phân tích và thiết kế chương trình quản lý hợp đồng bảo hiểm - Pdf 14

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC
TẬP VÀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về công ty bảo hiểm dầu khí Việt Nam
Chỗ thực tập: Công ty Bảo Hiểm Dầu Khí Việt Nam- Chi nhánh khu vực
phía Tây Bắc, km9+500- Nguyễn Trãi- Thanh Xuân- Hà Nội.
Người hướng dẫn thực tập: Anh Trần Quang Long- Trưởng phòng
kinh doanh Hàng Hải.
SĐT: 0913005589.
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Dầu khí là ngành kinh tế kĩ thuật quan trọng, không chỉ tạo ra nguồn thu
lớn cho ngân sách quốc gia mà còn góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, an
ninh quốc phòng cho đất nước. Ngành dầu khí với số vốn đầu tư vô cùng lớn
lại có phạm vi hoạt động rất rộng, ở trên bờ, thềm lục địa, vùng nước sâu xa
bờ, vùng chồng lấn nên các sự cố bất thường là điều khó tránh khỏi, thậm
chí có thể xảy ra thảm hoạ nếu việc quản lý rủi ro không được kiểm soát tốt.
Chính vì vậy, việc thành lập một công ty bảo hiểm chuyên ngành là một tất
yếu khách quan, nhằm tư vấn về công tác quản lý rủi ro và thu xếp bảo hiểm
tài sản và con người cho toàn ngành dầu khí. Năm 1996, chính phủ đã có
quyết định thành lập Công ty Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam và ngay từ khi ra
đời Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam đã đáp ứng được đòi hỏi khách quan đó và
hơn thế nữa công ty đã tạo được nguồn thu cho ngân sách và cho Tổng công
ty Dầu khí Việt Nam.
Trong mười năm qua, bảo hiểm dầu khí Việt Nam đã có những bước
phát triển vượt bậc. Một mặt, đảm bảo an toàn cho tài sản và con người của
ngành dầu khí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác hoạt động sản
1
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn



: 6.280.688
lớn nhất Việt Nam. Đây chính là thời điểm khẳng định vị thế của BHDK VN:
doanh thu đạt187 tỷ đồng, tăng 167% so với năm 2000, các nhà bảo hiểm và
môi giới quốc tế nhìn nhận vai trò chủ đạo của BHDK VN trên thị trường bảo
hiểm năng lượng Việt Nam. Từ năm 2002, BHDK VN đã tận dụng lợi thế
thương hiệu và nằng lực tài chính để vươn lên thống lĩnh thị trường bảo hiểm
năng lượng Việt Nam, dẫn đầu thị trường ở lĩnh vực bảo hiểm hàng hải, xây
dựng lắp đặt.
Đặc biệt, năm 2004 và 2005, BHDKVN đã có bước trưởng thành quan
trọng về cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho các dự án dầu khí lớn tại nước ngoài
như đồng bảo hiểm cho dự án xây lắp giàn khai thác của nhà thầu KNOC tại
Hàn Quốc, đồng bảo hiểm cho các mỏ MP3 CAA ở khu vực khai thác chung
MP3 thuộc vùng chồng lấn giữa Malaysia – Việt Nam, bảo hiểm cho 03 giếng
khoan thăm dò ở Agieria, bảo hiểm đóng giàn khoan 90m nước của nhà thầu
Keppel Fels ở Singapore. Gần đây nhất là việc đàm phán hoàn tất chuyển giao
chương trình bảo hiểm tàu FPSO MV9 của nhà thầu Modec/Mitsui Nhật Bản
cho BHDK Việt Nam ,nâng tổng số phí bảo hiểm thu của các công ty nước
ngoài lên hàng chục triệu USD. Ngoài ra, BHDKVN còn tăng cường nhận tái
bảo hiểm từ Triều Tiên, Trung Quốc Công ty đã thành lập các chi nhánh
khu vực và phát triển mạng lưới đại lý chuyên nghiệp trên khắp các tỉnh thành
trong cả nước. Hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000
được công ty áp dụng hiệu qủa từ năm 2002 đã giúp kiểm soát chặt chẽ quy
trình cấp đơn bảo hiểm và kiểm soát nội bộ đảm bảo chất lượng dịch vụ cung
cấp cho khách hàng. Doanh thu tăng trưởng từ năm 2002 lần lượt đạt498 tỷ
đồng, 592 tỷ đồng, 610 tỷ đồng, tổng số nộp ngân sách đạt xấp xỉ 800 tỷ
đồng. Ước tính tổng doanh thu giai đoạn 2001 – 2005 sẽ đạt trên 600% so với
giai đoạn 1996 – 2000.
3
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Bảo hiểm hàng hải: bảo hiểm thânz tàu, bảo hiểm TNDS chủ tàu, bảo
hiểm tai nạn thuyền viên, bảo hiểm hàng hoá(vận chuyển đường không,
đường sắt, đường bộ và đường thuỷ).
Bảo hiểm kỹ thuật: bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng, bảo hiểm mọi rủi ro
lắp đặt, bảo hiểm thiết bị điện tử, bảo hiểm đổ vỡ máy móc, bảo hiểm mọi rủi
ro công nghiệp, bảo hiểm gián đoạn kinh doanh.
Bảo hiểm tài sản: bảo hiểm mọi rủi ro tài sản, bảo hiểm hoả hoạn và rủi
ro đặc biệt, bảo hiểm tiền, bảo hiểm trộm cắp, bảo hiểm thiệt hại nhà tư nhân
Bảo hiểm trách nhiệm: bảo hiểm trách nhiệm cho người thứ 3, bảo
hiểm trách nhiệm sản phẩm, bảo hiểm trách nhiệm bồi thường cho người lao
động, bảo hiểm trách nhiệm công cộng, bảo hiểm bồi thường trách nhiệm
nghề nghiệp rủi ro tư vấn thiết kế, bảo hiểm trách nhiệm nghề ghiệp, điều
khoản bảo hiểm bồi thường cho người lao động trong các doanh nghiệp xây
dựng, lắp đặt(bắt buộc ).
Bảo hiểm con người: bảo hiểm tai nạn cá nhân, bảo hiểm sinh mạng cá
nhân, bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật, bảo hiểm con người kết hợp,
bảo hiểm du lịch trong nước, bảo hiểm người Việt Nam du lịch nước ngoài,
bảo hiểm tai nạn cá nhân đối với người nước ngoài MTN>10,000 USD.
Bảo hiểm xe cơ giới: bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với người thứ ba
và đối với hành khách trên xe, bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hoá
trở trên xe, bảo hiểm thiệt hại xe cơ giới, bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người
ngồi sau xe máy, người ngồi trên xe ô tô, bảo hiểm kết hợp xe cơ giới.
Bảo hiểm y tế tự nguyện
Bảo hiểm chi phí y tế và vận chuyển cấp cứu
Bảo hiểm khác
5
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

10 Vinafco 14.7 0.17
1.1.3. Sơ đồ tổ chức của tổng công ty BHDK VN
6
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
7
BAN TỔNG GIÁM
ĐỐC
CHI NHÁNH KV TP. HỒ
CHÍ MINH
CHI NHÁNH KV NAM
TRUNG BỘ
CHI NHÁNH KV ĐÀ
NẴNG
CHI NHÁNH KV BẮC
TRUNG BỘ
P. BẢO HIỂM KỸ THUẬT
P. BẢO HIỂM HÀNG HẢI
P. BẢO HIỂM NĂNG
LƯỢNG
KHỐI KINH DOANH
CHI NHÁNH KV ĐÔNG
BẮC
CHI NHÁNH KV TÂY
BẮC
CHI NHÁNH KV DUYÊN
HẢI
CÁC CHI NHÁNH & CÁC
ĐẠI LÝ CHUYÊN NGHIỆP

viên của chi nhánh đều đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng và được
đào tạo nghiệp vụ bảo hiểm. Đội ngũ cán bộ, nhân viên công ty luôn được đào
tạo nâng cao trình độc chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng. Bên cạnh đó, chi nhánh còn có các cộng tác viên giàu kinh
nghiệm tham gia từng công việc cụ thể.
1.1.5. Sơ đồ tổ chức của chi nhánh công ty BHDK – KV Tây Bắc
8
P.GIÁM ĐỐC
P. PHÓ GIÁM ĐỐC
P. HÀNH CHÍNH-KẾ TOÁN
P. BAN DỰ ÁN
P. BH TÀI SẢN
P. BH HÀNG HẢI
P. BH KỸ THUẬT
P. BH XCG,CN,QLĐN
P.GIÁM ĐỊNH, BỒI THƯỜNG
P. HÀNH CHÍNH-TÀI CHÍNH
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Trong đó:
Ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo, quản lý và lấy thông tin từ phòng hành
chính và phòng ban dự án.
Phòng hành chính kế toán làm nhiệm vụ quản lý và thực hiện công tác
nhân sự, lao động tiền lương đào tạo, thực hiện toàn bộ công việc kế toán phát
sinh trong chi nhánh và định kì báo cáo kế toán thống kê. Bảo vệ an ninh của
chi nhánh, chỉ đạo thực hiện chế độ chính sách pháp luật của nhà nước, thực
hiện các nội quy, quy chế của chi nhánh, thực hiện tốt hệ thống quản lý của
chi nhánh.
Phòng bảo hiểm kĩ thuật kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm kĩ thuật,

Anh Trần Quang Long- Trưởng phòng.
Chú Trần Bắc - Chuyên viên Bảo Hiểm Hàng Hải.
Chị Lại Thu Hà - Chuyên viên Bảo Hiểm Hàng Hải.
Chị Nguyễn Thị Hạnh - Chuyên viên Bảo Hiểm Hàng Hải.
Anh Bùi Nhật Huy - Chuyên viên Bảo Hiểm Hàng Hải.
1.1.6.4. Tình trạng trang bị tin học hoá của phòng BH Hàng Hải
Phòng kinh doanh Hàng Hải là phòng kinh doanh trực thuộc công ty BH
Dầu Khí Việt Nam -Chi nhánh khu vực Tây Bắc có 5 nhân viên khai thác,
kinh doanh và quản lý các dịch vụ bảo hiểm: bảo hiểm hàng hoá, bảo hiểm
con người, bảo hiểm xe cơ giới…Thực trạng tin học hoá của phòng kinh
doanh Hàng Hải hiện nay như sau:
STT Loại thiết bị Số lượng Tình trạng
1 Máy chủ: Genuinel Intel X86 01 Hoạt động tốt
2 Máy tính: IBM Pentium IV 02 Hoạt động tốt
3 Máy in HP Laser 1200 Series 01 Hoạt động tốt
Với số lượng và chủng loại thiết bị tin học hầu hết có chất lượng và vẫn
hoạt động tốt, nhưng hiện nay việc ứng dụng công nghệ thông tin tại phòng
kinh doanh Hàng Hải mới chỉ phục vụ cho các công việc soạn thảo văn bản,
10
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
tính toán và lưu trữ. Một số phần mềm được đưa vào ứng dụng như phần
mềm kế toán: Fast và một số phần mềm tin học văn phòng: Microsoft
Office2000.
Chi nhánh BH Dầu Khí - khu vực Tây Bắc được xây dựng hệ thống
mạng LAN cho các phòng ban và mạng WAN cho toàn công ty.
1.2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
1.2.1. Lý do lựa chọn đề tài
Phòng kinh doanh Hàng Hải có nhiệm vụ khai thác bảo hiểm, soạn thảo,

doanh Hàng Hải với các đơn vị bạn hàng khác đồng thời còn giúp người dùng
có những bản báo cáo thường xuyên theo những chỉ tiêu khác nhau để trình
ban lãnh đạo.
Phạm vi ứng dụng: Đề tài này được xây dựng chủ yếu giải quyết vấn đề
quản lý hợp đồng tại phòng kinh doanh Hàng Hải thuộc công ty BHDK VN.
Thông tin đầu vào: Đây là phần mềm quản lý hợp đồng nên các thông
tin đầu vào là các hợp đồng đã được kí kết, giấy chứng nhận bảo hiểm hàng
hoá( Giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá xuát khẩu, nhập khẩu,hàng hoá vận
chuyển nội địa), văn bản sửa đổi hợp đồng, biên bản xác nhận thiệt hại…
Trong mỗi hợp đồng thường bao gồm các thông tin sau:
- Mã hợp đồng
- Tên hợp đồng (Cho biết hợp đồng thuộc loại hợp đồng nào)
- Ngày kí hợp đồng
- Tên khách hàng
- Giá trị bảo hiểm
- Tỷ lệ phí bảo hiểm
- Phí bảo hiểm
12
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
- thời hạn bảo hiểm
- hình thức thanh toán
- hình thức bồi thường
- Ngày hiệu lực
- Ngày đáo hạn
- Đại diện bên A
- Đại diện bên B
Thông tin đầu ra là các báo cáo như: báo cáo theo khách hàng, báo cáo
theo dịch vụ bảo hiểm, báo cáo theo mã hợp đồng…

bắt được khi tài liệu quá nhiều, đặc biệt là mục tiêu của tổ chức.
Nghiên cứu tài liệu cho phép nghiên cứu kĩ và tỷ mỉ về những khía cạnh
của tổ chức như: lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức, tình trạng tài
chính, các tiêu chuẩn và định mức, cấu trúc thứ bậc và vai trò của các thành
viên, nội dung của các thông tin vào/ ra. Thông tin trên giấy tờ phản ánh quá
khứ, hiện tại và tương lai của tổ chức.
1.2.4. Kế hoạch để thực hiện đề tài
Tiến độ về thời gian
công tuần
việc
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
1. Tìm kiếm tài
liệu và lựa chọn
đề tài
2. Hoàn thành
báo cáo tổng
hợp
3. Xây dựng đề
cương chi tiết.
4. Phân tích đề
tài
5. Thiết kế
6. Lập trình
7. Cài đặt và
hướng dẫn sử
dụng
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG HỆ
THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG
14
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

mức sách lược đặt ra.
2.1.2. Hệ thống thông tin(HTTT)
2.1.2.1. Khái niệm về HTTT
Một HTTT được thể hiện bởi con người, các thủ tục, dữ liệu, và các thiết
bị tin học hoặc không tin học. Đầu vào của HTTT được lấy từ các nguồn và
được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã được lưu giữ từ
trước. Kết quả xử lý được chuyển đến các đích hoặc cập nhật vào kho lưu trữ
giữ liệu.

Mô hình tổng quan của một HTTT
Các bộ phận của HTTT
Hệ thống thông tin có các bộ phận sau: bộ phận đưa dữ liệu và, bộ phận
xử lý, bộ phận lưu trữ và bộ phận đưa dữ liệu ra.
16
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Bộ phận đưa dữ liệu vào có chức năng như ghi lại một giao tác hay một
sự kiện, chấp nhận câu hỏi (một yêu cầu về thông tin), trả lời cho lời nhắc (ví
dụ như có hay không), thực hiện một lệnh hăng hạn như ghi tệp, in bản ghi
hay sửa đổi một văn bản.
Bộ phận xử lý thông tin có khả năng sắp xếp dữ liệu hay bản ghi theo
trật tự nào đó. Thâm nhập, ghi, sửa đổi dữ liệu trong bộ nhớ, trình bày thông
tin dưới dạng cô đọng, thường để phản ánh các con số tổng thể, lựa chọn các
bản ghi theo tiêu chuẩn, thực hiện các phép toán số học và các phép toán
logic.
Bộ phận lưu trữ cho phép lưu trữ dữ liệu văn bản, hình ảnh và các
thông tin số hoá khác để có thể dễ dàng gọi lại cho xử lý sau.
Bộ phận đưa thông tin ra cho phép tạo ra đầu ra theo nhiều khuân
dạng: sao cứng (in báo cáo, tài liệu thông báo), sao mềm (hiển thị tạm thời

tổ chức được phân chia theo cấp quản lý và trong mỗi cấp quản lý chúng lại
được chia theo nghiệp vụ mà chúng phục vụ, được thể hiện qua sơ đồ sau:
Tài chính chiến
lược
Marketing
chiến lược
Nhân lực
chiến lược
Kinh doanh
và sản xuất
chiến lược
Tài chính chiến
thuật
Marketing
chiến thuật
Nhân lực
chiến thuật
Kinh doanh
và sản xuất
chiến thuật
Hệ thống
thông tin
văn
18
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
phòng
Tài chính tác
nghiệp

đổi nhất
Cái gì? Để làm gì?
Cái gì? Ở đâu? Khi nào?
Như thế nào?
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Mô hình vật lý ngoài: Chú ý tới những khía cạnh nhìn thấy được hệ
thống như: vật mang dữ liệu và vật mang kết quả cũng như hình thức đầu vào
và đầu ra, phương tiện để thao tác với hệ thống, những dịch vụ, bộ phận, con
người và vị trí công tác trong hoạt động xử lý, các thủ tục thủ công cũng như
các yếu tố về địa điểm thực hiện xử lý dữ liệu, loại màn hình, bàn phím sử
dụng. Mô hình này cũng chú ý tới mặt thời điểm mà các hoạt động xử lýdữ
liệu cùng xảy ra. Nó trả lời câu hỏi: Cái gì? Ai? Ở đâu? Khi nào?
Mô hình vật lý trong: liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ thống
tuy nhiên không phải là cái nhìn của người sử dụng mà là của nhân viên kỹ
thuật. Chẳng hạn đó là thông tin liên quan tới trang thiết bị được dùng để thể
hiện hệ thống dung lượng kho lưu trữ và tốc độ xử lý của các thiết bị, tổ chức
vật lý của dữ liệu trong kho chứa, cấu trúc các chương trình và ngôn ngữ thể
hiện. Mô hình trả lời câu hỏi: Như thế nào?
Cả ba mô hình đều có độ ổn định khác nhau trong đó mô hình logic có
độ ổn định cao nhất và hay thay đổi nhiều nhất là mô hình vật lý trong.
Trong một HTTT, với một mô hình vật lý ngoài có thể tồn tại nhiều mô
hình vật lý trong tương ứng nên dựa vào thực tế chi phí, hiệu quả kỹ thuật và
nhiều yếu tố liên quan để xét duyệt và lựa chọn mô hình vật lý trong sao cho
phù hợp. Một HTTT thường được mô tả theo ba mô hình sau:
20
Logic
Vật lý ngoài
Vật lý trong

chóng mang tính chiến lược.
Ngày nay, cùng với sự phát triển rất nhanh của xã hội thì quy mô các
doanh nghiệp cũng phát triển với tốc độ tương tự. Các tổ chức doanh nghiệp
lớn không chỉ làm việc tại một cơ sở mà ở nhiều cơ sở, nhiều chi nhánh và đại
lý ở khắp trong và ngoài nước, tuy vậy trụ sở chính thì chỉ ở một nơi. Do vậy
việc quản lý ngày càng trở nên cực kỳ phức tạp. Vậy yêu cầu đặt ra là làm sao
để các nhà quản lý có thể ngồi một chỗ mà vẫn có thể uản lý được mọi hoạt
động của cơ quan? Để làm được điều đó bắt buộc người quản lý phải dựa vào
công nghệ tin học, một HTTT hiện đại sẽ là phương pháp hữu hiệu nhất trong
trường hợp này.
2.2.2. Yêu cầu của lãnh đạo
21
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Những yêu cầu mới của nhà quản lý cũng có thể dẫn đến sự cần thiết
phát triển một HTTT mới. Người lãnh đạo trong cơ quan thì luôn cần các
công cụ hỗ trợ cho hoạt động quản lý của mình. Với một HTTT có tính
chuyên nghiệp và hiệu quả sẽ là một công cụ trợ giúp đắc lực cho các nhà
lãnh đạo. Các quyết định của nhà lãnh đạo liên quan trực tiếp đến sự thành
công hay thất bại của cơ quan. Để có được các quyết định đúng đắn thì nhf
lãnh đạo cần những căn cứ xác đáng, các nguồn thông tin nội bộ hay bên
ngoài đầy đủ và chính xác. Nếu có được một HTTT quản lý tốt thì việc thu
thập thông tin sẽ trở nên đơn giản hơn nhiều.
22
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
2.2.3. Yêu cầu của công nghệ
Áp dụng công nghệ tiên tiến vào trong quản lý không chỉ của riêng cơ

đủ để bắt đầu sự phát triển này. Trong phần lớn các tổ chức, có các cơ chế
chính thức đang tồn tại, để xác định liệu một nghiên cứu phát triển về HTTT
có nên được thực hiện hay không. Vấn đề là một yêu cầu đơn giản gửi tới từ
một bộ phận hoặc một phòng ban đến lãnh đạo các bộ phận tin học của một tổ
chức, những người này chịu trách nhiệm quyết định yêu cầu có thể chấp nhận
được không? Bởi vì tình trạng như vậy có thể được xem như là để ngỏ, nhiều
tổ chức đặt ra một hội đồng tin học được ccấu thành từ người chịu trách
nhiệm về tin học cùng với những người chịu trách nhiệm về các chức năng
chính của tổ chức. Cách thức này đảm bảo mọi khía cạnh đều được xem xét
khi một quyết định được đưa ra. Quyết định của hội đồng hoặc của người chịu
trách nhiệm về tin học trong một số trường hợp, có thể không bắt buộc phải
dẫn tới việc cài đặt một hệ thống mới, nó chỉ mới khởi động một dự án phát
triển. Suốt quá trình của dự án, người ta phải xem lại quyết định này có nghĩa
là phải xác định xem sẽ tiếp tục dự án hay kết thúc nó.
2.3. Mục đích xây dựng một HTTT
Một HTTT tốt luôn là công cụ hỗ trợ đắc lực trong quản lý và sản xuất.
Đó chính là lý do và mục tiêu duy nhất để xây dựng và phát triển một hệ
thống. Vậy có những tiêu chuẩn nào có thể đánh giá một hệ thống là tốt? Ta
có thể căn cứ vào sự thuận tiện của hệ thống, tính than thiện của nó…nhưng
quan trọng nhất vẫn là những gì mà nó cung cấp. Thông tin đầu ra là một hệ
thống cung cấp phải đảm bảo thoả mãn được yêu cầu của người sử dụng. Tiêu
chuẩn để đánh giá thông tin là:
Độ tin cậy thể hiện các mặt về tính xác thực và độ chính xác. Thông tin
ít độ tin cậy sẽ gây cho tổ chức những hậu quả tồi tệ. Chẳng hạn hệ thống lập
hoá đơn bán hàng có nhiều sai sót, nhiều khách hàng kêu ca về tiền phải trả
ghi cao hơn giá trị hàng đã thực mua sẽ dẫn đến hình ảnh xấu về cửa hàng,
24
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status