Đề tài : ĐO LƯỜNG SỰ THỎA MÃN CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI
CÔNG TY GAS BÌNH MINH
Phần 1: Mở đầu
1/ Mục tiêu nghiên cứu:
- Trong thời gian vừa qua, hàng loạt nhân viên Công ty Gas Bình Minh làm đơn xin thôi
việc đã làm đau đầu các nhà quản trị của công ty. Qua khảo sát ban đầu, ngoài các lý do
như ảnh hưởng của xã hộ phát triển, chiến lược thu hút nhân tài của đối thủ cạnh tranh thì
việc nhân viên không thỏa mãn với các chính sách của công ty cũng là nguyên nhân chủ
yếu. Nhằm điều chỉnh và đưa ra được những chính sách nhân sự hợp lý , công ty đã tiến
hành khảo sát đo lường sự thỏa mãn của nhân viên.
2/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu : nhân viên văn phòng Công ty Gas Bình Minh tại Quận 4
- Phạm vi nghiên cứu : nhân viên thuộc các phòng ban sau : Phòng Kinh Doanh,
Phòng Kế Toán Tài Chính, Phòng HCNS, Phòng IT, Phòng Điều Phối, Phòng
Marketing.
3/ Phương pháp nghiên cứu :
- Nghiên cứu định tính : thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tâp trung, thông tin thu
thập từ nghiên cứu định tính nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ sung các thang đo
thành phần sự thỏa mãn của nhân viên.
- Nghiên cứu định lượng : dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng phỏng vấn
thông qua bảng câu hỏi chính thức
4/ Ý nghĩa nghiên cứu :
- Lý thuyết : làm tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu không những cho
ngành quản trị và tiếp thị nói riêng mà còn có các ngành khoa học xã hội khác.
- Thực tiễn : giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn về sự thỏa mãn của nhân viên để từ
đó hoạch định các chính sách quản trị nhân sự có hiệu quả hơn. Ngoài ra nghiên cứu
này giúp các công ty cùng ngành có cơ sở đánh giá khách quan về hiện trạng quản
trị nhân sự của chính mình.
5/ Cấu trúc đề tài :
- Kết cấu báo cáo nghiên cứu này chia thành năm chương. Chương 1 : giới thiệu tổng quan
về đề tài nghiên cứu. Chương 2 : trình bày cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình lý thuyết
việc kém hăng hái . Các yếu tố đó là chính sách của xí nghiệp, sự giám sát, quan hệ với cấp
trên, lương bổng….Đây là các yếu tố liên quan chủ yếu đến môi trường làm việc.
Các yếu tố thúc đẩy: Các yếu tố động viên là những biện pháp nhằm thúc đẩy sự
hăng hái của người lao động nhưng nếu không có nó thì người lao động vẫn làm việc bình
thường. Các yếu tố đó là sự thừa nhận và trân trọng sự đóng góp của nhân viên, tạo điều
kiện cho họ có cơ hội phát triển, tin tưởng khi giao nhiệm vụ cho họ, cho họ được làm
những công việc yêu thích…. Đây là các yếu tố lien quan đến bản chất công việc.
Từ sự phân tích đó Herzberg cho rằng có 2 mức độ khác nhau của thái độ lao động mà
nhân viên có thể có. Mức độ thứ nhất là làm việc một cách bình thường, và nếu những
biện pháp được gọi là yếu tố bình thường không được thoả mãn thì nhân viên sẽ bất mãn
và làm việc kém hăng hái. Mức độ thứ 2 là làm việc một cách hăng hái khi được động viên
bằng những yếu tố động viên mà nếu không có họ vẫn sẽ làm việc một cách bình thường.
Từ vần đề quản trị của công ty, chúng tôi chỉ tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của
nhân viên thông qua các yếu tố duy trì hay còn gọi là yếu tố bên ngoài trong lý thuyết hai
nhân tố của Herzberg.
Phần 3 : Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu
1/ Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
1.1-Giới thiệu công ty TNHH Thương Mại Gas Bình Minh
- Tên đầy đủ của là: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Gas Bình Minh
- Tên giao dịch: Binh Minh Gas Limited Trading Company
- Tên viết tắt: Binh Minh Gas Co., Ltd
- Trụ sở chính: Số 10 – 12 Đường số 2, Phường 4, Quận 4, TP.HCM.
- Điện thoại: (08)38260081 Fax: (08)39408016 Tổng đài dịch vụ: (08)39400400
- Tổng đài chăm sóc khách hàng: (08)39405060 - 0909400400 - 1900545479
- Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Gas Bình Minh được thành lập ngày
21/05/2001 là doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân hoạt động theo giấy phép số 4102004965
cấp ngày 21/05/2001do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hồ Chí Minh cấp. Giấy phép
được đăng ký thay đổi lần 1 vào ngày 14/08/2006. Vốn điều lệ ban đầu là: 7.700.000.000
(Bảy tỷ bảy trăm triệu đồng) với 03 chủ sở hữu.
- Công ty có tài khoản số: 5 7 4 9 9 9 6 9 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu,
TNHH TM Gas Bình Minh đã có những thành tựu vượt trội và được đánh giá là hệ thống
phân phối gas chuyên nghiệp, quy mô và được tín nhiệm hàng đầu trong thị trường phân
phối gas dân dụng.
1.3-Quá trình phát triển từ ngày khởi nghiệp đến nay.
- Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Gas Bình Minh tiền thân là Doanh Nghiệp
Tư Nhân kinh doanh gas và bếp gas tại 42 Vĩnh Hội, Phường 4, Quận 4.
Năm 2001, nắm bắt được nhu cầu thị trường thành phố không thể sử dụng thiếu gas, Công
ty đã ra đời trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển và nhu cầu sử dụng
gas ngày càng tăng nhanh chóng do ý thức được sự ưu việt trong sử dụng đun nấu. Trong
giai đoạn này cơ chế quản lý về ngành nghề kinh doanh và phòng cháy chữa cháy cũng
đang được tiến hành tốt. Việc đăng ký kinh doanh cũng như mở thêm chi nhánh lúc bấy giờ
còn dễ dàng và có khá ít doanh nghiệp phân phối gas lớn, chủ yếu là hộ gia đình nhỏ lẻ nên
việc cạnh tranh không gặp nhiều khó khăn. Công ty ra đời trong bối cảnh gặp nhiều thuận
lợi nên tốc độ phát triển khá nhanh.
- Năm 2005, Công ty cho ra đời Siêu Thị Bếp Gas đầu tiên tại Việt Nam với sự hỗ trợ -
hợp tác của các Tập Đoàn Bếp gas Rinnai Việt Nam, Tập Đoàn Bếp gas GoldSun, SoGo,
BlueStar, Media Corp… Sự ra đời của Siêu Thị Bếp Gas đánh dấu sự trưởng thành thật sự
cả về chất và lượng của Công ty.
- Năm 2007, Công ty phát triển thành Hệ Thống Bán Lẻ Gas Bình Minh, là một trong
những Công ty hàng đầu trong lĩnh vực bán lẻ gas ở thị trường TP.HCM.
- Năm 2009, Công ty đã xây dựng cho mình một hình ảnh mới với các chương trình khuyến
mãi lớn và chính sách chăm sóc khách hàng sử dụng gas trong hệ thống.
- Năm 2010, Công ty đánh dấu sự phát triển của mình bằng hệ thống phân phối lẻ gas
chuyên nghiệp phủ rộng ra các tỉnh từ Phan Thiết đến tận mũi Cà Mau
2/ Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Bộ phận kinh doanh
Chức năng: Giúp Giám đốc điều hành thực hiện chức năng quản lý công ty đồng
thời chịu trách nhiệm, định hướng và phát triển chiến lược kinh doanh
Nhiệm vụ:
+ Đại diện cho doanh nghiệp giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng liên quan đến
+ Bảo trì hệ thống máy tính các cửa hàng, chi nhánh và tại trụ sở công ty.
+ Khắc phục sự cố mạng ảnh hưởng đến việc chuyển dữ liệu về văn phòng trụ sở.
+ Cung cấp các vật phẩm thiết bị in ấn phục vụ công việc quản lý.
- Bộ phận hành chính - nhân sự
Chức năng: đảm bảo lực lượng lao động cho hoạt động của công ty ở mọi thời
điểm, đảm bảo các hoạt động về hành chính được thông suốt.
Nhiệm vụ:
+ Chấm công, làm bảng lương cho cán bộ công nhân viên ở các bộ phận.
+ Đề xuất và triển khai thông tin tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật lên ban giám đốc
Công ty
+ Trình cho bộ phận kế toán thanh toán lương hàng tháng của cán bộ công nhân
viên trong Công ty.
+ Thực hiện mọi chế độ đãi ngộ, chế độ bảo hiểm tai nạn, rủi ro, bệnh tật, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm thất nghiệp… cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
+ Liên hệ làm việc với các cơ quan chức năng bổ sung hoặc cấp mới các giấy phép,
chứng nhận liên quan đến vấn đề pháp lý của các cửa hàng, chi nhánh của công ty.
+ Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự khi có yêu cầu từ các bộ phận khác.
- Bộ phận Marketing
Chức năng : lập chiến lược và kế hoạch triển khai các hoạt động Marketing cho công
ty nhằm mục tiêu gia tăng doanh số, mở rộng thị phần và xây dựng thương hiệu mạnh
cho công ty
Nhiệm vụ : nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh nhằm đưa ra các chiến lược
Marketing hiệu quả, phối hợp với bộ phận kinh doanh cũng như các bộ phận khác trong
việc triển khai chiến lược Marketing theo yêu cầu.
3/ Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật :
a-Cơ sở vật chất:
-Công ty là đơn vị kinh doanh dịch vụ thương mại nên không có nhiều tài sản vật chất bằng
công nghệ mà chủ yếu là các mặt bằng kinh doanh, tuy nhiên các mặt bằng chủ yếu của
công ty đều là thuê mướn tại những vị trí thuận lợi cho việc vận chuyển nhanh nhất đến
từng hộ sử dụng gas. Tài sản vật chất chủ yếu hiện tại là phương tiện vận tải và vận chuyển
độ. Đối với đội ngũ nhân viên bán hàng và nhân viên phục vụ khách hàng, công ty chủ
động thuê các giảng viên của Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM về giảng dạy định kỳ
nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp với khách hàng cũng như đào tạo nghiệp vụ bán hàng,
chăm sóc khách hàng. Mặt khác, Công ty còn in ấn các tài liệu về ngành gas như thành
phần, áp suất cho phép, nguyên lý vận hành của van điều áp, bếp gas âm … để nhân viên
hiểu và nắm bắt được kỹ thuật phục vụ tốt hơn cho khách hàng.
Bảng 2.2. CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA NĂM 2010
Phân loại Số lượng (người) Cơ cấu (%)
Tổng lao động 535 100
1. Giới tính
Nam 421 78,69
Nữ 114 21,31
2. Tuổi bình quân 27
3. Tính chất sử dụng
Lao động trực tiếp 400 74,77
Lao động gián tiếp 135 25,23
4. Trình độ
Trên đại học 6 1,12
Cao đẳng, đại học 141 26,36
Trung cấp, phổ thông 388 72,52
Nguồn: Phòng Nhân Sự
- Hiện tại, Công ty có 06 cán bộ có trình độ thạc sĩ, được đào tạo ở trong nước và nước
ngoài chiếm 1,12% , so với tỷ lệ 2,99% của 2008 thì giảm nhưng chất lượng cán bộ lãnh
đạo cốt cán vẫn không thay đổi; Trong đó, có 02 cán bộ có trình độ CEO và CFO. Có
khoảng 26,36% là lao động ở trình độ cao đẳng, đại học, tỷ lệ này tăng đáng kể so với tỷ lệ
17,41% của năm 2008. Hầu hết những lao động này nắm giữ ở các vị trí quan trọng, bộ
phận điều hành và lãnh đạo Công ty. Họ phải nộp hồ sơ và thi tuyển trước khi vào làm cho
Công ty. Lượng nhân viên có trình độ trung cấp, phổ thông chiếm 72,52% đây cũng là
lượng lao động trực tiếp đòi hỏi có sức khoẻ, kỹ năng giao tiếp tốt và là nhóm lao động
Bảng 2.3- CƠ CẤU NGUỒN VỐN TỪ 2007 ĐẾN 2009
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
A-Nợ phải trả 3,619,717,243 662,723,584 6,145,687,750
I-Nợ Ngắn hạn
3,617,917,24
3 660,923,584 6,143,887,750
1.Vay và nợ ngắn hạn 2,400,000,000 - -
2.Phải trả cho người bán 1,102,512,879 588,712,456 5,230,459,610
3.Thuế và các khoản phải nộp cho nhà
nước 58,964,644 73,694,436 683,428,140
4-Phải trả người lao động 53,352,000 - -
5-Các khoản phải trả, phải nộp khác 3,087,720 (1,483,308) 230,000,000
II-Nợ dài hạn 1,800,000 1,800,000 1,800,000
B-Vốn chủ sở hữu
2,310,420,27
9
6,889,845,53
2
10,083,465,65
2
1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu
3,000,000,00
0 7,700,000,000 7,700,000,000
2.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (689,579,721) (810,154,468) 2,383,465,652
Tổng cộng nguồn vốn
5,930,137,52
2
7,552,569,11
6
16,229,153,40
6. Gas VT Cty LDKHL VN 140,142 0.32 6,322 0.01 - -
7. Gas Shell Shell Gas 538,533 1.22 1,176,700 2.14 8,935,016 7.21
8. Gas
Petrolimex
Petrolimex 1,218,101 2.76 48,338 0.09 6,729,145 5.43
9. Gas Elf Elf Gas Saigon 430,363 0.97 47,753 0.09 1,611,029 1.30
10. Gas Vina DaiViet Energy 1,946,406 4.41 5,933,524
10.8
1
13,632 0.01
11. Gas Gia
Đình
Alpha Petro - -
11,249,18
7
20.49 93,204,239 75.21
Các sản phẩm
khác
4,015,793 9.09 4,990,504 9.09 11,153,280 9.00
Tổng 44,176,984 100
54,894,92
4
100
123,925,32
8
100
Nguồn: Phòng Kinh Doanh
3.2 -Thị trường tiêu thụ
- Cho đến cuối tháng 5 năm 2010 thị trường chính của Bình Minh tập trung chủ yếu ở thành
phố Hồ Chí Minh với mật độ phủ 24 cửa hàng trải rộng các quận huyện nội ngoại thành.
- Sự giám sát
- Điều kiện làm việc
- Các chính sách quản trị
Phương pháp nghiên cứu :
- Bước 1 : tiến hành Focus Group và nghiên cứu cơ sở lý thuyết để xác định các tiêu
chí đề ra
- Bước 2 : tiến hành điều tra phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi có chọn lọc mẫu, cỡ
mẫu là 60
- Bước 3 : sử dụng phần mềm SPSS để thống kê
Kết quả nghiên cứu:
- Thống kê tần suất : đo lường mức độ hài lòng của nhân viên đối với các yếu tố như trên
- Lương và các phúc lợi khác
- Sự giám sát
- Điều kiện làm việc
- Các chính sách quản trị
- Thống kê mô tả :
- Đo lường mức độ hài lòng có sự khác nhau giữa nhân viên các phòng ban hay
không ?
Phần 5 : thảo luận kết quả nghiên cứu và kiến nghị
- Đánh giá các yếu tố làm nhân viên chưa hài lòng, đưa ra các biện pháp khắc phục,
cải thiện tình hình theo hướng tích cực hơn
- Có thể áp dụng mô hình nghiên cứu cho các công ty khác nhau nhưng cần điều
chỉnh thang đo cho phù hợp
- Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo