BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN TIẾN CƯỜNG XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU
ðÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT
ðỐI VỚI NHÓM ðẤT NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Quy hoạch và sử dụng ñất nông nghiệp
Mã số: 62 62 15 05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận án này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
luôn nhận ñược sự giúp ñỡ quý báu, chỉ bảo tận tình của PGS.TS.
Nguyễn Thị Vòng (Bộ môn Quy hoạch ñất ñai, Khoa Tài nguyên và
Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội) và TS. Võ Tử
Can (Viện Nghiên cứu quản lý ñất ñai, Tổng cục Quản lý ñất ñai)
trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñối với sự quan tâm
của các Thầy, Cô hướng dẫn, cùng các Thầy cô giáo của Bộ môn
Quy hoạch ñất ñai, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Lãnh ñạo và
các cán bộ của Viện ðào tạo sau ðại học, Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực
hiện ñề tài nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, Lãnh ñạo Tổng cục Quản lý ñất ñai, Lãnh ñạo và
cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận, phòng Tài
nguyên và Môi trường các huyện Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận
Bắc, Hàm Tân, ðức Linh, Tánh Linh và tất cả bạn bè, ñồng nghiệp,
người thân ñã tạo ñiều kiện, ñộng viên tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài và hoàn thành luận án.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn về tất cả những sự giúp
ñỡ quý báu ñó!
Hà Nội, tháng 6 năm 2012
Nguyễn Tiến Cường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
1.
Tính cấp thiết của ñề tài
1
2.
Mục tiêu nghiên cứu
3
3.
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
4.
Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và những ñóng góp mới của ñề tài
4
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
6
1.1.
161.2.1.
Khái niệm, lịch sử hình thành quy hoạch sử dụng ñất
161.2.2.
Hệ thống, ñặc ñiểm và vai trò của quy hoạch sử dụng ñất.
191.2.3.
ðặc ñiểm quy hoạch sử dụng ñất của một số nước tr
ên
thế giới và Việt Nam 24
1.3.
Tổng quan về chỉ tiêu, phương pháp ñánh giá hi
ệu quả của
Phương pháp luận về mô hình toán - kinh tế và kh
ả năng
ứng dụng trong quy hoạch sử dụng ñất 411.4.1.
Bản chất, ñặc ñiểm chung của các mô hình toán - kinh tế
411.4.2.
Khả năng ứng dụng mô hình toán - kinh t
ế trong quy
hoạch sử dụng ñất nhìn từ góc ñộ phương pháp luận 431.4.3.
Ứng dụng mô hình toán - kinh t
ế trong quy hoạch sử
dụng ñất ở Việt Nam
2.2.2.
Phương pháp thống kê, tổng hợp
512.2.3.
Phương pháp tiếp cận hệ thống
512.2.4.
Phương pháp phân tích, so sánh
512.2.5.
Phương pháp kế thừa
52
543.1.2.
Phương pháp luận ñánh giá hi
ệu quả tổng hợp của quy
hoạch sử dụng ñất ñối với nhóm ñất nông nghiệp 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
3.2.
Kết quả nghiên cứu ñề xuất một số chỉ ti
êu ñánh giá phương
án quy hoạch sử dụng ñất ñối với nhóm ñất nông nghiệp 663.2.1.
Một số chỉ tiêu ñánh giá phương án quy ho
Thiết lập mô hình bài toán phân rã lư
ợng tăng thu nhập
ròng và
ứng dụng ñể xác ñịnh hiệu quả thực tế của việc thực
hiện quy hoạch sử dụng ñất ñối với nhóm ñất nông nghiệp
963.3.1.
Thiết lập mô hình bài toán phân rã lư
ợng tăng thu nhập
ròng của ngành nông nghiệp 973.3.2.
Ứng dụng mô hình bài toán phân rã lư
ợng tăng thu nhập
ròng ñ
ể xác ñịnh hiệu quả thực tế của quy hoạch sử dụng
ñất cấp huyện trên ñịa bàn tỉnh Bình Thuận
128
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
Số thứ tự Các chữ viết tắt Nghĩa của các từ viết tắt
1 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
2 ðKTN ðiều kiện tự nhiên
3 KT-XH Kinh tế - xã hội
4 QLðð Quản lý ñất ñai
5 QH Quy hoạch
6 QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
7 QH,KHSDð Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
8 SDð Sử dụng ñất
9 UBND Ủy ban nhân dân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Trình tự, nội dung các bư
ớc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng ñất các cấp hiện nay
2010 huyện Hàm Thuận Nam 92
Bảng 3.6. Số liệu ñầu vào của huyện Hàm Thuận Nam
94
Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của ph
ương án quy
hoạch sử dụng một số loại ñất nông nghiệp huyện H
àm
Thuận Nam
95
Bảng 3.8. Chỉ tiêu dữ liệu ñầu vào của bài toán phân rã chuỗi lư
ợng
tăng thu nhập ròng trên ñịa bàn huyện (tỉnh) 103
Bảng 3.9. Số liệu ñầu vào của bài toán xác ñ
ịnh hiệu quả quy hoạch
sử dụng ñất huyện Hàm Thuận Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
Bảng 3.13.
Số liệu ñầu vào của bài toán xác ñ
ịnh hiệu quả quy hoạch
sử dụng ñất huyện Hàm Tân 113
Bảng 3.14.
Tổng hợp kết quả phân rã lượng tăng thu nhập r
òng ngành
nông nghiệp của huyện Hàm Tân 113
Bảng 3.15.
Số liệu ñầu vào của bài toán xác ñ
ịnh hiệu quả quy hoạch
sử dụng ñất huyện ðức Linh 115
ệu quả thực tế của việc thực hiện quy hoạch sử dụng
ñ
ất ñối với nhóm ñất sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ
2001 - 2010 trên ñịa bàn cấp huyện của tỉnh Bình Thuận
121Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mối quan hệ các cấp quy hoạch sử dụng ñất của Nhật Bản
25
Hình 1.2. Mối quan hệ các cấp quy hoạch sử dụng ñất của Cộng h
òa
Liên bang ðức 27
Hình 3.1. Vị trí các huyện thử nghiệm trong tỉnh Bình Thuận
91
106
Hình 3.9. Sơ ñồ trình tự các bước phân rã lượng tăng thu nhập r
òng
ngành nông nghiệp của huyện Hàm Thuận Nam 108
Hình 3.10.
Sơ ñồ trình tự các bước phân rã lượng tăng thu nhập r
òng
ngành nông nghiệp của huyện Hàm Thuận Bắc 112
Hình 3.11.
Sơ ñồ trình tự các bước phân rã lượng tăng thu nhập r
òng
ngành nông nghiệp của huyện Hàm Tân 114
Hình 3.12.
Sơ ñồ trình tự các bước phân rã lượng tăng thu nhập r
tư ) ñể triển khai thực hiện.
Nhận thức ñược vai trò quan trọng của công tác QHSDð nên trong
những năm qua ngành Quản lý ñất ñai (QLðð) cũng như các nhà khoa học ñã
tập trung nghiên cứu về mặt phương pháp luận lập QHSDð. Kết quả là ñã
xây dựng và ban hành ñược một hệ thống văn bản hướng dẫn khá ñầy ñủ, rõ
ràng về trình tự, nội dung, phương pháp lập QHSDð, làm cơ sở ñể triển khai
trong thực tiễn và trong những năm qua công tác này ñã ñược thực hiện khá
nghiêm túc trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả của
phương án QHSDð các cấp thực sự vẫn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu thực tiễn
nên vẫn phải ñiều chỉnh thường xuyên. Nguyên nhân thì có nhiều, trong ñó
phải kể ñến những khiếm khuyết về mặt phương pháp luận trong việc ñánh
giá phương án QHSDð, ñặc biệt là về hệ thống chỉ tiêu và phương pháp ñánh
giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường - bởi vì ñây là một trong những ñiều
kiện rất quan trọng, quyết ñịnh việc lựa chọn và chấp nhận phương án
QHSDð.
Mặc dù trong các văn bản hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh
QHSDð như Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004, Thông tư
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009, Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP
ngày 13/8/2009 ñã ñề cập ñến việc ñánh giá phương án quy hoạch (QH) về
hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, song hầu hết các chỉ tiêu ñược ñưa ra
còn mang tính chỉ dẫn, thiếu hướng dẫn cụ thể cách xác ñịnh và phương pháp
ñánh giá. Ngoài ra việc ñánh giá phương án về mặt kỹ thuật và quy trình công
nghệ trong quá trình lập QH còn chưa ñược quan tâm. Thực trạng này ñã gây
không ít khó khăn trong việc ñánh giá, lựa chọn phương án khi lập QH và
thẩm ñịnh phương án QHSDð khi xét duyệt.
Trong thực tiễn, tính ñến nay ngoài QHSDð ñến năm 2010 cấp quốc
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là hiệu quả của phương án QHSDð
ñối với nhóm ñất nông nghiệp (theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003)
ñược xác ñịnh trong quá trình lập và thực hiện QHSDð.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài, những vấn ñề lý luận cơ bản về
ñánh giá phương án QHSDð ñối với nhóm ñất nông nghiệp ñược xem xét
trên cơ sở quy trình lập QHSDð các cấp lãnh thổ hành chính theo quy ñịnh
hiện nay, bởi vì trong ñó nhóm ñất nông nghiệp là một trong những nội dung
chính của QHSDð.
Về nội dung, ñề tài giới hạn nghiên cứu một số chỉ tiêu, phương pháp
ñánh giá phương án QHSDð ñối với nhóm ñất nông nghiệp, trong ñó tập
trung nghiên cứu ñánh giá hiệu quả của phương án theo lý thuyết và cách thức
xác ñịnh phần hiệu quả thực tế do việc thực hiện QHSDð ñem lại; ngoài ra
cũng có ñề cập ñến việc ñánh giá về mặt kỹ thuật và quy trình công nghệ.
Về ñịa bàn thử nghiệm, do Bình Thuận là một trong số ít tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương triển khai lập QHSDð thời kỳ 2001 - 2010 ñồng
bộ ở cả 3 cấp, có nguồn số liệu khá ñầy ñủ, ñáp ứng ñược yêu cầu ñể thử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
nghiệm kết quả nghiên cứu, ñồng thời ñể khẳng ñịnh mức ñộ chính xác của
phương pháp cần thử nghiệm ở nhiều ñịa bàn khác nhau, do ñó ñề tài lựa chọn
thử nghiệm ñối với cấp huyện của tỉnh Bình Thuận.
Trên cơ sở các chỉ tiêu, phương pháp ñược ñề xuất, ñề tài thử nghiệm
ñánh giá hiệu quả lý thuyết của phương án QHSDð ñến năm 2010 ñối với
loại ñất sản xuất nông nghiệp trong nhóm ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện
Hàm Thuận Nam và xác ñịnh phần hiệu quả thực tế của việc thực hiện QH sử
phương án QHSDð ñối với nhóm ñất nông nghiệp, bao gồm: 5 chỉ tiêu ñánh
giá về hiệu quả kinh tế, 2 chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội, 2 chỉ tiêu ñánh giá
về hiệu quả môi trường và lựa chọn ñược chỉ tiêu “tổng thu nhập” ñể ñánh giá
tổng hợp hiệu quả của QHSDð.
(2) ðã thiết lập ñược mô hình bài toán phân rã lượng tăng thu nhập
ròng theo trình tự 4 bước và xây dựng ñược chương trình phân rã chuỗi (giải
trên máy tính ñiện tử) ñể bóc tách phần hiệu quả thực tế do việc thực hiện
QHSDð ñối với nhóm ñất nông nghiệp ñem lại trong tổng giá trị thu nhập
tăng thêm của ngành nông nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1. ðất, sử dụng ñất và hiệu quả sử dụng ñất
1.1.1. Vai trò và ý nghĩa của ñất
Tài nguyên ñất ñược hình thành dưới tác ñộng của các yếu tố tự nhiên
và hoạt ñộng tích cực của con người, có ý nghĩa rất lớn và toàn diện trong
cuộc sống loài người cũng như phát triển xã hội.
Về mặt thuật ngữ, có rất nhiều “khái niệm hay quan ñiểm” về tài
nguyên ñất và vai trò, ý nghĩa của nó ñối với cuộc sống xã hội loài người.
Nhìn từ góc ñộ thổ nhưỡng học, theo Nguyễn Mười và các cộng sự (2000)
[30] nguồn gốc ban ñầu của ñất (soil) là từ các loại ñá mẹ, nằm trong thiên
nhiên lâu ñời bị phá hủy dần dần dưới tác dụng của các yếu tố lý học, hóa học
và sinh học. Theo Vi-li-am (dẫn theo Nguyễn Ngọc Bình, 2007) [1] thì ñất là
một lớp vật thể tơi xốp trên bề mặt của hành tinh chúng ta, mà thực vật có thể
sinh trưởng ñược. ðồng thời các tác giả cũng ñều cho rằng ñất là một thể tự
nhiên, ñược hình thành lâu ñời, do các kết quả hoạt ñộng tổng hợp của 5 yếu
tố gồm: ñá mẹ, sinh vật, khí hậu, ñịa hình và thời gian (tuổi).
không tái tạo, là một trong những yếu tố cấu thành của hệ sinh thái trái ñất, là
“vật mang” của nhiều hệ sinh thái khác - “ngôi nhà chung” của mọi sinh vật
sinh sống và có mối quan hệ mật thiết với các tài nguyên thiên nhiên khác,
không chỉ là tư liệu sản xuất nông lâm nghiệp chủ yếu mà còn là ñịa bàn lãnh
thổ ñể phân bố các ngành kinh tế quốc dân, nơi cư trú, sinh hoạt của con
người, góp phần duy trì và làm cho sự sống của con người thêm thịnh vượng.
Giá trị của tài nguyên thiên nhiên trong ñó có ñất ñược khẳng ñịnh
trong toàn bộ quá trình phát triển lực lượng sản xuất và sản xuất của cải vật
chất. Theo Các Mác: Công nhân không thể tạo ra ñược cái gì khi thiếu thiên
nhiên, thiếu thế giới cảm nhận bên ngoài. ðây chỉ là phương tiện mà công
nhân thực hiện lao ñộng của mình, triển khai hoạt ñộng, nhờ ñó lao ñộng sẽ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
sản xuất ra sản phẩm (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2001) [19].
Trong các nghiên cứu của Võ Tử Can (2004) [11], ðoàn Công Quỳ (2006)
[59], các tác giả ñều có ñồng quan ñiểm với nghiên cứu ñúc kết “Lao ñộng chỉ
là cha, còn ñất là mẹ sinh sản ra mọi của cải vật chất” hay theo Phan Huy Chú
(dẫn theo Nguyễn Dũng Tiến, 2009) [67] “Của báu của một nước không có gì
bằng ñất ñai. Nhân dân và của cải ñều do ñấy mà ra”.
Vai trò của ñất ñược thể hiện thông qua các chức năng: là môi trường
ñể các loại cây trồng sinh trưởng và phát triển, ñịa bàn cho các quá trình biến
ñổi và phân hủy các phế thải hữu cơ và khoáng, nơi cư trú cho các ñộng vật
ñất, ñịa bàn cho các công trình xây dựng, ñịa bàn ñể lọc nước và cung cấp
nước (Lê Văn Khoa, 2000) [25]. Với ñất ñai, vai trò ñược nhìn nhận là môi
trường sống, cơ sở của quá trình sản xuất, hình thành cân bằng sinh thái, kho
tàng lưu trữ và cung cấp nguồn nước, không gian của sự sống, trung gian ñể
bảo tồn, bảo tàng lịch sử và là vật mang sự sống (ðoàn Công Quỳ, 2006) [59].
Theo Nguyễn Mười và các cộng sự (2000) [30], ñối với các công trình xây
Khi con người còn sống bằng săn bắn và hái lượm, thì vấn ñề SDð hầu
như không tồn tại, song theo quá trình phát triển, ñất ñai ñược sử dụng ngày
càng khan hiếm hơn, ñòi hỏi phải QLðð hay kiểm soát ñất ñai ñể sử dụng.
Theo Bakema (1994) [88] kiểm soát SDð ñã ñược tiến hành từ trước thời kỳ
nước Anh cổ ñại (năm 451 - 450 trước công nguyên). Một số tác giả cho rằng
từ thời xa xưa, ñể thu thuế phải tiến hành ño ñạc, phân hạng ñất ñai (hay
chính là QLðð) (Tôn Gia Huyên, 2002) [20] và lý giải thuật ngữ “sử dụng
ñất” như là những hoạt ñộng kinh tế - văn hoá ñược thực hiện trên ñất - ñược
phân biệt với bề mặt ñất - nơi mà biểu thị tình trạng tự nhiên của ñất và miêu
tả số lượng, chủng loại thực vật cũng như các sự việc khác xảy ra trên bề mặt
trái ñất (Nguyễn Dũng Tiến, 2009) [67].
ðất ñai là loại tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên
hạn chế của Việt Nam, vì vậy ñòi hỏi việc SDð phải dựa trên những cơ sở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
khoa học, trong ñó cần lưu ý ñến các tính chất ñặc biệt của ñất ñai cũng như
các nhân tố ảnh hưởng tới việc SDð cũng như hiệu quả SDð.
1.1.2.1. ðặc tính của ñất ñai
Theo các nghiên cứu của Nguyễn ðức Minh (1994) [28], Chu Văn
Thỉnh và các cộng sự (2000) [64] cùng một số tác giả khác cho thấy, tính chất
ñặc biệt của ñất ñai (tư liệu sản xuất ñặc biệt) ñược thể hiện ở các mặt sau:
ðất ñai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người, là sản
phẩm tự nhiên, có trước lao ñộng, chỉ tham gia vào hoạt ñộng sản xuất của xã
hội, dưới tác ñộng của lao ñộng ñất ñai mới trở thành tư liệu sản xuất; trong
khi các tư liệu sản xuất khác là kết quả của lao ñộng có trước của con người
(do con người tạo ra) - ðây là ñặc ñiểm tạo thành của ñất ñai (Võ Tử Can,
1998) [9], (ðoàn Công Quỳ, 2006) [59].
Về mặt số lượng, diện tích ñất bị giới hạn bởi bề mặt ñịa cầu, trong khi
các tư liệu sản xuất khác có thể tăng về khối lượng tuỳ theo nhu cầu của xã
hình, thổ nhưỡng) và các yếu tố khác.
Nghiên cứu của Trần ðức Hạnh và các cộng sự (1997) [16], Trần Kông
Tấu, Lê Thái Bạt (2000) [63] và nhiều tác giả khác cho thấy, các yếu tố khí hậu
ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến quá trình hình thành ñất, ñặc ñiểm thổ nhưỡng,
tính chất ñất cũng như trong sản xuất nông nghiệp. Khí hậu mưa nhiều, nắng
nhiều, biên ñộ nhiệt lớn… sẽ thúc ñẩy quá trình phong hóa ñá, tạo thành ñất.
Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt ñộ cao hay thấp, cường ñộ ánh sáng mạnh hoặc
yếu, trực tiếp ảnh hưởng ñến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây
trồng (Võ Tử Can, 1998) [9], (Nguyễn Mười và các cộng sự, 2000) [30].
Sự sai khác giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ dốc và hướng dốc thường dẫn
tới sự khác nhau về phương thức SDð nông nghiệp, ñặt ra yêu cầu xây dựng
ñồng ruộng ñể thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá (Võ Tử Can, 1998) [9]. ðiều kiện
thổ nhưỡng quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp. ðộ phì của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
ñất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp (Vũ Thị Bình, 2003)
[2], (Nguyễn Mười và các cộng sự, 2000) [30].
Do quá trình SDð (ñặc biệt là ñất nông nghiệp) luôn chịu sự ảnh hưởng
trực tiếp của các yếu tố khí hậu, ñịa hình, thổ nhưỡng…, vì vậy ðKTN là một
trong các yếu tố có tác ñộng rất lớn ñến hiệu quả SDð. Các tác giả Nguyễn
Ngọc Bình (2007) [1], ðào Châu Thu, Nguyễn Khang (1998) [65] ñều cho
rằng trong SDð phải gắn ñất ñai với yếu tố khí hậu (sinh khí hậu) có ảnh
hưởng ñến sinh trưởng của thực vật nói chung và cây trồng nói riêng. Việc bố
trí “ñất nào cây nấy” không chỉ ñạt ñược hiệu quả kinh tế mà còn ñạt ñược cả
hiệu quả về môi trường. Do ñó trong SDð cần tuân thủ quy luật tự nhiên.
ðiều kiện KT-XH: Có thể nhận thấy, ðKTN của ñất ñai chỉ là một tồn
tại khách quan, khai thác và SDð quyết ñịnh vẫn là do con người. Theo
Nguyễn ðình Bồng (2007) [3], Tôn Gia Huyên (2002) [20] và nhiều tác giả
khác cho biết, ñiều kiện KT-XH thường có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối
ñổi của cơ cấu ñất ñai. ðiều này quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñai theo
loại, số lượng ñược sử dụng căn cứ vào sức sản xuất của ñất và yêu cầu sản
xuất của xã hội (Tôn Gia Huyên, 2002) [20], (Nguyễn ðức Minh, 1994) [28].
Từ những vấn ñề nêu trên cho thấy, SDð là hệ thống các biện pháp
nhằm ñiều hoà mối quan hệ “người - ñất” trong tổ hợp với các nguồn tài
nguyên thiên nhiên và môi trường - hay SDð thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh
tế của nhân loại. Các yếu tố ðKTN và KT-XH tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng
ñến việc SDð cũng như hiệu quả SDð. Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự
nhiên, quy luật KT-XH ñể nghiên cứu, xử lý mối quan hệ trong SDð, có như
vậy mới mang lại hiệu quả KT-XH ngày càng cao và SDð ñược bền vững.
1.1.3. Quan ñiểm về ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
Một thực tế hiển nhiên là con người ñược sinh ra, sống và lớn lên nhờ
vào ñất, khi chết lại trở về với ñất, thế nhưng không ít người có thái ñộ thờ ơ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
với thiên nhiên, với ñất, ñất quý giá như thế nào và vì sao phải bảo vệ tài
nguyên ñất (Lê Văn Khoa, 2000) [25]. Trong nghiên cứu của một số tác giả
ñều ñặt ra vấn ñề là phải xem xét việc SDð trên quan ñiểm phát triển bền
vững có cân nhắc tất cả các khía cạnh KT-XH và môi trường - ñây cũng chính
là vấn ñề cần ñược xem xét khi ñánh giá hiệu quả SDð (Vũ Thị Bình, 2003)
[2], (ðào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [65].
Theo Nguyễn Thị Vòng (2002) [87], hiệu quả SDð là mối quan hệ giữa
ñầu vào các nhân tố khan hiếm và sản lượng hàng hóa dịch vụ, mối quan hệ
này ñược thể hiện bằng hiện vật hoặc giá trị. Hiệu quả sử dụng chính là kết
quả như yêu cầu của việc làm mang lại. Mục ñích của SDð là làm thế nào ñể
bắt nguồn tư liệu có hạn này cho ñược hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường)
cao nhất, ñảm bảo ñược lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài.
Như vậy có thể thấy, việc ñánh giá hiệu quả SDð nói chung và hiệu
quả SDð nông nghiệp nói riêng là sự kết hợp tối ưu giữa các lợi ích về kinh
và trình ñộ dân trí, ñáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội.
Hiệu quả môi trường ñược thể hiện thông qua các chỉ tiêu tỷ lệ diện
tích ñất ñai ñược bảo vệ và cải tạo, bị ô nhiễm hay thoái hóa, mức ñộ bảo vệ
môi trường sinh thái trong vùng, sự thích hợp với môi trường ñất khi thay ñổi
kiểu SDð (Nguyễn Thị Vòng, 2002) [87]. Trong nghiên cứu, nhiều tác giả ñều
cho rằng việc SDð phải bảo vệ ñược ñất ñai, nguồn nước, ngăn chặn suy thoái
ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên sinh thái. Hiệu quả về môi trường ñược thể hiện
thông qua mức ñộ tăng, giảm của các yếu tố: xói mòn ñất (tác nhân gây xói
mòn, loại SDð và kỹ thuật canh tác, mức ñộ rửa trôi), nguồn nước và chế ñộ
nước (tưới tiêu, ngập úng, hạn hán), nước sinh hoạt và sản xuất, ñặc tính nguồn
nước (ngọt, mặn, phèn), ô nhiễm môi trường ñất, nước, không khí (phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật) và khả năng tái tạo thảm thực vật, bảo vệ rừng (Vũ Thị
Bình, 2003) [2], (FAO, 1997) [15], (ðào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [65].