Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lao động khoa học cho lao động quản lý tại công ty cơ khí 79 - Pdf 26


Quản Trị Nhân Lực 40B
1
Lời mở đầu

Trong thời đại ngày nay với chính sách đổi mới và mở cửa nền kinh tế.
Đối với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào việc tổ chức hợp lý hoạt động của
những ngời lao động làm trong lĩnh vực quản lý sản xuất có vai trò đặc biệt
quan trọng. Vai trò quan trọng xuất phát từ chỗ, những ngời làm việc trong
lĩnh vực quản lý sản xuất là những ngời làm công việc chuyển bị và lãnh
đạo sản xuất về mọi mặt (về công nghệ, tổ chức, kỹ thuật, hành chính) cũng
nh những công việc để tiêu thụ sản phẩm. Hoạt động lao động của họ có tác
dụng quyết định hiệu quả sản xuất chung của xí nghiệp. Do vậy mọi công ty
dù lớn hay nhỏ muốn tồn tại, đứng vững, cạnh tranh có hiệu quả phải làm tốt
công tác Tổ chức lao động khoa học trong lĩnh vực quản lý.
Hiện nay, một vấn đề nan giải của các công ty quốc doanh đó là việc
cán bộ quản lý thì nhiều nhng năng lực quản lý và hiệu quả công việc của
họ còn cha cao. Điều này dẫn đến một thực trạng của các công ty quốc
doanh đó là đa phần các công ty này làm ăn kém hiệu qủa hoặc hiệu quả
thấp, và công ty cơ khí 79 cũng không phải là một ngoại lệ.
Công ty cơ khí 79 là một công ty quốc doanh trực thuộc tổng cục công
nghiệp quốc phòng đang trong thời kỳ khôi phục. Vẫn còn mang nặng mô
hình của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trong phong cách lãnh đạo và
quản lý. Hầu hết cán bộ quản lý trong công ty đều đợc chuyển nghành từ
quân đội nên phong cách làm việc vẫn còn mang tính quan liêu bao cấp. Đa
phần cán bộ quản lý trong công ty tuổi đã tơng đối cao, làm việc vẫn chỉ
dựa nhiều vào thói quen và kinh nghiệm. Nhiều ngời năng lực cha đáp ứng
đợc với yêu cầu của công việc hoặc đợc bố trí làm việc không theo đúng
chuyên môn, ngành nghề đã đợc đào tạo. Vì vậy để công ty có thể đứng
vững và phát triển đợc thì công việc cần làm đầu tiên đó là hoàn thiện lại Quản Trị Nhân Lực 40B
3
Chơng I

Lý luận chung về tổ chức lao động khoa học
trong lĩnh vực quản lý và vai trò của nó trong
các đơn vị sản xuất kinh doanh

I-khái niệm về tổ chức lao động khoa học
1-khái niệm về tổ chức lao động

Tổ chức lao động là quá trình tổ chức quá trình hoạt động của con
ngời, trong sự kết hợp giữa ba yếu tố cơ bản của quá trình lao động và các
mối quan hệ qua lại giữa những ngời lao động với nhau.
Nh vậy, tổ chức lao động là một phạm trù gắn liền với lao động sống,
với việc bảo đảm sự hoạt động của sức lao động. Thực chất, tổ chức lao động
trong phạm vi một tập thể lao động nhất định là một hệ thống các biện pháp
đảm bảo hoạt động lao động của con ngời nhằm mục đích nâng cao năng
xuất lao động và sử dụng đầy đủ nhất các t liệu sản xuất.
Chúng ta có thể thấy rằng, tổ chức lao động là một bộ phận không thể
tách rời của tổ chức sản xuất. Xét về phạm vi tổ chức lao động là một bộ
phận của tổ chức sản xuất, tổ chức sản xuất diễn ra trong cả quá trình tự
nhiên và quá trình lao động còn tổ chức lao động chỉ diễn ra trong quá trình
lao động mà thôi.
2-khái niệm về tổ chức lao động khoa học
Tổ chức lao động khoa học đợc hiểu là tổ chức lao động dựa trên cơ
sở phân tích khoa hoc các quá trình lao động và điều kiện thực hiện chúng,

a-Mục đích

Quản Trị Nhân Lực 40B
5
Tổ chức lao động khoa học nhằm đạt đợc kết quả lao động cao đồng
thời cải thiện đợc điều kiện làm việc cho ngời lao động nhằm bảo đảm sức
khỏe, an toàn cho ngời lao động và phát triển toàn diện ngời lao động, góp
phần củng cố các mối quan hệ xã hội giữa ngời lao động và phát triển các
tập thể lao động.
Mục đích này đợc xuất phát từ việc đánh giá cao vai trò của con
ngời trong quá trình tái sản xuất xã hội. Với t cách là lực lợng sản xuất
chủ yếu, ngời lao động chính là sáng tạo nên những thành quả kinh tế- kỹ
thuật của xã hội và cũng chính là ngời sử dụng những thành quả đó. Do đó,
mọi biện pháp cải tiến Tổ chức lao động, cải tiến tổ chức sản xuất đều phải
hớng vào việc tạo điều kiện cho ngời lao động có hiệu quả hơn, khuyến
khích và thu hút con ngời tự giác tham gia vào qúa trình lao động ngày càng
đợc hoàn thiện.
b- ý nghĩa của tổ chức lao động khoa học
Việc áp dụng các biện pháp tổ chức lao động khoa học có ý nghĩa về
mặt kinh tế và xã hội rất lớn .
Về mặt kinh tế :
Trớc hết, TCLĐKH cho phép nâng cao năng xuất lao động và tăng
cờng hiệu quả của sản xuất nhờ tiết kiệm lao động sống và sử dụng có hiệu
quả t liệu sản xuất hiện có, TCLĐKH là điều kiện không thể thiếu đợc để
nâng cao năng xuất lao động và hiệu quả của sản xuất.
Về mặt xã hội :
Tổ chức lao động khoa học không chỉ nâng cao nẵng xuất lao động và
hiệu quả của sản xuất, mà còn có tác dụng giảm nhẹ lao động và an toàn lao
động, đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao động làm cho ngờu lao động không
ngừng hoàn thiện chính mình, thu hút con ngời tự tham gia vào lao động

thiết kế và áp dụng trên cơ sở vận dụng các kiến thức khoa học (thể hiện ở sự
sử dụng các nguyên tắc khoa học, các tiêu chuẩn, các quy định, các phơng

Quản Trị Nhân Lực 40B
7
pháp và công cụ đo hiện đại...). Đồng thời, các biện pháp tổ chức lao động
khoa học phải đáp ứng đợc yêu cầu của các quy luật kinh tế của chủ nghĩa
xã hội, phải có tác dụng phát hiện và khai thác các khả năng dự trữ để nâng
cao năng xuất lao động, phải là cơ sở quyết định để thoả mãn nhu cầu ngày
càng tăng của con ngời thông qua việc làm cho ngời lao động thích ứng
với con ngời và tạo nên những điều kiện thuận lợi cho con ngời.
2-Nguyên tắc về tính tổng hợp của việc áp dụng các biện pháp
Đòi hỏi các sự việc và vấn đề phải đợc nghiên cứu, xem xét trong mối
quan hệ qua lại hữu cơ với nhau, trong quan hệ giữa bộ phận với toàn bộ và
xem xét trên nhiều mặt, chứ không tách rời nhau, không kết luận phiến diện.
Mặt khác, khi phân tích và thiết kế các biện pháp phải chú ý đầy đủ
những điều kiện cụ thể của phân xởng, xí nghiệp (điều kiện và tiến độ kỹ
thuật, cơ sở vật chất, trình độ tổ chức sản xuất va trình độ tổ chức lao động..).
3-Nguyên tắc về tính đồng bộ của biện pháp.
Đòi hỏi khi thực hịên biện pháp, phải triển khai giải quyết đồng bộ các
vấn đề có liên quan.
Nguyên tắc này đòi hỏi sự tham gia, phối hợp đồng bộ của các ngành,
các bộ phận có liên quan trong xí nghiệp và sự tổ chức thống nhất các hoạt
động phối hợp đó của cán bộ lãnh đạo các cấp.
4- Nguyên tắc về tính kế hoạch của công tác TCLĐKH
Đòi hỏi tất cả các biện pháp tổ chức lao động khoa học phải đợc kế
hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc và phơng pháp khoa học. Mặt khác,
các biện pháp TCLĐKH phải có tác dụng trực tiếp nâng cao chất lợng các
chỉ tiêu trong kế hoạch xí nghiệp.
5- Nguyên tắc về tính quần chúng của việc xây dựng và áp

Quản Trị Nhân Lực 40B
9
Hệ thống bị quản lý là hệ thống sản xuất bao gồm các phân xởng, bộ
phận sản xuất và toàn bộ lực lợng lao động, vật t máy móc, phơng tiện kỹ
thuật và phơng pháp công nghệ đợc bố trí và sử dụng trong đó.
Nhờ có hoạt động lao động của lao động quản lý mà các chức năng
quản lý đợc thực hiện, làm cho quản lý trở thành quá trình.
Trong xí nghiệp, lao động quản lý đợc phân loại theo 2 tiêu thức sau :
+ Theo chức năng : Vai trò của họ đối với việc quản lý toàn bộ quá
trình sản xuất (tức là theo tính chất của các chức năng mà họ phải thực hiện)
+ Theo vai trò của họ đối với việc thực hiện chức năng quản lý.
a-Theo chức năng, vai trò đối với việc quản lý quá trình sản
xuất thì toàn bộ lao động quản lý đợc phân chia thành :
- Nhân viên quản lý kỹ thuật.
- Nhân viên quản lý kinh tế.
- Nhân viên quản lý hành chính.
*Nhân viên quản lý kỹ thuật :
Là những ngời đợc đào tạo ở trờng
kỹ thuật hoặc đã đợc rèn luyện trong thực tế sản xuất có trình độ kỹ thuật
tơng đơng, đợc cấp trên có thẩm quyền thừa nhận bằng văn bản đồng thời
phải là ngời trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo, hớng
dẫn công tác kỹ thuật trong xí nghiệp gồm :
-
Giám đốc hoặc phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, quản đốc hoặc phó
quản đốc phụ trách kỹ thuật, trởng phó phòng ban kỹ thuật.
- Các kỹ s, kỹ thuật viên, nhân viên làm ở các phòng ban kỹ thuật
*Nhân viên quản lý kinh tế :
Là những ngời làm công tác lãnh đạo,
tổ chức, quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp nh :
Giám đốc hay phó giám đốc phụ trách kinh doanh, kế toán trởng, các cán

hoc.
*Nhân viên thực hành kỹ thuật
: Là những ngời lao động quản lý
thực hiện các công việc đơn giản, thờng xuyên lập đi lập lại, mang tính chất
thông tin -kỹ thuật và phục vụ bao gồm :

Quản Trị Nhân Lực 40B
11
Các nhân viên hoạch toán và kiểm tra, các nhân viên làm công tác
hành chính, các nhân viên làm công tác phục vụ.
Sự phân loại lao động quản lý (theo cả hai tiêu thức) có ý nghĩa quan
trọng đối với việc nghiên cứu và đánh giá cơ cấu tỷ lệ về số lợng và chất
lợng của đội ngũ lao động quản lý, phù hợp với những đặc điểm, quy mô
loại hình sản xuất của xí nghiệp. Đồng thời sự phân loại đó còn cho thấy, các
loại lao động quản lý khác nhau sẽ có nội dung lao động khác nhau và do đó
mà đòi hỏi phải có những yêu cầu về tổ chức lao động cho phù hợp.
2- Nội dung của hoạt động lao động quản lý và những đặc
điểm của nó ảnh hởng đến công tác tổ chức lao động
.
Các loại lao động quản lý khác nhau có những nhiệm vụ lao động khác
nhau và do đó có những nội dung lao động khác nhau. Sự khác nhau đó là do
sự khác nhau về chất của các chức năng quản lý quy định. Tuy nhiên, nội
dung lao động của tất cả các lao động quản lý các loại đều đợc tạo thành từ
những yếu tố thành phần sau đây.
Yếu tố kỹ thuật :
Thể hiện ở sự thực hiện các công việc mang tính
chất thiết kế và phân tich chuyên môn nh : Thiết kế, ứng dụng sản xuất mới,
phân tích, thiết kế các phơng án cải tiến công nghệ sản xuất, cải tiến tổ chức
lao động vv...
Yếu tố tổ chức hành chính :

Đặc trng chung đó chính là đặc điểm cơ bản mà từ đó dẫn đến những đặc
điểm khác của hoạt động lao động quản lý và những yêu cấu cần đợc lu ý
trong quá trình tổ chức lao động cho lao động quản lý các loại.
Lao động trí óc đợc định nghĩa là : Sự tiêu hao sức lao động dới tác
động chủ yếu về các khả năng chí tuệ và thần kinh tâm lý đối với con ngời
trong quá trình lao động. Do đó, khi nói hoạt động lao động quản lý là hoạt
động trí óc có nghĩa là : Đó là hoạt động lao động chủ yếu bẵng trí óc.
Vì là hoạt động lao động chủ yếu vì trí óc nên hoạt động lao động
quản lý mang đặc tính sáng tạo nhiều hơn so với lao động chân tay. Tính
sáng tạo của lao đông quản lý đợc thể hiện hai mức độ
Sáng tạo độc lập : Tạo ra các kiến thức, tri thức mới.

Quản Trị Nhân Lực 40B
13
Sáng tạo trong phạm vi nhiệm vụ đã đợc quy định trớc sáng tạo về
cách thực hiện công việc.
2.Hoạt động lao động quản lý là hoạt động mang tính tâm lý-xã
hội cao.
Xuất phát từ đặc điểm lao động trí óc nên hoạt động lao động quản lý
đặt ra yêu cầu cao về yếu tố thần kinh - tâm lý đối với ngời lao động, tức là
đặt ra yêu cầu cao đối với khả năng nhận biết, khả năng thu nhận thông tin và
các phẩm chất tâm lý cần thiết khác (nh có tởng tợng, trí nhớ, khả năng
khái quát về tổng hợp vv...). Đồng thời trong quá trình giải quyết nhiệm vụ
lao động, tức các công việc quản lý, các cán bộ nhân viên quản lý phải thực
hiện nhiều mối quan hệ giao tiếp qua lại với nhau. Do đó, yếu tố tâm lý - xã
hội đóng vai trò qua
n trọng trong hoạt động lao động, ảnh hởng tới nhiệt tình làm việc,
chất lợng làm việc và tiến độ thực hiện công việc của họ.
Mặt khác, đối tợng quản lý ở đây là những ngời lao động và các tập
thể lao động nên đòi hỏi hoạt động lao động quản lý phải mang tính tâm lý -

xuất, nên đòi hỏi các cán bộ, nhân viên quản lý phải có tinh thần trách nhiệm
cao.
3- Phân loại thời gian làm việc của lao động quản lý.
Để nghiên cứu và phân tích tinh hình tổ chức lao động trong lĩnh vực
quản lý sản xuất, việc phân loại thời gian làm việc của lao động quản lý có ý
nghĩa quan trọng. Cơ sở của sự phân loại thời gian làm việc của lao động
quản lý có ý nghĩ quan trọng.Cơ sở của sự phân loại thời gian làm việc của
lao động quản lý cũng là cấu trúc thời gian làm việc của một ngời làm
việc trong một ngày làm việc nh đối với công nhân sản xuất trực tiếp. Tuy
nhiên, do những đặc điểm của hoạt động quản lý đã nêu ở trên, đi vào chi
tiết việc phân loại thời gian làm việc của lao động quản lý có những điểm
khác biệt cần lu ý.
Tơng tự nh với công nhân sản xuất, thời gian làm việc tổng cộng
(danh nghĩa ) của lao động quản lý cũng đợc chia thành : Thời gian làm việc
và thời gian ngng việc ( bảng 1).

Quản Trị Nhân Lực 40B
15
Thời gian làm việc đợc hiểu là thời gian trong đó lao động quản lý
thực hiện một công việc thuộc một chức năng quản lý đó.
Thời gian ngng việc là thời gian trong đó lao động quản lý không làm
việc.

Bảng 1: phân loại thời gian làm việc của lao động quản lý

Thời gian làm việc (danh
nghĩa) của lao động quản lý

Thời gian làm việc


ngng việc
do vi phạm
kỷ luật lao
động

Thời gian
ngng việc
do nguyên
nhân tổ
chức kỹ kỹ
thuật

Thời gian
chuyển bị
kết thúc
công việc
Thời
gian
công
tác
chính
Thời
gian
phục vụ
nơi làm
việc
Hao phí thời gian không đợc
đinh mức
Thời
gian tổ

Thời gian chuyển bị và kết thúc công việc
là thời gian giành cho
việc chuyển bị và kết thúc một nhiệm vụ lao động. Loại thời gian này xảy ra
trớc khi bắt đầu và sau khi kết thúc việc thực hiện nhiệm vụ lao động, ví dụ
nh : Nhận nhiệm vụ, báo cáo công việc đã hoàn thành, chuyển bị các tài
liệu, phơng tiện kỹ thuật cần thiết trớc khi làm việc và thu dọn chúng sau
khi hoàn thành công việc...
Thời gian phục vụ nơi làm việc
là thời gian giành cho việc chyển bị
và chăm sóc thờng xuyên nơi làm việc, đảm bảo các điêu kiện tổ chức, vật
chất- kỹ thuật cần thiết để công việc có thể tiến hành bình thờng. Ví dụ :
Nhận và bàn giao ca, chuẩn bị các tài liệu, phơng tiện cần thiết vào đầu ca
và thu dọn chúng vào cuối ca.
Thời gian làm công tác chính
(thời gian tác nghiệp) là thời gian cần
thiết trực tiếp để giải quyết nhiệm vụ lao động.
Do đặc điểm của hoạt động quản lý là hoạt động trí óc có nội dung rất
phong phú và đa dạng, đồng thời để giải quyết nhiệm vụ lao động, ngời lao

Quản Trị Nhân Lực 40B
17
động phải thực hiện nhiều loại công việc khác nhau nên thời gian tác nghiệp
của lao động quản lý không đợc phân chia ra thời gian tác nghiệp chính và
thời gian tác nghiệp phụ, nh đối với công nhân sản xuất mà đợc phân chia
ra thành các loại thời gian thực hiện các tác nghiệp lao động cần thiết để giải
quyết nhiệm vụ lao động.

Tùy thuộc vào nội dung của chức năng quản lý đợc đảm nhận mà thời
gian công tác chính của lao động quản lý bao gồm một cơ cấu nhất định 3
loại thời gian sau :

Thời gian ngng việc do vi phạm kỷ luật lao động : Bao gồm đến
muộn, nghỉ sớm trớc giờ quy định, tự ý bỏ khỏi nơi làm việc vì lý do cá
nhân...
IV-những nội dung chủ yếu của tổ chức lao động
khoa học trong lĩnh vực quản lý sản xuất

1-Phân công và hiệp tác lao động.

Một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của TCLĐKH trong lĩnh vực quản
lý sản xuất là thực hiện phân công lao động hợp lý.
Phân công lao động trong lĩnh vực quản lý sản xuất cho thấy sự phân
chia toàn bộ công việc quản lý thành nhng phần việc nhỏ và trao cho các lao
động quản lý có nghề nghiệp và trình độ phù hợp đảm nhận.
Phân công lao động quản lý đợc thực hiện trên 3 mặt :
+ Theo vai trò, ý nghĩa của công việc đối với quá trình quản lý sản
xuất.
+ Theo đặc trng của công việc và nội dung của quá trình lao động -
tức là theo công nghệ quản lý.
+ Theo phức độ phức tạp và tính cách trách nhiệm của công việc.
a-Theo vai trò,ý nghĩa của công việc đối với quá trình quản lý
sản xuất : Thì toàn bộ các công việc quản lý đợc phân chia thành các
chức năng quản lý (ví dụ : Các
chức năng quản lý trực tuyến, chức năng
chuẩn bị sản xuất về công nghệ, chức năng kế hoạch hoá kinh tế kỹ thuật,
chức năng hoạch toán...) hình thức phân công này biểu hiện dạng tổng quát
nhất về sự phân chia các công việc quản lý trong xí nghiệp, quyết định đặcQuản Trị Nhân Lực 40B
19

dòng thông tin trong bộ máy quản lý. Điều kiện để đảm bảo hiệp tác lao
động tốt là phải có sự phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
trách nhiệm giữa các cá nhân và các bộ phận quản lý cũng nh quy định rõ
ràng các mối quan hệ phối hợp công tác, báo cáo, cung cấp thông tin giữa họ
với nhau.

Quản Trị Nhân Lực 40B
20
2- Tổ chức nơi làm việc.

Cũng nh nơi làm việc của công nhân sản xuất, nơi làm việc của lao
động quản lý là đơn vị thấp nhất về tổ chức trong xí nghiệp mà ở đó xảy ra
hoạt động lao độngcủa họ để thực hiện các chức năng quản lý.
Tổ chức nơi làm việc cho lao động quản lý đợc phân loại thành :
a. Theo t thế lao động nơi làm việc của lao động quản lý gồm 2
loại :
+ Nơi làm việc ngồi : Phổ biến ở hầu hết các lao động quản lý.
+ Nơi làm việc đứng - ngồi : Xuất hiện ở một số lao động quản lý thực
hiện những công việc đặc biệt(vẽ kỹ thuật, thiết kế).
b. Theo mức độ chuyên môn ho
á: Là nơi làm việc của lao động
quản lý đợc chia thành :
+ Nơi làm việc chuyên môn hoá : Là nơi làm việc đợc thiết kế cho
những loại công việc đặc biệt nh nơi làm việc của giám đốc, giám đốc, nơi
làm việc của kỹ s thiết kế, của nhân viên đánh máy, th ký vv..
+ Nơi làm việc vạn năng là những nơi làm việc không có yêu cầu đặc
biệt về trang bị, bố trí và điều kiện lao động nh nơi làm việc của hầu hết các
chuyên gia, nhân viên thực hành về kinh tế hành chính.
c. Theo tính chất ổn định về địa điểm :
Nơi làm việc của lao động

a. Chiếu sáng và màu sắc
: Hoạt động lao động quản lý là hoạt
động lao động chủ yếu có liên quan đến việc thu nhận và sử lý ,chuẩn bị
thông tin.Các công việc thờng đợc thực hiện dới dạng, đọc, viết, vẽ, đánh
máy, phân loại... Do đó cần phải tổ chức chiếu sáng tốt cho cán bộ quản lý.
b. Tiếng ồn :
Đối với lao động quản lý vấn đề chống tiếng ồn đặc biệt
quan trọng, vì hoạt đông trí óc đòi hỏi phải đợc yên tĩnh và tập trung t
tởng.
c. Bầu không khí tập thể
là yếu tố ảnh hởng rất lớn tới khả năng
lao đông trí óc và do đó tới hiệu quả lao động quản lý. Những tập thể đoàn
kết, thân ái thơng yêu nhau, tin tởng và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ thờng
là những tập thể có hiệu quả công tác cao ; Trái lại, những mâu thuẫn trong

Quản Trị Nhân Lực 40B
22
tập thể, những va vấp trong mối quan hệ bạn bè, gia đình đều có tác dụng
làm giảm sút một cách rõ rệt hiệu xuất của lao động quản lý. Tạo ra một bầu
không khí tốt đẹp trong tập thể là kết qủa của việc thực hiện đồng bộ nhiều
biện pháp về tổ chức, giáo dục và cỡng bức những biện pháp đó.
4- Định mức các công việc quản lý.

Do những đặc điểm của hoạt động lao đông quản lý nên định mức các
công việc phức tạp hơn định mức các công việc sản xuất. Nhiệm vụ của định
mức lao động quản lý là
+ Xác định số lợng lao động của từng dạng công việc.
+ Xác định số lợng ngời cần thiết.
Việc xác định lơng lao động của từng dạng công việc nhằm thực hiện
phân công lao động hợp lý, trả lơng theo số lợng và chất lợng lao động,


V-ý nghĩa của việc hoàn thiện TCLĐKH cho cán
bộ quản lý ở công ty cơ khí 79
Việc hoàn thiện công tác tổ chức lao động khoa học ở công ty cơ khí
79 có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc phát triển và khả năng cạnh tranh trên
thị trờng.
Hoàn thiện công tác tổ chức lao động khoa học góp phần làm tăng hiệu
quả kinh tế, trong sản xuất và kinh doanh sản phẩm, đảm bảo các sản phẩm
có chất lợng cao phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng làm tăng khả
năng canh tranh của các sản phẩm nhà máy sản xuất ra.
Việc hoàn thiện công tác tổ chức lao động khoa học cho phép nhà máy
sử dụng đợc hợp lý lực lợng cán bộ quản lý của công ty một cách có hiệu
quả nhất trong điều kiện hiện có của công ty tránh những lãng phí không cần
thiết.
Hoàn thiện công tác tổ chức lao đông khoa học tạo ra sự phân công và
hiệp tác lao động tốt hơn. Làm cho việc phối hợp giữa các phòng ban nhịp
nhàng và linh hoạt hơn tạo điều kiện cho việc ra quyết định đợc thực hiện
một cách nhanh chóng.
Hoàn thiện công tác tổ chức lao động khoa học còn tạo ra bầu không
khí tâm lý tốt trong nhà máy. Các cán bộ quản lý là
m
việc tro
ng
bầu không
khí tâm lý thoải mái sẽ làm tăng tính sáng tạo của họ và nh vậy hiệu xuất
làm việc của họ sẽ đợc nâng cao. Quản Trị Nhân Lực 40B
24

25
Để đáp ứng dợc yêu cầu và nhiệm vụ đợc giao nên sau khi thành lập
A179 nhanh chóng phát triẻn về mọi mặt. Cơ cấu tổ chức ngày một hoàn
thiện. Cục chỉ định ban giám đốc, ban cán bộ chủ chốt.
Nhiệm vụ của nhà máy trong giai đoạn này là nghiên cứu chế thử và đi
vào sản xuất hàng loạt động cơ xe trờng sơn, chế tạo trục khuỷu, máy nén
khí, bơm trợ lực tay lái, bầu giảm sóc ngang, cần gạt ma và nhiều bộ ghá
lớn nhỏ cho các nhà máy bạn trong cục.
Cuối tháng 6/1972 cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc mỹ ngày
càng quy mô và ác liệt. Cục qủan lý xe chỉ thị cho A179 khẩn trơng đa nhà
máy đi sơ tán thành 3 khu
+ Khu A : Để lại miêu nha toàn bộ phân xởng đúc tiếp tục sản xuất
và bảo vệ nhà máy.
+ Khu B : Gồm toàn bộ học sinh học nghề và cán bộ phụ trách lên
xuân mai -hoà bình.
+ Khu C : Lực lợng chủ yếu của nhà máy sơ tán tại xã đại ơn - trúc
sơn -hà tây.
Cuối năm 1972 nhà máy hoàn thành nhiệm vụ và có nhiều thành tích
đợc hội đồng chính phủ tặng huân chơng chiến công hạng 3.
Trong năm 1973 nhiêm vụ chính của nhà máy là tiếp tục sản xuất động
cơ xe trờng sơn và tiếp tục nghiên cứu chế thử các mặt hàng còn tồn đọng
lại của năm 1972 đó là bơm trợ lực tay lái và máy nén khí.
c.Nhà máy trong những năm tháng xây dựng sau chiến tranh
bắn phá lần 2(cuối1973 -cuối1974
).
Đầu quý IV-1973 thủ trởng
vũ văn đôn
chỉ định cho A179 về
việc chuyển bị di chuyển toàn bộ đơn vị về địa điểm cũ của A175 tại xã tứ
hiệp Thanh Trì -Hà Nội. Nhiệm vụ trớc mắt của nhà máy lúc này là sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status