hệ thống chính trị hiện nay và đề
cập biện pháp khắc phục trong thờ
chỉ là sự tham gia của một số chủ thể mang tính xã hội trong thực hiện kiểm soát
quyền lực nhà nước.
- Sách chuyên khảo Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay - Một số vấn đề
lý luận và thực tiễn [135] do
Đào Trí Úc, Phạm Hữu Nghị đồng chủ biên. Trên cơ sở nghiên cứu phân tích về
đặc trưng xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam các tác giả
cho rằng cần thiết xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh mà ở đó phải bảo
đảm quyền giám sát của nhân dân đối với việc thực thi quyền lực nhà nước, xây
dựng cơ chế
dân chủ và mở rộng xã hội dân sự ở Việt Nam. Tuy nhiên, là công
trình do nhiều tác giả nghiên cứu với vấn đề rộng, phức tạp nên chưa đề cập sâu
đến cơ chế nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước trong xây dựng nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
16
- Sách chuyên khảo Vai trò của các tổ chức xã hội đối với phát triển và
quản lý xã hội [87] do các tác giả Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương
đồng chủ biên. Công trình đã phân tích sâu về vai trò của các tổ chức xã hội đối
với phát triển và quản lý xã hội ở Việt Nam. Công trình nêu lên vấn đề là làm thế
nào để các tổ chức xã hội tham gia vào hoạt động quản lý, phát triển xã hội có
hiệu quả thông qua hoạt động khác và hoạt độ
ng giám sát, phản biện đối với các
chính sách của nhà nước. Tuy nhiên, các tác giả chưa đề cập sâu đến vai trò của
các tổ chức xã hội với tư cách là những thiết chế của nhân dân trong hoạt động
kiểm soát quyền lực nhà nước.
- Sách chuyên khảo Cơ chế giám sát của nhân dân đối với hoạt động của
bộ máy đảng và nhà nước - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn [136] do Đ
ào Trí
Úc chủ biên. Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu của nhiều tác giả về cơ
nghiên cứu, đề cập đến vấn đề kiểm soát, giám sát đối với quyền lực nhà nước.
Trong từng góc độ, các vấn đề đều nhận xét và khẳng định phải cần có sự kiểm
soát, giám sát hữu hiệu đối với quyền lực nhà nước. Tuy nhiên, chưa có công
trình nào đề cập, nghiên cứu có hệ thống, toàn diện vấn đề hoàn thiện cơ chế
nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước
ở Việt Nam.
- Luận án tiến sĩ Luật học của Nguyễn Mạnh Bình về Hoàn thiện cơ chế
pháp lý giám sát xã hội đối với việc thực hiện quyền lực nhà nước ở Việt Nam
hiện nay [27]. Đây là công trình tác giả đi sâu vào phân tích, luận chứng cơ sở
lý luận và thực tiễn cũng như yêu cầu hoàn thiện cơ chế pháp lý giám sát xã hội
đối với việc thực hi
ện quyền lực nhà nước ở Việt Nam. Tuy nhiên, giám sát xã
hội đối với việc thực hiện quyền lực nhà nước trong luận án này chưa đi sâu
làm rõ cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước cả về lý luận lẫn
đánh giá thực trạng vận hành.
- Luận án tiến sĩ Luật học của Nguyễn Huy Phượng về Giám sát xã hội
đối với hoạt động của các cơ quan tư
pháp theo yêu cầu xây dựng nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam [88]. Đây là công trình nghiên cứu có
chủ thể là Xã hội thực hiện chức năng giám sát đối với hoạt động của các cơ
quan tư pháp ở Việt Nam. Nội dung của Luận án hệ thống hoá cơ sở lý luận về
giám sát xã hội đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp; luận giả
i yêu cầu xây
dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đòi hỏi phải tăng
cường giám sát xã hội đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp. Tuy nhiên,
Luận án chỉ nghiên cứu hình thức giám sát xã hội đối với các cơ quan tư pháp
mà chưa nghiên cứu cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước với đầy đủ
các phương thức kiểm soát đối với cả
ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
soát quyền lực nhà nước, những yêu cầu của việc kiểm soát quyền lực nhà nước,
cơ chế kiểm soát, giám sát quyền lực nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng
nhà nước pháp quyền trong điều kiện ở Việt Nam…
19
Tóm lại, các công trình, luận án, bài viết nêu trên, dù ở phương diện chính
trị học, triết học, xã hội học hay luật học… đều có điểm chung thống nhất là:
muốn phát huy dân chủ, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thực sự
của dân, do dân, vì dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; dân chủ
vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển của đất nước và tr
ở thành hiện thực xã
hội thì phải có một cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước hữu hiệu. Tuy nhiên,
chưa có công trình nào đề cập toàn diện, có hệ thống vấn đề hoàn thiện cơ chế
pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam.
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI
Cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước đã có từ rất sớm trong lịch sử hình
thành và phát triển của lý thuyết phân quyền. Thời kỳ cổ đại, Aristotle đã đề cập
phương án phải phân chia quyền lực để kiểm soát lẫn nhau, trong tác phẩm Nền
chính trị (The politics). Thời kỳ cận đại, trong tác phẩm Khảo luận thứ hai về
chính quyền (Two treasures of government), J. Locke cho rằng trong thể chế
chính trị tự
do, quyền lực tối cao phải được phân cho các tổ chức, cá nhân nắm
giữ, không được tập trung trong tay một người hay một tổ chức nào.
Tuy nhiên, chỉ đến Motesquieu thì lý thuyết phân quyền mới đạt đến sự
hoàn thiện. Trong tác phẩm Tinh thần pháp luật (De L’Esprit des lois), ông cho
rằng cách tốt nhất để chống lạm quyền không phải là tập trung quyền lực nhà
nước mà phải phân chia quyền lực nhà nước thành ba quyền: Lập pháp, hành
pháp và tư pháp. Phân quy
ền là cơ sở để các nhánh quyền lực nhà nước tương
tác, phụ thuộc, kiềm chế, đối trọng, kiểm soát lẫn nhau để nhà nước không dẫn
nhánh quyền lực nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) phải được phân
chia rành mạch, hoạt động theo nguyên tắc kiềm chế, đối trọng v
ới nhau “dùng
quyền lực kiểm soát quyền lực" để không dẫn đến chuyên quyền, độc đoán của
bất kỳ nhánh quyền lực nào. Tư tưởng đó có thể được xem là một trong các
chính thuyết quan trọng bậc nhất của nhân loại và là một trong các nguyên tắc
căn bản trong hiến pháp của nhiều quốc gia cho đến ngày nay. Tuy nhiên, tác
giả mới bàn chủ yếu về cơ chế kiểm soát quyền lực ngay bên trong b
ộ máy nhà
nước mà thôi.
- Cuốn Bàn về khế ước xã hội [108] của Jean jacques Rousseau: Ông cho
rằng bản chất quyền lực nhà nước bắt nguồn từ nhân dân, chủ quyền nhân dân có
tính chất tối cao, không thể từ bỏ, không thể phân chia. Nhà nước được thiết lập