BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THỊ TÂM
PHÂN LẬP, XÁC ðỊNH VAI TRÒ GÂY BỆNH CỦA MỘT SỐ
VI KHUẨN GÂY VIÊM PHỔI KẾ PHÁT TRONG HỘI CHỨNG
RỐI LOẠN HÔ HẤP SINH SẢN Ở LỢN (PRRS) TẠI BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học : 1. TS. NGUYỄN TRỌNG KIM
2. PGS.TS. NGUYỄN HỮU NAM
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
dẫn khoa học trực tiếp ñã giúp ñỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, tạo ñiều kiện
cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn này.
- Tất cả các cán bộ công tác tại bộ môn vi trùng viện thú y quốc gia, bộ
môn Bệnh lý thú y trường ñại học nông nghiệp hà nội, cùng toàn thể các thầy
cô giáo Khoa Thú y; khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ñã tận tình giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
- Sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của các ñồng nghiệp ñặc biệt là gia ñình ñã
tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả TRẦN THỊ TÂM Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
4.2.1 Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh hoá của các chủng vi
khuẩn A. pleuropneumoniae phân lập ñược 44
4.2.2. Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh hoá của các chủng vi
khuẩn P. multocida phân lập ñược 47
4.2.3 Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh hoá của các chủng vi
khuẩn S. suis phân lập ñược. 51
4.3 Kết quả xác ñịnh serotype của các chủng vi khuẩn A.
pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis phân lập ñược. 53
4.3.1 Kết quả xác ñịnh serotype của các chủng vi khuẩn A.
pleuropneumoniae và P. multocida phân lập ñược. 53
4.3.2 Kết quả xác ñịnh serotype của các chủng vi khuẩn S. suis phân
lập ñược 58
4.4 Kết quả xác ñịnh ñộc lực của các chủng vi khuẩn phân lập ñược 60
4.4.1. Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng A. pleuropneumoniae
phân lập ñược trên chuột bạch 60
4.4.2 Kết quả kiểm tra ñộc lực của vi khuẩn P. multocida phân lập
ñược 61
4.4.3 Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng S. suis phân lập ñược
trên chuột bạch. 63
4.5 Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các
chủng vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis
phân lập ñược 64
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.2 ðề nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Trình tự các cặp mồi dùng ñể xác ñịnh serotyp A, B, D của vi
khuẩn P. multocida 38
3.2 Trình tự các cặp mồi dùng ñể xác ñịnh các serotype 1, 2, 7 và 9
của vi khuẩn Streptococcus suis 40
3.3 Tiêu chuẩn ñánh giá mức ñộ mẫn cảm và kháng kháng sinh theo
NCCLS (1999) 41
4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida và
S. suis từ lợn mắc PRRS 42
4.2 Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh hoá của các chủng vi
khuẩn A. pleuropneumoniae phân lập ñược 45
4.3 Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh hoá của các chủng vi
khuẩn P. multocida phân lập ñược 48
4.4 Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh hoá của các chủng vi
khuẩn S. suis phân lập ñược 51
4.5 Kết quả xác ñịnh serotyp của các chủng vi khuẩn A.
pleuropneumoniae và P. multocida phân lập ñược 55
4.6 Kết quả xác ñịnh serotyp của các chủng vi khuẩn S. suis phân
lập ñược 58
4.7 Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng A. leuropneumoniae
phân lập ñược trên chuột bạch 61
4.8 Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng P. multocida phân
lập ñược trên chuột bạch 62
4.9 Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng S. suis phân lập ñược
trên chuột bạch 64
4.10 Kết quả xác ñịnh mức ñộ mẫn cảm kháng sinh các chủng A.
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, kinh tế thị trường ñược mở rộng, ñời sống
của nhân dân ta ngày càng ñược nâng cao, ñi kèm với ñó là việc ñáp ứng
nhu cầu về thực phẩm càng ñược quan tâm. Nhà nước ñã có nhiều chính
sách hỗ trợ và ñầu tư cho chăn nuôi lợn, nhiều dự án ñã giúp người nông dân
vốn và kỹ thuật ñể tăng năng suất chăn nuôi, ñàn lợn của chúng ta ñã tăng
lên một cách rõ rệt cả về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, ngành chăn
nuôi lợn ở nước ta vẫn thường xuyên phải ñối mặt với nguy cơ dịch bệnh
xảy ra, gây ảnh hưởng ñến năng suất chăn nuôi, chất lượng thịt và thu nhập
của người chăn nuôi.
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (tên tiếng Anh là Porcine
Reproductive and Respiratory Syndrom, viết tắt là PRRS) hay còn ñược gọi là
bệnh Tai xanh nổ ra và trở thành dịch lần ñầu tiên ở nước ta vào tháng 3 năm
2007 ở tỉnh Hải Dương, sau ñó lây lan nhanh và ñến nay ñã xảy ra liên tiếp
trên các ñàn lợn ở hầu khắp các ñịa phương trên cả nước, làm chết hoặc buộc
phải tiêu hủy một số lượng lớn lợn (trên 15.000 con), gây tổn thất rất nặng nề
cho ngành chăn nuôi lợn, gây thiệt hại nặng nề về kinh tế cũng như các vấn ñề
an sinh xã hội cho các ñịa phương. Chúng ta ñã áp dụng nhiều biện pháp ñể
khống chế nhằm hạn chế thiệt hại của bệnh gây ra. ðến nay, bệnh ñã và ñang
từng bước ñược khống chế nhưng các biện pháp ñã sử dụng vẫn chưa cho kết
quả cao. Nguy cơ dịch tái bùng phát, lây lan ở tất cả các ñịa phương trong cả
nước là rất cao.
Bắc Giang là tỉnh có nghề chăn nuôi lợn phát triển ñem lại nguồn thu
nhập cao cho nhiều hộ gia ñình, theo thống kê chăn nuôi (1/10/2010) của Cục
thống kê tỉnh Bắc Giang, tổng ñàn lợn của tỉnh ñạt 1.162.349 con (trong ñó
185.655 lợn nái, 975.040 lợn thịt). Trong tỉnh có 430 trại chăn nuôi lợn tập
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
3
Xuất phát từ tình hình thực tiễn, nhằm ñáp ứng cơ sở khoa học cho việc
phòng chống PRRS nói chung và bệnh viêm phổi ở lợn nói riêng, tạo tiền ñề
cho ngành chăn nuôi lợn trong nước ngày càng ñứng vững và phát triển,
chúng tôi tiến hành ñề tài nghiên cứu: “Phân lập, xác ñịnh vai trò gây bệnh
của một số vi khuẩn gây viêm phổi kế phát trong hội chứng rối loạn hô hấp
sinh sản ở lợn (PRRS) tại Bắc Giang”.
1.2. Ý nghĩa thực tế và khoa học của ñề tài
- ðáp ứng yêu cầu và ñòi hỏi cấp thiết của thực tiễn về phòng trị bệnh
viêm phổi kế phát trong PRRS cho lợn.
- Xác lập cơ sở khoa học cho những nghiên cứu khác về PRRS ở lợn
của Việt Nam, góp phần trong công tác phòng trị bệnh của lợn nuôi tại các ñịa
phương.
1.3. Mục tiêu của ñề tài
- Phân lập, xác ñịnh một số ñặc tính sinh vật hoá học của các chủng vi
khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida và
Streptococcus suis gây bệnh viêm phổi kế phát trong ổ dịch PRRS ở lợn nuôi
tại một số huyện của tỉnh Bắc Giang.
ñược virut gây PRRS có 2 nhóm. Nhóm I gồm các virut thuộc chủng châu Âu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
(tên gọi phổ thông là virut Lelystad) gồm 4 phân nhóm (subtype) ñã ñược xác
ñịnh. Nhóm II gồm các virut thuộc dòng Bắc Mỹ (tiêu biểu cho nhóm này là
chủng virut VR-2332). Sự khác nhau về cấu trúc chuỗi nucleotide của virut
thuộc hai chủng là khoảng 40%, do ñó ảnh hưởng ñến ñáp ứng miễn dịch bảo
hộ chéo giữa hai chủng (Bùi Quang Anh và cs, 2008)[1].
Những nghiên cứu gần ñây ở Trung Quốc cho thấy, virut PRRS tồn tại
dưới hai dạng: dạng cổ ñiển ñộc lực thấp và dạng biến thể ñộc lực cao gây
nhiễm và chết nhiều lợn.
2.1.2. Tình hình nghiên cứu về PRRS ở Việt Nam
Tại Việt Nam, PRRS ở lợn (hay còn ñược gọi là bệnh Tai xanh) ñã
ñược phát hiện trên ñàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh phía Nam năm 1997, kết
quả kiểm tra huyết thanh học cho thấy 10/51 lợn giống nhập khẩu ñó có huyết
thanh dương tính với PRRS. Tuy nhiên, sự bùng phát thành dịch và gây tổn
thất lớn ñáng báo ñộng cho ngành chăn nuôi lợn thực sự mới bắt ñầu từ tháng
3/2007, do không quản lý ñược việc buôn bán, vận chuyển lợn ốm. Trong một
vài năm gần ñây, PRRS ñã xuất hiện tại hầu khắp các tỉnh ở Việt Nam và gây
ra tổn thất rất nặng nề cho người chăn nuôi lợn, nhưng ñến nay chưa có một
công trình nghiên cứu nào ñầy ñủ về bệnh này tại Việt Nam ñược công bố.
Qua nghiên cứu giải mã gen của virut tại Mỹ và Trung Quốc cho thấy,
các mẫu virut gây bệnh tai xanh tại Việt Nam có mức tương ñồng về amino
axít từ 99 - 99,7% so với chủng virut gây bệnh Tai xanh thể ñộc lực cao của
Trung Quốc và ñều bị mất 30 axít amin. ðiều này cho thấy chủng virut gây
bệnh Tai xanh ở nước ta hiện nay thuộc dòng Bắc Mỹ, có ñộc lực cao giống
Trung Quốc.
Theo báo cáo của Cục Thú y quốc gia, kể từ tháng 3 năm 2007 ñến nay,
Nghệ An, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hòa Bình và Cao Bằng có dịch tai xanh
xảy ra, với số lợn bị mắc bệnh tai xanh là 76.368 con và số lợn bị chết, tiêu
hủy là 34.768 con.
Như vậy tại Việt Nam, dịch PRRS có thể vẫn có những diễn biến phức
tạp và có nguy cơ bùng phát ở tất cả các ñịa phương trong cả nước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
2.2. Một số hiểu biết cơ bản về PRRS và vi rút gây bệnh
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) mang tính truyền
nhiễm nguy hiểm ñối với lợn. Bệnh lây lan nhanh với các biểu hiện ñặc trưng:
Viêm ñường hô hấp rất nặng, sốt, ho, thở khó, các rối loạn sinh sản ở lợn: sẩy
thai, thai chết lưu, lợn sơ sinh chết yểu.
Nguyên nhân gây PRRS ở lợn là một virut thuộc họ Arteriviridae, có
cấu trúc vỏ bọc dạng chuỗi ñơn RNA. Các thành viên trong họ Arteriviridae
có cấu trúc và sự nhân lên giống với virut họ Coronaviridae. Sự khác biệt giữa
hai họ virut này chính là bộ gen của Arteriviridae chỉ bằng 1/2 bộ gen của
Coronaviridae và nét giống nhau ñặc trưng của chúng là bản sao mã giống
nhau ñặc trưng của lớp Nidoviral. Họ Arteriviridae chỉ có 1 giống duy nhất.
* Sức ñề kháng của virut:
PRRS Virut có thể tồn tại 1 năm trong nhiệt ñộ lạnh từ -20
0
C ñến -
70
0
C. Trong ñiều kiện 4
0
C, virut có thể sống 1 tháng. PRRS Virut ñề kháng
kém với nhiệt ñộ cao: ở 37
Bệnh có thể lây trực tiếp thông qua sự tiếp xúc giữa lợn ốm, lợn
mang trùng với lợn khoẻ và có thể lây gián tiếp qua các nhân tố trung gian
bị nhiễm virut.
Virut rất thích nghi với ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào hoạt ñộng
ở vùng phổi. Sau khi xâm nhập, ñích tấn công của virut là các ñại thực bào.
ðây là tế bào duy nhất có receptor phù hợp với cấu trúc hạt virut, vì thế virut
hấp thụ và thực hiện quá trình nhân lên chỉ trong tế bào này và phá huỷ nó.
Một tỷ lệ lớn tế bào ñại thực bào trong nang phổi bị virut xâm nhiễm rất sớm.
Cần phải thấy rằng, trong hệ thống miễn dịch của cơ thể, ñại thực bào
ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong ñáp ứng miễn dịch cả không ñặc hiệu
và ñặc hiệu, ñây là loại tế bào trình diện kháng nguyên thiết yếu, mở ñầu cho
quá trình ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu. Khi tế bào ñại thực bào bị virut phá
huỷ, các phản ứng miễn dịch không xảy ra ñược, lợn nhiễm bệnh rơi vào
trạng thái suy giảm miễn dịch và dễ dàng mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát,
ñiều này có thể thấy rõ ở những ñàn lợn vỗ béo chuẩn bị giết thịt, khi bị
nhiễm virut PRRS sẽ có sự tăng ñột biến về tỷ lệ viêm phổi kế phát do những
vi khuẩn vốn sẵn có trong ñường hô hấp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
* Chẩn ñoán:
PRRS có thể ñược chẩn ñoán bằng hai phương pháp cơ bản ñó là chẩn
ñoán lâm sàng và chẩn ñoán trong phòng thí nghiệm (ñặc biệt là chẩn ñoán
huyết thanh học). Tuy nhiên, trên thực tế ñể ñảm bảo ñộ chính xác cao, việc
phối hợp cả hai phương pháp là cần thiết.
Về chẩn ñoán lâm sàng thường dựa vào hai nhóm triệu chứng ñó là các
triệu chứng về rối loạn hô hấp và rối loạn sinh sản:
- Ở lợn nái tăng ñột biến tỷ lệ sảy thai, ñẻ non, thai chết lưu, tỷ lệ lợn
con sơ sinh chết cao, các hiện tượng này xảy ra trong khoảng từ 8-20% tổng
PRRS của nhiều nhà sản xuất khác nhau và sử dụng theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
+ Vacxin BSL-PS 100: là vacxin PRRS nhược ñộc ñông khô thế hệ mới
có nguồn gốc từ chủng JKL-100 thuộc dòng châu Mỹ. Một liều chứa ít nhất
10
5.0
TCID50. Có ñộ an toàn rất cao, vacxin an toàn dù chủng cao gấp 20 liều.
Hiệu quả: Thực nghiệm chứng minh hiệu quả trên lợn con theo mẹ tỉ lệ
tử vong 0% so với lô ñối chứng không sử dụng vacxin là 7%. Trên lợn thịt
tăng trọng thêm 15% so với lợn không tiêm phòng.
Một tuần sau khi tiêm phòng, hàm lượng kháng thể trong máu ñạt ñược
mức bảo hộ và thời gian miễn dịch kéo dài 16 tuần.
+ Vacxin BSK-PS100: Vacxin vô hoạt chứa chủng virut PRRS dòng
châu Âu. Một liều vacxin chứa ít nhất 10
7.5
TCID
50
. Vacxin có ñộ an toàn rất
cao, thử nghiệm ñã chứng minh BSK-PS100 an toàn dù chủng cao gấp 10
liều. Vacxin an toàn với vật mang thai.
Hiệu quả: Thực nghiệm ñã chứng minh trên lô heo nái có chủng
vacxin, tỷ lệ sống sót của heo sơ sinh cao hơn 6,4%, tỷ lệ heo sơ sinh chết
thấp hơn 3,7%, tỷ lệ thai chết lưu và thai gỗ thấp hơn 3,6% và tỷ lệ heo con
cai sữa cao hơn 9,1% so với lô heo nái không chủng vacxin.
+ Vacxin Amervac-PRRS: Vacxin nhược ñộc dạng ñông khô, chứa
virut PRRS dòng châu Âu VP046BIS, mỗi liều chứa ít nhất 10
3.5
TCID
50
.
người dân tham gia chăn nuôi; ñặc biệt có sự chỉ ñạo quyết liệt của chính
quyền các cấp từ Trung ương tới các ñịa phương.
2.3. Một số vi khuẩn gây viêm phổi trong PRRS ở lợn
Trong bệnh Tai xanh thì vai trò của vi khuẩn kế phát là một trong
những nguyên nhân chính gây chết hàng loạt lợn tại các ñịa phương xảy ra
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
dịch hiện nay. Do virút PRRS có khả năng gây suy giảm miễn dịch, dẫn ñến
các mầm bệnh nhiễm trùng thứ phát có cơ hội trỗi dậy gây bệnh cho lợn.
Trong ñó, phải kể ñến 3 loại vi khuẩn thường gây bệnh viêm phổi ở lợn như:
A. pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis.
2.3.1. Vi khuẩn A. pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi màng phổi do vi
khuẩn A. pleuropneumoniae gây ra ở lợn
Vi khuẩn A. pleuropneumoniae là một tác nhân gây bệnh viêm phổi -
màng phổi ở lợn. Bệnh có sự phân bố rộng rãi và ngày càng trở nên quan
trọng do việc chăn nuôi lợn ngày một phát triển.
Vi khuẩn A. pleuropneumoniae thuộc họ Pasteurellae, thuộc giống
Actinobacillus, trước ñây còn có tên là Haemophilus parahaemolyticus hay
Haemophilus pleuropneumoniae ñã ñược chứng minh là nguyên nhân chính
gây nên bệnh viêm phổi - màng phổi truyền nhiễm ở lợn.
Vi khuẩn A. pleuropneumoniae là loại cầu trực khuẩn nhỏ, gram (-),
kích thước 0,3 - 0,5 x 0,6 - 1,4 µm, không di ñộng, không sinh nha bào và có
hình thành giáp mô. Dưới kính hiển vi ñiện tử quan sát thấy vi khuẩn có lông
hay còn gọi là pili có kích thước 0,5 - 2 x 60 - 450 nm.
A. pleuropneumoniae là một vi khuẩn khó tính, khó nuôi cấy. Chủ yếu
sinh trưởng trong môi trường ñược bổ sung 5% huyết thanh ngựa và trong
ñiều kiện có 5 - 10% CO
2
. Vi khuẩn không mọc trên môi trường thạch máu
ñịnh kháng nguyên như biotype 1. Gần ñây biotype 2 có serotype 13, 14 ñược
mô tả có kháng nguyên khác với biotype 1.
* Cấu trúc kháng nguyên và yếu tố ñộc lực của vi khuẩn:
- Lớp vỏ vi khuẩn:
Vi khuẩn A. pleuropneumoniae ñược bao bọc bên ngoài bởi một lớp vỏ
có bản chất là các polysaccharide. ðây là thành phần quyết ñịnh ñộc lực của
vi khuẩn và gây hiệu ứng cho serotyp ñặc hiệu (Ward and Inzawa, 1997) [54].
Lớp vỏ này không chỉ có ý nghĩa trong quá trình gây bệnh mà còn có ý
nghĩa chẩn ñoán và dịch tễ (Inzama, 1991) [38]. Sự khác nhau về ñộc lực liên
quan ñến cấu trúc và những sản phẩm do vỏ và nội ñộc tố tạo nên (Dubreuil
và cs, 2000 [30]). Quan sát dưới kính hiển vi ñiện tử thấy những chủng có ñộc
lực thì có kích thước lớn hơn và có lớp vỏ bám dính hơn trong khi những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
chủng ít ñộc thì nhỏ hơn và chỉ có lớp vỏ mỏng (Steffens và cs, 1990 [52];
Inzana, 1991 [38]). Jacques và cs 1987 [39], cũng xác ñịnh sự ña dạng trong
cấu trúc vỏ khi phân tích lớp vỏ ở các serotype 1 - 10 dưới kính hiển vi ñiện
tử và cho thấy lớp vỏ dày khoảng 80 - 90mm ñến 210 - 230mm tùy từng
serotype. Chính ñiều này ñã giải thích cho sự khác nhau về ñộc lực giữa các
serotype.
Lớp vỏ giúp bảo vệ vi khuẩn khỏi sự ñề kháng của ñộng vật như hoạt
ñộng thực bào và hoạt ñộng bổ thể. Những chủng có vỏ ñề kháng với hoạt
ñộng tiêu diệt của bổ thể ñã ñược chứng minh. Những thể ñột biến không có
vỏ sẽ bị tiêu diệt ngay sau khi có mặt huyết thanh, trong khi những chủng có
vỏ thì không (Ward và Inzana, 1997) [54].
- ðộc tố của vi khuẩn:
ða số các chủng A. pleuropneumoniae ñều tạo ra 1 hoặc nhiều hơn 1
ñộc tố phân hủy hồng cầu. Phân tích những ñộc tố hồng cầu này quan sát
thấy chúng là 1 protein hạt nhân của RTX (Repeat in Toxin), ñược tìm thấy
chứng hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) (Pol và cộng sự, 1997)[48].
- Triệu chứng lâm sàng:
Triệu chứng lâm sàng có nhiều mức phụ thuộc vào tuổi của gia súc, tình
trạng miễn dịch, ñiều kiện môi trường và mức ñộ cảm nhiễm với tác nhân gây
bệnh. Biểu hiện lâm sàng của bệnh có thể là quá cấp tính, cấp tính hoặc mãn tính.
+ Thể quá cấp tính: Một hoặc nhiều lợn cai sữa cùng một chuồng hoặc
khác chuồng bị ốm nặng, sốt tới 41,5
0
C, ñờ ñẫn, không muốn ăn, nôn mửa và
ỉa chảy, con vật bị bệnh nằm trên nền chuồng, không có dấu hiệu thở rõ ràng,
mạch ñập tăng lên rất sớm và trụy tim mạch. Da trên mũi, tai, chân và sau
cùng là toàn bộ cơ thể trở nên tím tái ở giai ñoạn cuối và chết.
+ Thể cấp tính: Nhiều lợn ở 1 chuồng hoặc ở những chuồng khác nhau
cùng mắc bệnh. Lợn sốt cao từ 40,5 - 41
0
C, da ñỏ, con vật mệt mỏi, không
muốn dậy, không ăn uống. Các dấu hiệu hô hấp nặng với khó thở, ho và ñôi
khi thở bằng mồm trở nên rõ. Thường xuất hiện trụy tim mạch, với xung
huyết ở các ñầu tứ chi. Toàn thân suy sụp trong vòng 24 giờ ñầu, bệnh diễn
biến khác nhau ở từng con vật, phụ thuộc mức ñộ tổn thương phổi và thời
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
ñiểm bắt ñầu ñiều trị.
+ Thể bán cấp và mãn tính: xuất hiện sau khi các dấu hiệu cấp tính
biến ñi. Không sốt hoặc sốt ít, xuất hiện ho tự phát hoặc thỉnh thoảng, với các
cường ñộ khác nhau. Có thể súc vật kém ăn, giảm tăng trọng, có thể xác ñịnh
các gia súc bị ốm bằng dấu hiệu các con vật này không gắng sức ñược. Khi di
chuyển, chúng thường ñi lùi lại phía sau và khi bị chặn lại chúng thường ít
chống cự. Ở các ñàn gia súc bị nhiễm mãn tính thường có nhiều súc vật bị
bệnh viêm màng phổi mãn tính cao ở lợn giết thịt có nghĩa là viêm phổi -
màng phổi nhiều.
Trong các giai ñoạn ñầu của bệnh, những biến ñổi về tổ chức bệnh lý
ñược ñặc trưng bởi sự hoại tử, xuất huyết, thâm nhiễm các tế bào bạch cầu
trung tính, sự hoạt hoá ñại thực bào và tiểu cầu, nghẽn mạch máu, phù rộng
và tiết dịch gỉ viêm lẫn fibrin. Sau phản ứng cấp tính ñặc trưng là sự thâm
nhiễm ñại thực bào, xơ hoá rõ quanh những vùng hoại tử và viêm màng
phổi fibrin.
- Chẩn ñoán:
Căn cứ vào triệu chứng lâm sàng kết hợp với các bệnh tích ở phổi và
màng phổi cùng với sự nghiên cứu tổ chức học của các tổn thương.
Vì tầm quan trọng của bệnh, nên cần xác ñịnh vi khuẩn học ñể khẳng
ñịnh chẩn ñoán. Ở các ñộng vật mới chết dễ dàng tìm thấy căn nguyên bệnh
tại phế quản hoặc dịch tiết ở mũi và tổn thương phổi.
Việc khẳng ñịnh là A. pleuropneumoniae có thể có nhiều cách: bằng
kháng thể huỳnh quang, bằng Peroxidase miễn dịch, bằng ñồng ngưng kết tìm
kháng nguyên ñặc hiệu cho serotype ở chiết xuất tổ chức phổi, sử dụng ngưng
kết latex hoặc ELISA. Có thể dùng kỹ thuật PCR hoặc test huyết thanh với
kháng thể hấp thụ hoặc kháng thể ñơn dòng ñể xác ñịnh vi khuẩn phân lập ñược
có phải là A. pleuropneumoniae không. Có thể xác ñịnh tới các serotype bằng
cách sử dụng kỹ thuật PCR cho các gen hoạt hoá cấu trúc của ñộc tố hoặc có thể
sử dụng kháng thể ñơn dòng với từng serotype. Có thể xác ñịnh serotype khi cho
ngưng kết vi khuẩn nuôi cấy trên môi trường giàu dinh dưỡng với huyết thanh