đồ án công nghệ thông tin Phân tích và thiết kế phần mềm quản lý kho cho Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Châu Á – Thái Bình Dương. - Pdf 26

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC HÌNH VẼ 1
DANH MỤC BẢNG 1
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động 4
1.1.3 Cơ cấu tổ chức 4
1.1.5 Thực trạng việc ứng dụng tin học tại công ty 6
1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 7
1.2.1 Tính cấp thiết của đề tài 7
1.2.2 Định hướng lựa chọn đề tài 8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Giải thích
1 XNK Xuất nhập khẩu
2 CP Cổ phần
3 CSDL Cơ sở dữ liệu
4 QĐ Quyết định
5 BTC Bộ Tài chính
6 NCC Nhà cung cấp
7 IFD Information Flow Diagram – Sơ đồ luồng thông tin
8 BFD Business Function Diagram – Sơ đồ chức năng
9 DFD Data Flow Diagram – Sơ đồ luồng dữ liệu
10 ERD
Entity Relationship Diagram – Sơ đồ quan hệ thực
thể
11 PM Phần mềm
12 XL Xử lý

Hình 3.30: Thuật toán thêm bản ghi mới 67
Hình 3.31: Thuật toán xóa bản ghi 68
Hình 3.32: Thuật toán sửa bản ghi 69
Hình 3.33: Thuật toán tìm kiếm 70
Hình 3.34: Thuật toán in báo cáo 71
Hình 3.35: Lưu đồ nghiệp vụ nhập kho 72
Hình 3.36: Lưu đồ nghiệp vụ xuất kho 73
Hình 3.37: Form đăng nhập 74
Hình 3.38: Form cấu hính cơ sở dữ liệu 75
Hình 3.39: Form main 76
Hình 3.40: Form quản lý người dùng 77
Hình 3.41: Form danh mục kho 78
Hình 3.42: Form danh mục nhân viên 78
Hình 3.43: Form danh mục nhà cung cấp 79
Hình 3.44: Form danh mục khách hàng 80
Hình 3.45: Form danh mục loại hàng 80
Hình 3.46: Form danh mục hàng hóa 81
Hình 3.47: Form nhập kho 82
Hình 3.48: Phiếu nhập kho 83
Hình 3.49: Form xuất kho 84
Hình 3.50: Phiếu xuất kho 85
Hình 3.51: Form tồn kho 86
Hình 3.52: Form báo cáo hàng nhập theo nhà cung cấp 86
Hình 3.53: Form báo cáo hàng nhập theo mặt hàng 87
Hình 3.54: Form báo cáo hàng nhập theo thời gian 88
Hình 3.55: Form báo cáo hàng xuất theo mặt hàng 89
Hình 3.56: Form báo cáo hàng xuất theo thời gian 90
Hình 3.57: Form báo cáo hàng xuất theo khách hàng 91
Hình 3.58: Form báo cáo hàng tồn 92
Hình 3.59: Form tìm kiếm hàng nhập theo mặt hàng 92

hoạch mới đưa ra những quyết định và kế hoạch đúng đắn đem lại hiệu quả kinh tế
cao. Để thực hiện được điều này một trong những giải pháp hiệu quả nhất là tin học
hoá trong công tác quản lý tại các doanh nghiệp.
Trong nền sản xuất kinh doanh như hiện nay việc tin học hoá các hoạt động
quản lý là rất cần thiết. Quản lý kho hàng hoá trong các doanh nghiệp là một công
việc quan trọng, đòi hỏi bộ phận quản lý phải thực hiện nhiều nghiệp vụ phức tạp.
Một doanh nghiệp muốn phát triển khả năng sản xuất, thông tin… và khả năng đáp
ứng nhu cầu khách hàng một cách hiệu quả nhất thì không thể thiếu một hệ thống
thông tin hỗ trợ.
Tuy nhiên để có một phần mềm phù hợp với công tác quản lý, phù hợp với
hoạt động của mỗi doanh nghiệp lại không phải là một vấn đề dễ dàng.
Sau một thời gian nghiên cứu, khảo sát hoạt động sản xuất kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Châu Á – Thái Bình Dương, nhận thấy hệ thống
quản lý kho của Công ty rất phức tạp, khối lượng công việc nhiều đòi hỏi cần có một
phần mềm chuyên biệt có khả năng quản lý chính xác, thống nhất, cung cấp báo cáo,
thông tin một cách kịp thời cho những người sử dụng và quản trị hệ thống.
Chính từ sự cần thiết và hiệu quả của phần mềm quản lý kho trong các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay, tác giả quyết định chọn đề tài “Phân tích và
thiết kế phần mềm quản lý kho cho Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Châu Á – Thái
Bình Dương”.
Cấu trúc đề tài gồm:
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Châu Á –
Thái Bình Dương và đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Một số vấn đề phương pháp luận về phân tích và thiết kế phần
mềm.
Chương 3: Phân tích và thiết kế phần mềm quản lý kho cho Công ty Cổ phần
xuất nhập khẩu Châu Á – Thái Bình Dương.
Chuyên đề thực tập
Nguyễn Ngọc Ân
2

Với các mặt hàng ngày càng đa dạng, phong phú và chất lượng cao, công nghệ
tiên tiến, hiện đại, giá cả hợp lý, chúng tôi mong muốn tiếp tục góp phần giúp các nhà
chăn nuôi đạt hiệu qủa kinh tế cao, tiết kiệm chi phí trong sản xuất và kinh doanh,
từng bước đưa các sản phẩm nông nghiệp Việt Nam vươn ra thị trường khu vực và
thế giới.
Tên pháp nhân, địa chỉ
Tên pháp nhân: Công ty CP XNK Châu Á - Thái Bình Dương (viết tắt: APC)
Địa chỉ: N6, 25 Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: (84-4) 35146471/35146470
Fax: (84-4) 35146469
Chuyên đề thực tập
Nguyễn Ngọc Ân
4
Email: hoặc
Website:
Người đại diện: Ông Nguyễn Phương Thành - Chủ tịch hội đồng quản trị
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động
- Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng sau:
 Cung cấp các loại thiết bị, dụng cụ chăn nuôi gia súc, gia cầm
 Cung cấp thiết bị thu tinh nhân tạo, trang thiết bị phòng thí nghiệm
 Cung cấp thiết bị chuồng trại chăn nuôi lợn, gà như: sàn, máng, hệ
thống ăn uống tự động, hệ thống làm mát, thông gió …
 Cung cấp giống lợn thuần, giống gà, vịt, ngan, bồ câu, thỏ….và tinh
lợn, bò đông lạnh
 Cung cấp thiết bị giết mổ và chế biến thịt
 Cung cấp nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi , thức ăn bổ sung
 Thuốc thú y, thuốc sát trùng
- Tư vấn và phát triển các dự án chăn nuôi nông nghiệp, giết mổ và chế
biến thịt.
- Xuất nhập khẩu

định.
Phòng nghiên cứu: Nghiên cứu tìm ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của
thị trường và kiểm tra chất lượng của các sản phẩm nhập khẩu.
Phòng kĩ thuật: Triển khai, hướng dẫn sử dụng, bảo trì đối với các thiết bị
máy móc, thức ăn cũng như giống.
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phòng
hành
chính
Phòng
nghiên
cứu
Phòng

thuật
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Kho
Phòng

nhập
khẩu
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

Lợi nhuận 2.696.553.000 1.645.824.000 3.688.430.000 1.795.542.000
Nộp ngân sách 674.138.250 411.456.000 663.917.400 323.197.560
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty (2009-2012)
Chuyên đề thực tập
Nguyễn Ngọc Ân
7
Các máy tính được kết nối với nhau qua mạng LAN và đều truy cập được
Internet. Các máy đều được cài phần mềm tin học văn phòng và các tiện ích phục vụ
cho công việc và giải trí.
Các nhân viên trong công ty đa phần đều dụng máy tính thành thạo máy tính
cho phục vụ cho công việc của mình.
Công ty có sử dụng phần mềm kế toán tuy nhiên phần mềm còn chưa chuyên
nghiệp và mới chỉ dừng lại ở việc quản lý tài chính kế toán của công ty.
Kho hàng được quản lý bằng Excel gây nhiều khó khăn và bất tiện cho việc
quản lý và theo dõi lượng hàng trong kho.
1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
1.2.1 Tính cấp thiết của đề tài
a. Tình cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành
công rực rỡ. Sản phẩm hàng hóa của nước ta ngày càng đa dạng, phong phú và đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Việc gia nhập WTO cùng với xu thế quốc tế hoá
toàn bộ đời sống chính trị, kinh tế, xă hội để hoà nhập vào thế giới đă làm cho thị
trường nước ta ngày một phong phú về hàng hoá, sản phẩm trong và ngoài nước, điều
này đă gắn nền kinh tế nước ta với những khó khăn và thách thức mới.
Hiện nay trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất đang ra sức cạnh
tranh, ra sức tìm chỗ đứng trên thị trường bằng các sản phẩm và hàng hoá của mình
với những ưu thế riêng của như: Chất lượng sản phẩm, giá cả, mẫu mă, tính tiện
dụng…
Mục đích của doanh nghiệp nào cũng là tối đa hoá lợi nhuận nghĩa là hoạt
động sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả, hơn thế nữa phải là hiệu quả cao, lãi càng

học hóa của công ty, được sự giúp đỡ, tư vấn của công ty và giảng viên hướng dẫn
thực tập, tác giả quyết định chọn đề tài: “Phân tích và thiết kế phần mềm quản lý
kho cho công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Châu Á – Thái Bình Dương”.
1.2.3 Tổng quan về đề tài
a. Mục đích
Hỗ trợ và khắc phục những hạn chế của việc quản lý kho hiện tại:
 Hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ quản lý kho
 Tiết kiệm thời gian chi phí cho việc quản lý kho
 Đảm bảo chính xác, nhanh chóng kịp thời cho công việc
b. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các nhà quản lý của công ty và các nhân viên trong bộ phận quản lý kho sản
phẩm.
Phần mềm quản lý kho cho công ty Cổ phần XNK Châu Á– Thái Bình Dương
được xây dựng trước hết để áp dụng trong nội bộ công ty, bên cạnh đó phần mềm này
cũng có thể áp dụng tại các công ty xuất nhập khẩu có quy mô vừa và nhỏ trên cả
nước.
c. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề thực tập
Nguyễn Ngọc Ân
9
Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong quá trình xây dựng đề tài
như sau:
 Phương pháp thu thập thông tin: đến công ty quan sát hệ thống làm
việc, nghiên cứu tài liệu trên trang web của công ty
và các tài liệu được lưu giữ trong sổ sách.
 Phương pháp phỏng vấn: ngoài phỏng vấn trực tiếp giám đốc công ty để
biết tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, phỏng vấn nhân viên
làm việc tại kho hàng để biết được quy trình làm việc trong kho, nhập
xuất hàng hóa như thế nào.
 Phương pháp tổng hợp, logic: được áp dụng trong quá trình phân tích

kho.
Chuyên đề thực tập
Nguyễn Ngọc Ân
11
CHƯƠNG 2
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT
KẾ PHẦN MỀM
2.1 Phương pháp luận cơ bản
2.1.1 Phần mềm
a. Khái niệm phần mềm
Phần mềm là một hệ thống các chương trình có thể thực hiện trên máy tính
nhằm hỗ trợ các nhà chuyên môn trong từng lĩnh vực chuyên ngành thực hiện tốt nhất
các thao tác nghiệp vụ của mình. Nhiệm vụ chính yếu của phần mềm là cho phép các
nhà chuyên môn thực hiện các công việc của họ trên máy tính dễ dàng và nhanh
chóng hơn so với khi thực hiện cùng công việc đó trong thế giới thực.
Nhà tin học Mỹ Roger Pressman định nghĩa phần mềm là tổng thể 3 yếu tố:
- Các chương trình máy tính
- Các cấu trúc dữ liệu cho phép chương trình xử lý các thông tin thích hợp
- Hệ thống tài liệu hướng dẫn sử dụng
b. Đặc trưng của phần mềm
Phần mềm là phần tử hệ thống logic chứ không phải là phần tư hệ thống vật lý.
Do đó phần mềm có những đặc trưng khác với hệ thống phần cứng. Phần mềm có các
đặc trưng sau đây:
- Phần mềm được kỹ nghệ hoá, nó không được chế tạo theo nghĩa cổ điển.
- Phần mềm không bị hỏng đi trong quá tình sử dụng.
- Phần mềm được xây dựng theo đơn đặt hàng chứ không lắp đặt từ những
phần mềm có sẵn.
c. Phân loại phần mềm
- Phần mềm hệ thống: bao gồm hệ điều hành, các ngôn ngữ lập trình,
chương trình dịch.

trị
CSDL
Phần
mềm
kế
toán
Phần
mềm
quản trị
nhân
lực
Chuyên đề thực tập
Nguyễn Ngọc Ân
13
Hình 2.3: Cấu hình phần mềm
2.1.2 Kỹ nghệ phần mềm
Kỹ nghệ phần mềm (SE) là lĩnh vực nghiên cứu của tin học nhằm đề xuất các
nguyên lý, các công cụ, các phương pháp, cách tiếp cận và phương tiện phục vụ cho
việc thiết kế và cài đặt các sản phẩm phần mềm.
Trong giai đoạn phát triển khi phần mềm đã trở thành một nền công nghiệp thì
kỹ nghệ phần mềm được coi là môn học có tầm quan trọng đặc biệt trong các công ty
phần mềm và trường đại học.
Mỗi sản phẩm phần mềm ở quy mô Công nghiệp đều phải đạt được các yêu
cầu cơ bản sau:
- Tính đúng đắn
- Tính dễ điều chỉnh và dễ sửa đổi, cải thiện
- Tính khoa học
- Tính phổ cập rộng rãi tức là có thể sử dụng cho nhiều lớp bài toán khác nhau
- Tính dễ sử dụng
- Tính độc lập đối với thiết bị phần cứng: tức là mỗi sản phẩm phần mềm có thể

cần có của phần mềm, các giao diện.
- Thiết kế: là một tiến trình nhiều bước, tập trung vào 4 thuộc tính phân biệt của
chương trình là: Cấu trúc dữ liệu, các thủ tục, kiến trúc phần mềm, các đặc
trưng giao diện. Tài liệu thiết kế phần mềm là một bộ phận của cấu hình phần
mềm.
Kỹ nghệ PM (SE)
Nội dung
Phương pháp
Công cụ
Thủ tục
Công dụng
Kỹ sư
phần
mềm
Quản
trị viên
dự án
Chuyên đề thực tập
Nguyễn Ngọc Ân
15
- Mã hoá: Thiết kế phải được dịch thành ngôn ngữ máy mà máy tính có thể đọc
và hiểu được. Bước mã hoá thực hiện công việc này.
- Kiểm thử: tập trung vào phần logic bên trong phần mềm, đảm bảo rằng tất cả
các câu lệnh đều được kiểm thử nhằm phát hiện ra các lỗi và kết quả phù hợp
với dữ liệu vào.
- Bảo trì: Sau khi bàn giao phần mềm cho khách hàng, chắc chắn sẽ phải có
những thay đổi để hoàn toàn tương thích với các điều kiện quản lý của cơ sở
thực tế. Quá trình bảo trì còn xảy ra khi khách hàng yêu cầu nâng cao chức
năng hay hiệu năng. Việc bảo trì phần mềm phải áp dụng lại các bước của
vòng đời phát triển nói trên cho chương trình hiện tại chứ không phải là

trong cấu trúc phần mềm thậm chí phần mềm còn mất khả năng hoạt động.
- Quá trình thiết kế đảm bảo cho sự bền vững của phần mềm khi có những biến
đổi dữ liệu hoặc có nhiều biến cố của môi trường.
- Mô hình dưới đây cho thấy một cách trực quan việc có thiết kế và không có
thiết kế trong kỹ nghệ phần mềm:
o
Hình 2.6: Vai trò của thiết kế trong kỹ nghệ phần mềm
Vì vai trò của thiết kế đặc biệt như vậy trong kỹ nghệ phần mềm lên công đoạn
thiết kế trên thế giới được đánh giá rất cao nhất là khi ta đã sử dụng phương pháp lập
trình tự động hay lập trình dựa trên máy tính.
b. Tiến trình thiết kế phần mềm
Thiết kế phần mềm được tiến hành theo hai bước:
Chuyên đề thực tập
Nguyễn Ngọc Ân
17
Thiết kế sơ bộ: quan tâm tới việc dịch các yêu cầu thành kiến trúc dữ liệu và
phần mềm.
Thiết kế chi tiết: tập trung vào việc làm mịn biểu diễn kiến trúc để dẫn tới cấu
trúc dữ liệu chi tiết và biểu diễn thuật toán cho phần mềm.
Tiến trình thiết kế trong kỹ nghệ phần mềm, xem xét từ nhiều góc độ khác
nhau và xuất phát từ quan điểm quản lý dự án, thì quy trình thiết kế phần mềm tiến
hành theo hai bước: thiết kế sơ bộ và thiết kế chi tiết. Còn xét ở góc độ kỹ thuật thì
quá trinh, thiết kế phần mềm bao gồm bốn công đoạn: thiết kế kiến trúc, thiết kế dữ
liệu, thiết kế thủ tục, thiết kế giao diện.
Hai khía cạnh kỹ thuật và quản lý của quy trình thiết kế có mối liên quan mật
thiết với nhau và được minh hoạ trong hình dưới đây.
Hình 2.7: Sơ đồ thiết kế phần mềm
Nếu xét từ góc độ quản lý dự án phần mềm chúng ta sẽ thực hiện các bước:
Bước 1: Trong quá trình thiết kế sơ bộ, người ta cũng có 4 bước:
- Thiết kế kiến trúc sơ bộ

tổng thể của hệ thống.
Ví dụ trong một hệ thống ngân hàng, không phải mọi thông tin chi tiết đều
được phản ánh đầy đủ trong tài liệu, vì vậy phải quan sát hoạt động của nhân viên
ngân hàng, khi thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền, trả tiền của khách hàng, cung cấp
thẻ ATM cho khách hàng, lập bảng cân đối vào cuối ngày, Những thông tin này rất
bổ ích khi đánh giá hoạt động tổng thể của một chi nhánh ngân hàng để có thể xây
dựng phần mềm mô phỏng những hoạt động đó của ngân hàng.
Phương pháp 2: Nghiên cứu tài liệu về hệ thống
Nhiệm vụ chính của phương pháp nghiên cứu tài liệu về hệ thống là thu thập
các thông tin về các thành phần của hệ thống hiện tại và sự hoạt động của chúng. Để
có một hình ảnh đầy đủ về các thành phần của hệ thống người ta phải nghiên cứu các
khía cạnh sau
- Hoạt động của hệ thống
- Thông tin ra của hệ thống
- Thông tin vào của hệ thống
- Cách giao tiếp, trao đổi thông tin trong hệ thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status