Ôn tập văn nghị luận tuàn 27 t101 - Pdf 26

Tiết 101: Văn học ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
A. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã
học.
- Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận
đã học.
- Nắm vững đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác.
B. Phương tiện thực hiện:
- Giáo viên: SGK, SGV, bảng phụ.
- Học sinh: soạn theo các câu hỏi SGK
C. Tổ chức bài học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc ôn tập ở nhà của học sinh.
* Giới thiệu bài: GV thực hiện
* Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: Tóm tắt nội dung và
đặc điểm nghệ thuật của các bài văn nghị
luận.
- GV lập bảng theo mẫu, dùng đèn chiếu.
- Trình bày phần chuẩn bị của
mình câu 1.
Stt Tên bài Tác giả
Đề tài
nghị luận
Luận điểm
Phương
pháp lập
luận
Nghệ thuật

Tiếng Việt có những đặc
sắc của thứ tiếng đẹp, một
thứ tiếng hay.
Chứng minh
(kết hợp giải
thích)
Bố cục mạch
lạc kết hợp
chặt chẽ
3 Đức tính
giản dị
của Bác
Hồ
Phạm
Văn
Đồng
Đức tính
giản dị của
Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi
phương diện: bữa ăn
(cơm), cái nhà (ở), lối
sống (cách), nói và viết.
Sự giản dị ấy đi liền với sự
Chứng minh
(kết hợp giải
thích) (kết
hợp giải thích
và bình luận)
Dẫn chứng

làm giàu cho tình cảm con
người.
Kết hợp giải
thích và bình
luận.
Trình bày
những vấn đề
phức tạp
ngắn gọn.
HOẠT ĐỘNG 2: Củng cố hiểu biết về đặc trưng của nghị luận qua sự đối sánh với loại
hình trữ tình và tự sự.
- Hãy trình bày phần chuẩn bị về điểm a của câu 3/ SGK 67, có thể minh họa bằng các ví
dụ trong các văn bản đã học?
Stt Thể loại Yếu tố chủ yếu Tên bài ví dụ
1 Truyện ký
- Cốt truyện, miêu tả
- Nhân vật
- Nhân vật kể chuyện
- Nhằm tái hiện sự vật, hiện tượng,
con người, câu chuyện.
- Dế mèm phiêu lưu ký
- Buổi học cuối cùng
- Cây tre Việt Nam
2 Trữ tình
- Tâm trạng, cảm xúc
- Hình ảnh vần nhịp, nhân vật trữ
tình
- Ca dao, dân ca trữ tình
- Nam quốc sơn hà, Mưa,
Lượm.

-Các thể loại trữ tình như thơ,
tùy bút dùng phương thức biểu
cảm
- Văn nghị luận chủ yếu dùng
phương thức lập luận bằng lí
lẽ, dẫn chứng.
_____________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ văn 7: Giáo viên: Hoàng Thị Vân. Trường THCS Nguyễn Thái Bình
2
+ Văn nghị luận cũng có hình ảnh, cảm
xúc, nhưng các lập luận với hệ thống các
luận điểm, luận cứ chặt chẽ, xác đáng.
- Những câu tục ngữ trong bài 18, 19 có
thể coi là văn bản nghị luận đặc biệt
không? Tại sao?
- GV: Xét một cách chặt chẽ thì không
thể nói như vậy.
Xét một cách đặc biệt dựa vào những đặc
điểm chủ yếu của văn bản nghị luận thì
cũng có thể coi mỗi câu tục ngữ là một
văn bản nghị luận, mỗi câu tục ngữ là một
luận đề, hình ảnh chưa được chứng minh.
Tục ngữ là lối nói bằng hình ảnh nêu vấn
đề, luận đề mang tính lí trí.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
- Em hãy đánh dấu X vào câu trả lời mà
em cho là đúng?
+ Một bài thể trữ tình:
+ Trong văn bản nghị luận:

đặc biệt ngắn gọn.
_____________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ văn 7: Giáo viên: Hoàng Thị Vân. Trường THCS Nguyễn Thái Bình
3
phương pháp lập luận thường gặp là
chứng minh, giải thích.
4/ Củng cố:
- Phần bài tập.
5/ Dặn dò:
- Xem lại phần ôn tập.
- Học thuộc ghi nhớ các bài 20, 21, 23, 24
- Chuẩn bị bài Dùm cụm từ chủ vị để mở rộng câu.
_____________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ văn 7: Giáo viên: Hoàng Thị Vân. Trường THCS Nguyễn Thái Bình
4

ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN (T.T)
A. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lapạ luận của các bài văn nghị luận đã
học.
- Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận
đã học.
- Nắm vững đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác.
B. Phương tiện thực hiện:
- Giáo viên: SGK, SGV, bảng phụ.
- Học sinh: soạn theo các câu hỏi SGK
C. Tổ chức bài học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật trong 4 bài văn nghị luận em đã học ?

- Học sinh: soạn theo các câu hỏi SGK
- Phương pháp: câu hỏi, qui nạp.
C. Tổ chức bài học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc ghi nhớ, làm bài tập số 3.
* Giới thiệu bài: GV thực hiện
* Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách dùng
cụm C-V để mở rộng câu.
Bước 1:
- Tìm cụm danh từ trong câu sau?
Văn chương gây cho ta những tình cảm ta
không có, luyện cho ta những tình cảm ta
sẵn có.
Bước 2:
- Phân tích cấu tạo của cụm danh từ và
cấu tạo của phụ ngữ trong cụm danh từ?
GV phân tích:
Định ngữ
trước
Trung tâm Định ngữ
sau
Những Tình cảm Ta không có
Những Tình cảm Ta sẵn có
Cả hai cụm danh từ này có trung tâm là
danh từ tình cảm, phụ ngữ chỉ lượng
đứng trước trung tâm là những và phụ
ngữ đứng sau trung tâm là các cụm chủ

- Ghi nhớ 1/ SGK
_____________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ văn 7: Giáo viên: Hoàng Thị Vân. Trường THCS Nguyễn Thái Bình
6
câu . (bảng phụ)
- Tìm cụm C-V làm thành phần câu và vai
trò của chúng trong câu sau?
a/ Chị Ba đến khiến tôi rất vui và vững
tâm. (Bùi Đức Ái)
b/ Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta
tinh thần rất hăng hái. (Hồ Chí Minh)
c/ Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá
sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh
cốm nằm ủ trong lá sen. (Thạch Lam)
d/ Nói cho đúng thì phẩm giá của Tiếng
Việt chỉ mới thật sự được xác định và
đảm bảo từ Cách mạng tháng tám thành
công. (Đặng Thai Mai)
- GV giảng giải:
a/ Điều gì khiến người nói “tôi” rất vui và
vững tâm?  chị Ba đến.
b/ Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta
thế nào?  Tinh thần rất hăng hái.
c/ Chúng ta có thể nói gì?  Trời sinh lá
sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh
cốm nằm ủ trong lá sen.
d/ Nói cho đúng thì phẩm giá của Tiếng
Việt chỉ mới thật sự được xác định và
đảm bảo từ ngày nào?  (từ ngày) Cách
mạng tháng tám thành công.

b/ Tôi nhìn qua khe cửa: Cụm
C-V làm chủ ngữ.
- Tôi đang vẽ: Cụm C-V làm
bổ ngữ.
- cha tôi đã hướng dân: Cụm
C-V làm định ngữ
II/ Các trường
hợp dùng cụm
C-V để mở rộng
câu
- Thành phần chủ
ngữ, vị ngữ, các
phụ ngữ, cụm
danh từ, cụm
động từ, cụm tính
từ đều có cấu tạo
bằng C-V
- Ghi nhớ 2/ SGK
_____________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ văn 7: Giáo viên: Hoàng Thị Vân. Trường THCS Nguyễn Thái Bình
7
HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập
- Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc
thnàh phần cụm từ trong các câu dưới
đây? Cho biết mỗi cụm C-V làm thành
phần gì?
- HS đọc lại ghi nhớ 1,2/SGK
a/ chỉ riêng những người
chuyên môn mới định được (C-
V làm định ngữ)

Hoạt động 1:
I. Chép đề lên bảng : Chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ đời sống của chúng ta.
II. Xác định yêu cầu đề bài:
1/ Thể loại : Văn chứng minh
2/ Nội dung : Chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ đời sống của chúng ta.
Hoạt động 2:
III. Lập dàn ý đại cương:
- Mở bài : Nêu vấn đề cần chứng minh : Bảo vệ rừng là bảo vệ đời sống của chúng ta.
- Thân bài : Nêu được 2 ý chính :
+ Lợi ích của rừng.
+ Tác hại của việc phá hoại rừng
+ Nêu được các dẫn chứng thực tế
- Kết bài: Khẳng định lại vấn đề cần chứng minh.
Hoạt động 3:
IV. Nhận xét bài viết:
1. Ưu điểm: Nêu được dẫn chứng phong phú, lập luận chặt chẽ ở 1 số bài.
2. Khuyết điểm : Một vài bài chưa nắm được cách làm bài văn lập luận chứng minh.
Hoạt động 4:
V. Phần sửa lỗi:
1. Lỗi chính tả:
2. Lỗi về từ, câu:
Hoạt động 5:
VI. Phát bài – đọc bài hay – kết quả điểm
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, VĂN HỌC
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Qua bài viết cũng cố lại nhận thức về các nội dung đã học từ giá trị nội dung tư
tưởng à hình thức, thể loại, bố cục, lối kể chuyện. Học sinh nhận rõ ưu, nhược điểm
trong bài viết của mình để có ý thức sữa chữa và khắc phục.
II/ CHUẨN BỊ: -GV: Trả bài.
-HS:

Các bạn nhận xét
.
I/Nêu yêu cầu bài kiểm tra:
II/Trả bài:
III/Chữa bài theo đáp án:
VĂN HỌC:
I/ Trắc nghiệm: (3điểm)
Đề A:
1D 2C 3D 4C 5D 6C 7D 8D 9C 10C 11B 12A
Đế B:
1C 2C 3D 4B 5D 6C 7D 8D 9B 10C 11B 12C
II/ Tự luận: (7điểm)
Câu 1: (2 điểm): Ghi nhớ SGK trang 27
Câu 2 (3 điểm):
- Chép đúng hai câu tục ngữ, mỗi câu 0.5 điểm.
- Trả lời đúng nội dung mỗi câu 1 điểm
Câu 3: (2 điểm) Viết đúng, có nghĩa, có đủ từ 4
-5 câu.
TIẾNG VIỆT
Đề A:
1C. 2B. 3B. 4A. 5C. 6A. 7C. 8B
Đế B:
1D 2C 3C 4D 5A 6B 7C 8B
II/ Tự luận: (6điểm)
Câu 1: (1 điểm)
Nêu đúng, đủ NDBH/ SGK 5
Câu 2: (4 điểm)
Phân loại đúng. mỗi câu 0,5 điểm.
Xác định đúng trạng ngữ, mỗi câu 0,5 điểm.
Câu 3: (1 điểm)

- GV: ghi lên bảng các câu hỏi. Vì sao?
Để làm gì? Là gì? Có ý nghĩa gì?
- GV: Muốn trả lời, tức là giải thích các
vấn đề nêu trên phải đọc, nghiên cứu, tra
cứu, phải hiểu, phải có tri thức mới làm
được.
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu phép lập
luận giải thích
- HS đọc bài văn Lòng khiêm tốn/ SGK
- Bài văn giải thích vấn đề gì ? Và giải
thích như thế nào?
- Để tìm hiểu phương pháp giải thích, em
hãy chọn và ghi vào vở những câu định
nghĩa: Lòng khiêm tốn có coi là một bản
tính Đó có phải là cách giải thích
không?
- GV giảng: khiêm tốn là tính nhã nhặn,
khiêm tốn thường hay tự cho mình là
kém. Khiêm tốn là biết mình và hiểu
người.
- Bài văn giải thích có thể đặt câu hỏi để
khêu gợi giải thích ntn?
- GV: Ví dụ khiêm tốn là gì? Khiêm tốn
- Trong đời sống của con
người, nhu cầu cần giải thích
to lớn. Gặp một hiện tượng
mới lạ, con người chưa hiểu thì
nhu cầu giải thích nảy sinh.
- Ví dụ vì sao lại có nguyệt
thực? Vì sao nước biển mặn?

12
có lợi, co hại gì cho ai? Các biểu hiện
khiêm tốn có làm hạ thấp con người
không?
- Tìm bố cục của bài, chỉ ra mối quan hệ
của mở bài, thân bài, kết bài?
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập
- Đọc đoạn văn sau, cho biết vấn đề cần
được giải thích và phương pháp giải
thích trong bài ?

a/ Mở bài: Lòng khiêm tốn có
thể coi là một bản lĩnh căn bản
cho con người trong nghệ thuật
xử thế và đối đãi với sự vật.
- Mối quan hệ giữa mở bài với
thân bài đoạn: ‘Điều quan
trọng của khiêm tốn với mọi
người’
b/ Thân bài: Đặt câu hỏi:
- Vậy khiêm tốn là gì ?
+ Khiêm tốn là tính nhã nhặn,
biết sống một cách nhún
nhường không nhằm mục
đích khoe khoang, tự đề cao cá
nhân.
+ Người khiêm tốn thường hay
tự cho mình là kém còn phấn
đấu


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status