Xác định một số chỉ tiêu chất lượng và khả năng đáp ứng miễn dịch chống bệnh gumboro của vacxin đa giá ND IBD IB sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÙI THỊ NGA MY
XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG VÀ KHẢ
NĂNG ðÁP ỨNG MIỄN DỊCH CHỐNG BỆNH GUMBORO
CỦA VACXIN ðA GIÁ ND-IBD-IB SẢN XUẤT TẠI XÍ
NGHIỆP THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN BÁ HIÊN

HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
học Thú y khóa 19 của trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương
ñặc biệt là Phó giám ñốc - Tiến sĩ Nguyễn Hồng Minh và các anh chị, các bạn ñồng
nghiệp trong phân xưởng vacxin virus ñông khô – Xí nghiệp thuốc thú y Trung
ương, chính là nơi tôi công tác, ñã tận tình giúp ñỡ tôi hoàn thành công việc trong
quá trình học tập, nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến những người thân
trong gia ñình ñã luôn khuyến khích, ñộng viên cũng như chia sẻ những khó khăn
với tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn của mình.

Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Bùi Thị Nga My

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu vi
Danh mục bảng vii
ðẶT VẤN ðỀ 1


2.1 Nội dung 36

2.2 Nguyên liệu 36

2.3 Thiết bị, máy móc 37

2.4 Phương pháp nghiên cứu 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv

2.4.1 Phương pháp lấy mẫu 37

2.4.2 Phương pháp kiểm tra ñộ ẩm. 38

2.4.3 Phương pháp kiểm tra ñộ chân không. 38

2.4.4 Phương pháp kiểm tra vô trùng 39

2.4.5 Phương pháp kiểm tra an toàn. 39

2.4.6 Phương pháp kiểm tra hiệu lực. 39

2.4.7 Phương pháp công cường ñộc gà bằng virus Gumboro cường ñộc
chủng CVL 52/70 40

2.4.8 Phương pháp công cường ñộc gà bằng virus Newcastle cường
v

3.2.2 Kết quả so sánh hiệu quả bảo hộ của gà ñược sử dụng vacxin ñơn
giá Newcastle chủng Lasota, ñơn giá Gumboro chủng 2512 và ña
giá ND-IBD-IB bằng phương pháp thay thế và công cường ñộc. 65

3.3 Xác ñịnh ñộ dài miễn dịch chống bệnh Gumboro của gà sau khi sử
dụng vacxin ña giá ND-IBD-IB. 75

3.4 Xác ñịnh hiệu quả thử nghiệm vacxin ña giá ND-IBD-IB trên thực ñịa. 77

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 ðề nghị 80

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi

SN Serum neutralisation
CID
50
50 percent Culture Infective Dose
ts type-specific protein
VP Viral protein

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
3.1 Kết quả kiểm tra ñộ ẩm và chân không của vacxin ña giá ND-
IBD-IB sản xuất thử nghiệm. 48

3.2 Kết quả kiểm tra vô trùng các lô vacxin ña giá ND-IBD-IB sản
xuất thử nghiệm 51

3.3 Kết quả kiểm tra tính an toàn các lô vacxin ña giá ND-IBD-IB
sản xuất thử nghiệm 53

3.4 Kết quả công cường ñộc bằng virus Newcastle chủng VN91 cho
gà sau khi sử dụng vacxin ña giá ND-IBD-IB 55

3.5 Kết quả công cường ñộc virus Gumboro chủng CVL 52/70 cho
gà ñã sử dụng vacxin ña giá ND-IBD-IB 57

3.13 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể Gumboro trong huyết thanh
của gà sau khi dùng vacxin ñơn giá Gumboro chủng 2512 bằng
phản ứng ELISA 73

3.14 Kết quả so sánh tỷ lệ bảo hộ của gà ñược sử dụng vacxin ñơn giá
Gumboro chủng 2512 và vacxin ña giá ND-IBD-IB 74

3.15 Kết quả xác ñịnh biến ñộng hiệu giá kháng thể Gumboro trong
huyết thanh gà ñược sử dụng vacxin ña giá ND-IBD-IB bằng
phản ứng ELISA. 76

3.16 Kết quả theo dõi ñàn gà nuôi tại trại thực nghiệm sau khi sử dụng
vacxin ña giá ND-IBD-IB 78

3.17 Kết quả xác ñịnh hiệu giá kháng thể trung bình chống bệnh
Gumboro của ñàn gà nuôi tại trại thực nghiệm bằng phản ứng
ELISA 79

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ix

DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang

chăn nuôi nước ta, nó ñã cung cấp một lượng thực phẩm lớn cho nhu cầu tiêu dùng
của con người trong nước cũng như xuất khẩu.
Song song với sự phát triển ñó thì tình hình dịch bệnh trong các ñàn gia cầm
cũng ngày một tăng cao như các bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng, … Cùng
với nó là phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ chiếm ưu thế dẫn ñến dịch bệnh thường
xuyên xảy ra gây ảnh hưởng nghiêm trọng và ñang là một thách thức lớn ñối với
ngành chăn nuôi gia cầm. ðiển hình, một số bệnh nguy hiểm của gà thường xuyên
xảy ra làm lây lan nhanh trong ñàn, gây tỷ lệ ốm và chết cao như bệnh Newcastle,
Gumboro, Viêm phế quản truyền nhiễm,… ðặc biệt khi bị bệnh Gumboro, gà bị suy
giảm miễn dịch trầm trọng, tạo ñiều kiện cho các bệnh khác kế phát, làm cho tình
trạng bệnh trong ñàn nặng nề hơn, gây tổn thất lớn về kinh tế. Do vậy, ñể phòng
tránh ñược các bệnh truyền nhiễm trên, biện pháp tốt nhất, an toàn và hiệu quả nhất
là tiêm phòng vacxin cho ñàn gia cầm ngay từ ñầu và tuân thủ theo ñúng quy trình
phòng bệnh ñể tạo miễn dịch chủ ñộng, ñặc hiệu cho con vật.
Trong thực tế ở nước ta vacxin ñơn giá phòng các bệnh trên ñã và ñang ñược
sử dụng rộng rãi, ñó là những sản phẩm truyền thống của các cơ sở sản xuất vacxin
trong nước với giá thành hợp lý và mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên cách dùng ñó
thích hợp trong ñiều kiện chăn nuôi nhỏ lẻ còn trong chăn nuôi công nghiệp sẽ gặp
nhiều khó khăn về chi phí nhân công lao ñộng, gây stress cho ñàn gia cầm mỗi lần
tiêm phòng và do ñó làm giảm hiệu quả kinh tế
Trên thế giới, xu thế hiện nay trong chăn nuôi gia cầm, ñể phòng các bệnh
truyền nhiễm, người ta thường sản xuất vacxin ña giá bởi nó có nhiều tiện ích.
Nhưng ở nước ta chưa có cơ sở nào nghiên cứu sản xuất vacxin ña giá ñể phòng các
bệnh trên, một số loại vacxin ña giá ñược sử dụng nhưng chủ yếu là vacxin nhập
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2

ngoại với giá thành cao.


1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số hiểu biết về bệnh Newcastle, Gumboro và Viêm phế quản truyền
nhiễm ở gà.
1.1.1. Bnh Newcastle
1.1.1.1. Tình hình nghiên cứu chung về bệnh Newcastle trong và ngoài nước
Bệnh Newcastle (Newcastle disease - ND) hay còn gọi bệnh gà rù là một bệnh
truyền nhiễm cấp tính của loài gà, có triệu chứng và bệnh tích giống với bệnh Cúm
gà. ðặc trưng của bệnh là viêm, xuất huyết và loét niêm mạc ñường tiêu hóa.
Vụ dịch Newcastle ñầu tiên xảy ra vào năm 1926 ở Indonesia và ở Anh tuy
nhiên ñã có nhiều báo cáo cho thấy một bệnh tương tự cũng ñã xảy ra ở Trung Âu
từ trước năm 1926.
Năm 1927, Doyle ñã phân lập ñược mầm bệnh trong ổ dịch của gà tại
Newcastle (Anh) và chứng minh virus phân lập ñược có tính kháng nguyên khác với
virus gây bệnh Cúm gà. Ông ñã tạm gọi tên bệnh là “Newcastle disease” ñể tránh
nhầm lẫn với các bệnh khác, và tên bệnh ñược sử dụng ñến ngày nay mặc dù virus
gây bệnh gần ñây còn ñược gọi là avian paramyxovirus typ 1 (APMV-1).
Bệnh có ở khắp nơi trên thế giới, lưu hành nhiều ở Châu Á, Châu Phi, Trung
Mỹ và một phần của Nam Mỹ.
(Alexander, 1989) [42].
Ở Việt Nam, bệnh Newcastle ñược biết ñến từ rất lâu và lan truyền suốt từ
Bắc ñến Nam. Phạm Văn Huyến ñề cập ñến bệnh lần ñầu tiên vào năm 1933 và
gọi là bệnh Dịch tả gà ðông Dương. ðến năm 1938, một vụ dịch xảy ra trên gà ở
Nam Bộ ñược mô tả có những triệu chứng giống bệnh Newcastle. Sau ñó một số
nhà nghiên cứu trong và ngoài nước cũng ñã phát hiện ñược bệnh. Ở Nha Trang,
năm 1949, Jacottot và Lelouet ñã xác ñịnh ñược virus Newcastle bằng phản ứng
ngưng kết hồng cầu (HA) và phản ứng ức chế ngưng kết hồng cầu gà (HI).
Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự (1991) [20]. Khi chăn nuôi gà theo quy mô công
nghiệp phát triển, tại một số cơ sở chăn nuôi lớn tại miền Bắc ñã xảy ra những

protein bảo vệ ARN
- Protein M (Matrix): Có tác dụng gắn ARN của virus với vỏ bọc.
- Protein F (Fusion): Là những thụ thể nhỏ hơn nằm trên bề mặt của virus,
có tác dụng liên hợp các tế bào bị nhiễm virus với nhau ñể tạo thành tế bào
khổng lồ ña nhân.
- Protein HN (Haemagglutinin Neuraminidaza): Có ñặc tính ngưng kết hồng
cầu và có hoạt tính của men Neuraminidaza có tác dụng cắt ñứt các thụ thể hồng
cầu. Protein HN là những thụ thể lớn hơn trên bề mặt của phân tử Paramyxovirus
- Protein L (large): là men polymerasa liên kết trực tiếp ARN với nucleocapxit
c. ðặc tính nuôi cấy
- Trên phôi gà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5

Tất cả các virus thuộc nhóm Paramyxo ñều nhân lên và phát triển trên phôi
gà. Phôi gà rất mẫn cảm với virus Newcastle, nuôi cấy virus Newcastle trên phôi gà
9 - 11 ngày tuổi bằng cách tiêm vào xoang niệu mô, khả năng và thời gian gây chết
phôi của các chủng khác nhau là khác nhau. Bệnh tích ñặc trưng: phôi còi cọc, xuất
huyết tổ chức liên kết dưới da vùng ñầu, cổ, toàn thân; màng phôi thủy thũng sưng
dầy lên. Sau gây nhiễm virus nhân lên và cho hiệu giá virus rất cao. Do vậy, người
ta thường sử dụng phôi gà ñể gây nhiễm và phân lập virus.
- Trên môi trường tế bào.
Virus Newcastle có khả năng gây bệnh tích tế bào trong quá trình nhân lên
trong môi trường tế bào nuôi và có thể nhân lên ñược trong nhiều loại môi trường tế
bào khác nhau như tế bào thận lợn, thận khỉ, tế bào xơ phôi gà một lớp. Sau 24-72
giờ gây nhiễm virus gây bệnh tích tế bào (Cytophathic Effect - CPE) làm biến ñổi
hình thái, tế bào bị co tròn lại hoặc vỡ tạo thành các tế bào khổng lồ ña nhân.
Bệnh tích tế bào là sự tập hợp của các tế bào chết, có liên quan mật thiết với

Phân loại ñộc lực của các chủng virus Newcastle bằng cách xác ñịnh mức ñộ
nghiêm trọng của bệnh do chủng virus ñó gây ra và tính toán chi tiết các chỉ số gây
bệnh. Có hai chỉ số ñược sử dụng nhiều nhất trên thế giới, ñó là chỉ số ICPI
(intracerebral pathogenicity index) - Chỉ số bệnh lý khi tiêm não gà con 1 ngày tuổi
và chỉ số IVPI (intravenous pathogenicity index) - Chỉ số bệnh lý tiêm tĩnh mạch gà
6 tuần tuổi.
Ngoài ra người ta còn phân loại dựa vào tính kháng nguyên của virus hoặc
dựa vào ñặc tính bộ gen của virus
1.1.1.3. Bệnh Newcastle
a. Cơ chế sinh bệnh
Thông thường virus theo ñường tiêu hoá xâm nhập vào cơ thể, qua niêm mạc
hầu họng rồi vào máu gây huyết nhiễm trùng. Sau ñó mầm bệnh ñi vào hầu hết các
cơ quan tổ chức của cơ thể gây ra viêm hoại tử. Nội mô thành huyết quản bị phá
hoại, gây xuất huyết làm thâm nhiễm dịch thẩm xuất vào các xoang trong cơ thể.
Virus tác ñộng gây rối loạn tuần hoàn và tác ñộng vào trung khu hô hấp của hệ thần
kinh trung ương gây hiện tượng khó thở nghiêm trọng. Tuỳ theo từng chủng virus
và ñộc lực của chúng mà bệnh có thể ở dạng quá cấp tính, cấp tính, hay mạn tính.
Phần lớn gà nhiễm bệnh thường chết ở thời kì nhiễm trùng trong thể cấp tính,
giai ñoạn cuối dịch hoặc loài ít cảm thụ virus biến mất khỏi máu ñến cơ quan phủ
tạng kí sinh trong tổ chức thần kinh trung ương tạo thể mạn tính.
b. Triệu chứng lâm sàng
Thời kỳ ủ bệnh: 2-15 ngày, trung bình 5-6 ngày. Thời gian nung bệnh dài
hay ngắn phụ thuộc vào chủng virus, lứa tuổi và sức ñề kháng của con vật ngoài ra
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7

còn chịu sự tác ñộng của nhiều yếu tố như: ðường gây nhiễm, liều gây nhiễm, lứa
tuổi mắc, trạng thái miễn dịch của cơ thể, sự bội nhiễm của các vi sinh vật gây bệnh


8

Thể cấp tính: xác chết gầy, mào yếm tím bầm. Xoang mũi và miệng chứa
nhiều dịch nhớt màu ñục. Niêm mạc miệng, hầu, họng, khí quản xuất huyết, viêm
và phủ màng giả fibrin.
Bệnh tích ñiển hình thường tập trung ở ñường tiêu hoá: niêm mạc dạ dày
tuyến xuất huyết thành những chấm màu ñỏ tròn to bằng ñầu ñinh ghim, mỗi ñiểm
tương ứng với một lỗ ñổ ra của tuyến tiêu hoá. Niêm mạc ruột non xuất huyết, viêm
cata trong giai ñoạn ñầu. Giai ñoạn sau các nang lâm ba bị viêm loét, rõ nhất là ở
các mảng Payer. Vết loét có thể nhìn thấy từ mặt ngoài, có hình tròn hình trứng hay
hình hạt ñậu có màu mận chín.
Lách gà không sưng, bị hoại tử. Gan hoại tử, xuất huyết, có một số ñám thoái
hoá mỡ màu vàng nhạt. Thận hơi sưng, trên có sọc trắng do tích nhiều muối urat.
Dịch hoàn, buồng trứng bị xuất huyết thành từng vệt, từng ñám. Xuất huyết mỡ
vành tim. Não viêm, xuất huyết.
- Bệnh tích vi thể
Bệnh tích vi thể cũng thay ñổi tùy thuộc chủng virus, loài vật mắc bệnh và một
số yếu tố khác, ñặc biệt là ñường xâm nhập.
Hệ thần kinh: biểu hiện chính ở tiểu não: viêm não và cột sống không có mủ,
có nốt hoại tử ở dây thần kinh ñệm, tế bào biểu mô trương to.
Mạch quản: bị xung huyết, phù thũng, xuất huyết, chứng huyết khối ở các mao
mạch của nhiều tổ chức trong cơ thể và thoái hóa, hoại tử nội mô huyết quản.
Hệ lympho: ñặc trưng là sự thoái hóa và biến mất của các mô lympho. Tế bào
lympho bị phá hủy hoặc hình thành không bào ở miền vỏ và miền tủy của lách và
tuyến ức. Các tế bào miền tủy túi Fabricius cũng bị phá hủy và thay thế.
Hệ tiêu hóa: xuất huyết và hoại tử tế bào niêm mạc ruột.
Hệ hô hấp: niêm mạc ñường hô hấp trên bị xung huyết, phù thũng, túi khí bị
phù thũng, tăng sinh dầy lên, xâm nhiễm tế bào.
Hệ sinh dục: chủ yếu buồng trứng bị ảnh hưởng, không hình thành vỏ trứng

ứng miễn dịch dịch thể. ðiều này giải thích tại sao những ñàn gà ñã sử dụng vacxin
bảo hộ với các chủng cường ñộc trước khi ño ñược hàm lượng kháng thể. Tuy
nhiên, những nghiên cứu sau ñó ñã kết luận rằng miễn dịch qua trung gian tế bào
không bảo hộ ñược gà chống lại những virus cường ñộc tự nhiên (Reynolds và
Maraqa, 2000) [75].
- Miễn dịch dịch thể.
Trong quá trình ñáp ứng miễn dịch dịch thể ñối với virus Newcastle, sự hình
thành kháng thể cũng tuân theo quy luật chung. Khi virus Newcastle xâm nhập cơ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10

thể, kháng thể không sinh ra ngay lập tức mà phải có một thời gian tiềm tàng. Sau 6
– 10 ngày, kháng thể mới xuất hiện và tăng dần, ñạt mức cao nhất sau khoảng 3 – 4
tuần rồi giảm dần và biến mất sau một thời gian (Allan và cộng sự, 1978) [41].
Thời gian tồn tại của kháng thể dài hay ngắn, lượng kháng thể tồn tại nhiều
hay ít, phụ thuộc vào chủng virus. Hàm lượng kháng thể kháng virus Newcastle tồn
tại trong cơ thể một thời gian rồi bị ñào thải, nên khi xác ñịnh ñược hàm lượng
kháng thể giảm xuống thì phải tiêm phòng nhắc lại ñể tạo trạng thái miễn dịch cao
cho cơ thể.
1.1.2. Bệnh gumboro.
Bệnh Gumboro hay còn gọi là bệnh viêm túi huyệt truyền nhiễm (Infectious
Bursal Disease - IBD) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gà nhưng chủ yếu xảy ra
ở gà con 3-6 tuần tuổi và gà tây. Bệnh Gumboro do Birnavirus thuộc họ
Birnaviridae gây ra. Virus cường ñộc Gumboro tấn công vào túi Fabricius và các
cơ quan có thẩm quyền miễn dịch, gây huỷ hoại tế bào lymphoB và ñại thực bào,
làm suy giảm miễn dịch ở gà. Tỷ lệ nhiễm bệnh rất cao, từ 80 - 100% cá thể trong
ñàn. Tỷ lệ chết do bệnh Gumboro thường từ 5 - 30%, nếu nhiễm chủng virus có ñộc
lực cao thì tỷ lệ chết có thể tới 90% số con trong ñàn.

Theo thống kê của OIE, 2008 [73] từ những năm 1983 – 1984 bệnh Gumboro
ñã có ở 43 nước trong số 76 nước gửi báo cáo và trong thập kỷ 90 bệnh Gumboro
còn rất phổ biến ở nhiều nước như Malaysia (1991), Buhtan, Israen, Bắc Ireland
(1992).
Tại Việt Nam bệnh xuất hiện từ trước những năm 1980 và ñã gây nhiều tổn
thất lớn, tuy ñã có vacxin phòng bệnh nhưng bệnh vẫn xảy ra và gây thiệt hại ñáng
kể về kinh tế.
Năm 1981, bệnh xảy ra ở trại gà Cục hậu cần quân khu 5 - ðà Nẵng làm
chết 27% số gà trong ñàn. Năm 1986, bệnh xảy ra ồ ạt ở các trại chăn nuôi gà
công nghiệp. Năm 1987, bệnh bùng nổ mạnh ở Việt nam, bệnh xảy ra rất nặng ở
xí nghiệp gà Phúc Thịnh và xí nghiệp gà Cầu Diễn thuộc Liên hiệp gia cầm Hà
nội và một số cơ sở khác. Nhiều trại gà ñã phải thanh lý hoàn toàn. (Nguyễn
ðăng Khải, 1988) [17].
Từ ñó ñến nay, bệnh xảy ra ngày càng trầm trọng và mang tính chất toàn
diện trên toàn quốc, gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm (Nguyễn Tiến
Dũng, 1989 [19]; 1996 [22]) .
Các tác giả Nguyễn Tiến Dũng, 1996 [22]; Lê Thanh Hòa, 2003a [8], sau
nhiều nghiên cứu ñã kết luận rằng nguyên nhân xảy ra bệnh Gumboro tại Việt Nam
và bùng nổ mạnh trong gần 30 năm qua là do nhập con giống tàng trữ virus từ nhiều
nguồn khác nhau từ nước ngoài vào, làm cho virus gây bệnh Gumboro tại Việt Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12

ngày càng ña dạng và lẫn tạp nhiều chủng loại khác nhau của nhiều vùng ñịa lý trên
thế giới.
Kể từ sau khi công bố có bệnh Gumboro ở Việt Nam, ñã có rất nhiều hướng
nghiên cứu về bệnh như nghiên cứu về dịch tễ bệnh, bệnh lý, chẩn ñoán, sản xuất và
ứng dụng vacxin.


13

Là loại virus dạng trần hay còn gọi là nucleocapsid không có vỏ bọc ngoài
cùng, bao gồm nhân chứa Axit Ribonucleic (ARN) và bao quanh hệ gen ARN là lớp
vỏ bọc Protein (vỏ capsid). Vì không có lớp vỏ bọc lipit nên virus có sức ñề kháng
cao và tồn tại dai dẳng nhất trong tự nhiên, không mẫn cảm với ete và chloroform,
trái lại chúng rất nhạy cảm với formalin. Phần capsid của virus Gumboro ñược cấu
tạo bởi 32 capsomers, các capsomer liên kết với nhau tạo thành lớp vỏ bọc capsid
bao quanh lấy axit ribonucleic bên trong. Axit ribonucleic của virus giống như
nhiều loại ARN khác, chỉ chứa các thành phần nitơ là Adenin (A), Guanin (G),
Xytozin (C) và Uraxin (U), ñường pentoza và mối liên kết có nguồn gốc từ axit
phosphoric. ðiểm ñặc biệt, các nucleotide trong ribonucleic acid (ARN) của virus
Gumboro ñược xếp thành ñôi cuộn tròn và phân làm hai ñoạn riêng biệt, ñây là một
cấu trúc ñặc trưng của loại virus này (Müller và cs, 1986) [69].
b.
ðặc tính nuôi cấy.
Virus Gumboro chỉ có khả năng gây bệnh khi nuôi cấy trên gà mẫn cảm,
trong phòng thí nghiệm như trên phôi trứng và trên tế bào mà không có khả năng
gây bệnh trên các ñộng vật cảm thụ trong phòng thí nghiệm.
- ðối với gà mẫn cảm:
ðộ tuổi gà mẫn cảm 3 - 6 tuần tuổi, virus Gumboro gây bệnh biểu hiện triệu
chứng lâm sàng và bệnh tích như gà mắc bệnh tự nhiên. Gây nhiễm bằng ñường
nhỏ mắt, nhỏ mũi và nhỏ hậu môn. Sau 48 – 72 giờ gây nhiễm, triệu chứng lâm
sàng rất rõ rệt và tuy tỷ lệ chết không cao, nếu là chủng virus có ñộc lực cao và gà
thí nghiệm hết sức mẫn cảm thì chỉ có khoảng 20 – 30% gà bị chết, vẫn có thể tìm
thấy bệnh tích xuất hiện ở túi Fabricius, cơ ñùi và cơ lườn. Gà dưới 3 tuần tuổi bị
nhiễm virus Gumboro không biểu hiện triệu chứng lâm sàng nhưng lại bị suy giảm
miễn dịch nặng.
- ðối với phôi gà mẫn cảm:

virulent group); nhóm cổ ñiển (Classical group); nhóm biến ñổi (Variant group) và
nhóm nhược ñộc (Attenuated group). Giữa các biến chủng của serotyp 1 có mức ñộ
tương ñồng kháng nguyên không ñều nhau, nhiều trường hợp chủng này chỉ cho
30% miễn dịch chéo với chủng khác. Do vậy cần lưu ý trong việc chọn và sử dụng
các loại vacxin phòng bệnh Gumboro.
Ở Việt Nam một số chủng Gumboro cường ñộc ñược phân lập, bao gồm:
chủng G202, GSG-1; -2; -3, GTG25, GHY1, GHY2, GDA, GPT, GBD, Những
chủng này ñược phân lập từ các tỉnh thuộc 3 miền Bắc, Trung và Nam, ñều ñược so
sánh và giám ñịnh phân tử và ñược xác ñinh thuộc nhóm rất cường ñộc thuộc
serotyp 1 (Lê Thanh Hoà, 2003b) [9], (Lê Thị Kim Xuyến, 2009) [15].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 15

Serotyp 2 là những chủng virus Gumboro gây bệnh cho gà tây, chúng không
gây bệnh cho gà nhưng có thể gây nhiễm. Các chủng virus thuộc serotyp 2 bao gồm
chủng MO, chủng NC và chủng OH. Các chủng này không có ý nghĩa to lớn về
mặt dịch tễ, không gây bệnh cho gà tây nhưng có thể tồn tại trong gà tây ñể lan
truyền bệnh trở lại cho gà.
d.
Cấu trúc kháng nguyên Gumboro:
Virus Gumboro rất nhỏ bé và không có vỏ bọc bên ngoài cùng. Cấu trúc ñơn
giản nhưng hoàn thiện ñó là nhân virus và lớp protein bao quanh nhân vì thế chúng
có khả năng chống chịu lại sự tác ñộng bất lợi của môi trường. Mặt khác, do kích
thước nhỏ bé và cấu trúc linh hoạt (hệ gen ñơn giản), virus thích ứng xâm nhập và
truyền lây trong quần thể vật chủ một cách nhanh chóng và dễ dàng thoát khỏi miễn
dịch tự nhiên của cơ thể.
Virus Gumboro bao gồm một hệ gen chứa hai sợi ARN cuộn tròn, ñược phân
làm hai ñoạn riêng biệt và có tên gọi là phân ñoạn A và B. Hai phân ñoạn này ñều mang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status