Luận văn tốt nghiệp Trần Hữu Sơn
PHN M U
Du lch l mt ngnh cụng nghip khụng khúi. Hin nay, trờn th gii cú
hng trm triu ngi i du lch v s ngi i du lch cú khuynh hng ngy
cng gia tng.
Ngy nay, du lch khụng nhng l ng lc ch yu thỳc y nn kinh t th
gii m cũn l mt nhõn t cú tm quan trng i vi s phỏt trin kinh t vn hoỏ
xó hi ca mi quc gia, du lch cũn thỳc y ho bỡnh, giao lu vn hoỏ v tng
cng s hiu bit ln nhau gia cỏc dõn tc gia cỏc quc gia.
i vi Vit Nam, du lch l mt ngnh kinh t trng im ca t nc, hng
nm Chớnh ph u t mt lng vn khụng nh phỏi trin ngnh du lch, Vit
Nam l mt quc gia cú ngun ti nguyờn du lch phong phỳ, t ú Vit Nam rt cú
nhiu tim nng phỏt trin du lch v thu thỳt rt nhiu khỏch du lch n thm ,
v cng ngy cng tng.
T ú cụng ty du lch Hong Long ó ra i ỏp ng nhu cu thun li v
s phỏt trin ca ngnh du lch.
Trong c ch th trng hin nay l cú s cnh tranh ht sc gay gt gia
cỏc cụng ty l hnh vi nhau. Vy vic nõng cao hiu qu kinh doanh l ht sc
quan trng v l mi quan tõm hng u ca cụng ty. thu thỳt c khỏch
n vi cụng ty.
i tng v phm vi nghiờn cu l hot ng kinh doanh l hnh ca cụng
ty du lch Hong Long.
Mc tiờu nghiờn cu l tỡnh hỡnh hot ng kinh doanh ca cụng ty, thc
trng v kinh doanh l hnh v chng trỡnh du lch, v ngun khỏch nõng
1
LuËn v¨n tèt nghiÖp TrÇn H÷u S¬n
cao khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành của công ty
du lịch Hoàng Long.
Phương pháp nghiên cứu là phương pháp luận, phương pháp cụ thể. Phương
pháp thu thập thông tin, phương pháp phân tích xử lý thông tin, phương pháp thống
kê, so sánh,…
vo Vit Nam.
1.1.2. Vai trũ ca cụng ty l hnh:
Cỏc Cụng ty l hnh thc hin cỏc hot ng sau õy:
- T chc hot ng trung gian bỏn v tiờu th sn phm ca cỏc nh cung cp
dch v du lch. H thng cỏc im bỏn, cỏc i lý du lch to thnh mng li phõn
phi sn phm ca cỏc nh cung cp du lch. Trờn c s ú, rỳt ngn hoc xoỏ b
khong cỏch khỏch du lch vi cỏc c s kinh doanh du lch.
3
Luận văn tốt nghiệp Trần Hữu Sơn
- T chc cỏc chng trỡnh du lch trn gúi. Cỏc chng trỡnh ny nhm liờn
kt cỏc sn phm du lch nh vn chuyn, lu trỳ thm quan, vui chi gii trớ,
thnh mt sn phm thng nht, hon ho, ỏp ng c nhu cu ca khỏch. Cỏc
chng trỡnh du lch trn gúi s xoỏ b tt c nhng khú khn lo ngi ca khỏch du
lch, to cho h s an tõm, tin tng vo thnh cụng ca chuyn i du lch.
Cỏc cụng ty l hnh ln vi h th thng c s vt cht, k thut phong phỳ t
cỏc cụng ty hng khụng n cỏc chui khỏch sn, h thng ngõn hngm bo
phc v tt c cỏc nhu cu du lch ca khỏch t khõu u tiờn n khõu cui cựng.
Nhng tp on l hnh, du lch mang tớnh cht ton cu s quyt nh ti xu hng
tiờu dựng trờn th trng hin ti v trong tng lai.
S : Vai trũ ca cỏc cụng ty l hnh du lch trong mi quan h cung-
cu du lch
1.1.3. H thng sn phm ca cỏc doanh nghip l hnh
4
Kinh doanh lu trỳ,
n ung ( Khỏch sn, nh
h ng ...)
Kinh doanh vn chuyn
( h ng khụng, ụ tụ...)
T i nguyờn du l ch
thnh mt sn phm hon chnh v bỏn cho khỏch du lch vi mt mc giỏ gp. Cú
nhiu tiờu thc phõn loi cỏc chng trỡnh du lch. Vớ d nh cỏc chng trỡnh
ni a v quc t, cỏc chng trỡnh du lch di ngy v ngn ngy, cỏc chng trỡnh
du lch tham quan vn hoỏ v gii trớ . Khi t chc cỏc chng trỡnh du lch trn gúi,
cỏc Cụng ty l hnh cú trỏch nhim i vi khỏch du lch cng nh cỏc nh sn xut
mt mc cao hn nhiu so vi hot ng trung gian.
5
LuËn v¨n tèt nghiÖp TrÇn H÷u S¬n
c) Các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành tổng hợp.
Trong quá trình phát triển, các doanh nghiệp lữ hành có thể mở rộng phạm vi
hoạt động của mình, trở thành những người sản xuất trực tiếp ra các sản phẩm du
lịch. Vì lẽ đó các doanh nghiệp lữ hành lớn trên thế giới hoạt động trong hầu hết các
lĩnh vực có liên quan đến du lịch.
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng.
- Kinh doanh các dịch vụ vui chơi, giải trí.
- Kinh doanh vận chuyển du lịch: hàng không, đường thuỷ,…
- Các dịch vụ ngân hàng phục khách du lịch ( điển hình là American express).
Các dịch vụ này thường là kết quả của sự hợp tác, liên kết trong du lịch.
Trong tương lai, hoạt động lữ hành du lịch càng phát triển, hệ thống sản phẩm của
các doanh nghiệp lữ hành sẽ càng phong phú.
1.2. Nội dung hoạt động kinh doanh lữ hành .
Hoạt động chủ yếu của công ty lữ hành là kinh doanh các chương trình du lịch
trọn gói.
1.2.1. Định nghĩa chương trình du lịch.
- Theo cuốn “từ điển quản lý du lịch khách sạn và nhà hàng” : chương trình
du lịch trọn gói (Inclsive Tour) là các chuyến đi du lịch trọn gói, giá của chương
trình du lịch bao gồm : vận chuyển, khách sạn, ăn uống…và mức giá này rẻ hơn so
với mua riêng lẻ từng dịch vụ.
- Theo quy định của tổng cục du lịch Việt Nam trong quy chế quản lý lữ hành:
chương trình du lịch (tour program) là lịch trình của chuyến du lịch bao gồm lịch
Xây dựng phương án vận chuyển:
Cần phải tính được cụ thể số km di chuyển, địa hình phải đi qua ( đồi núi, đèo
dốc, sông ngòi, ao hồ, cấp đọ đường, quốc lộ, tỉnh lộ… ) để từ đó chọn phương tiện
vận chuyển thích hợp cho mỗi chặng. Người xây dựng chương trình du lịch cần lưu
7
Luận văn tốt nghiệp Trần Hữu Sơn
ý n khong cỏch gia cỏc im du lch cú trong chng trỡnh, xỏc nh c ni
dng chõn õu, trong thi gian bao lõu Ngoi ra, cn lu ý n tc , s an
ton, tin li v mc giỏ ca cỏc phng tin vn chuyn la chn. Bờn cnh ú,
trong mt s trng hp, gii hn v qu thi gian l yu t quyt nh phng ỏn
vn chuyn.
Xõy dng phng ỏn lu trỳ, n ung:
Vic quyt nh la chn khỏch sn v nh hng phi cn c vo cỏc yu t
ch yu: v trớ v th hng ca c s, mc giỏ, cht lng phc v, s lng dich
v v mi qua h ca c s lu trỳ, n ung ú vi chớnh bn thõn doanh nghip
l hnh.
Mt khỏc, mt yu t quan trng na l s thun tin: khỏch sn, nh hng
phi gn im du lch.
Sau khi hon tt vic la chn cỏc dch v ch yu, phi b sung thờm cỏc
hot ng vui chi gii trớ, mua sm v cỏc dch v khỏc nhm to nờn s phong phỳ
hp dn ca chng trỡnh, chi tit hoỏ lch trỡnh theo tng bui, tng ngy.
mt chng trỡnh du lch c thc hin trong mt chuyn nht nh t
cht lng mong mun cn chỳ ý nhng yờu cu sau:
- Tc thc hin hp lý, khụng quỏ dn dp, gõy cng thng v tõm sinh lý
cho khỏch, cn cú thi gian ngh ngi phự hp.
a dng hoỏ cỏc loi hỡnh hot ng, trỏnh to cm giỏc nhm chỏn ch du
khỏch ( nht l hot ng v bui ti)
Chỳ trng ti hot ng ún tip v tin khỏch ( th hin s quan tõm chm
súc khỏch hng. iu ny s cho phộp nõng cao mc tho món ca khỏch du lch)
- Phi cú s cõn i gia thi gian ti chớnh v cỏc yờu cu ca khỏch vi
1 Khách sạn ( lưu trú)
∗
2 Ăn uống
∗
3 Bảo hiểm
∗
4 Vé tham quan
∗
5 Vi sa- hộ chiếu
∗
6 Vận chuuyển ( ôt tô, thuyền )
∗
7 Hướng dẫn viên
∗
8 Các chi phí thuê bao khác (Văn
nghệ ... )
∗
9 Tổng B A
Giá thành của một khách du lịch được tính theo công thức:
Z = b +A/N
Giá thành cho cả đoàn:
Z = b.B + A
Trong đó: N: Số thành viên trong đoàn
A: Tổng chi phí cố định tính cho cả đoàn khách
b: Tổng chi phí biến đổi tính cho một khách
Phương pháp tính giá trên có ưu điểm là dễ tính, dễ kiểm tra, linh hoạt, khi có
sự thay đổi một dịch vụ nào đó thì giá thành vẫn có thể xác định một cách dễ dàng.
Tuy nhiên trong phương pháp này cần chú ý đến giới hạn thay đổi. Khi số khách
10
LuËn v¨n tèt nghiÖp TrÇn H÷u S¬n
.....
∗
Tổng chi phí B A
Giá thành của một khách du lịch được tính theo công thức:
Z = b +A/N
Giá thành cho cả đoàn:
11
LuËn v¨n tèt nghiÖp TrÇn H÷u S¬n
Z = b.B + A
Trong đó: N: Số thành viên trong đoàn
A: Tổng chi phí cố định tính cho cả đoàn khách
b: Tổng chi phí biến đổi tính cho một khách
Phương pháp này còn có ưu điểm là xác đinh được chi phí cần sử dụng trong
từng ngày tour.
Tuy nhiên với phương pháp kinh doanh sử dụng các hợp đồng du lịch thì việc
xác định này là không cần thiết. Phương pháp này vẫn tồn tại một nhược điểm là
cách tính quá dài và phần nào kém linh hoạt so với phương pháp trước. Trên thực tế
người ta vẫn áp dụng phương pháp 1 và thận trọng trong việc tập hợp các khoản
mục.
Xác định giá bán:
Giá bán của một chương trình du lịch phụ thuộc các yếu tố sau:
- Mức giá phổ biến trên thị trường.
- Vai trò, khả năng của công ty trên thị trường.
- Mục tiêu của công ty.
- Giá thành của công trình.
Căn cứ vào các yếu tố trên ta có thể xác định được các giá bán thông qua công
thức sau:
G = Z + P+ C
b
+ C
+=
aZG
Nếu như tất cả được tính theo giá bán thì ta có thể viết như sau:
G = Z + β
b
G + β
k
G + β
p
G + β
t
G
∑
−
=
β
1
Z
G
Nếu như trong chương trình có vé máy bay thì công thức trên được áp cho
giá mặt đất. Sau đó để có giá bán thì cộng thêm giá vé máy bay bán lẻ thông thường.
G = G
MĐ
+ G
MB
Trong đó :
G : giá bán
G
MĐ
- Tiến hành du lịch trọn gói .
- Báo cáo sau khi thực thiện chương trình .
14
Luận văn tốt nghiệp Trần Hữu Sơn
- Gii quyt cỏc phn nn ca khỏch .
Hoch toỏn chuyn du lch.
Sau khi thc hin chng trỡnh trờn c s cỏc chng t thu c, phũng ti
chớnh k toỏn s hoch toỏn chuyn du lch.
Phũng ti chớnh k toỏn s theo dừi cỏc chng t ca khỏch hng, theo dừi
lg tin mt ó tr, phi tr v khon phi thu. Doanh thu ca chuyn i du lch ch
yu l thụng qua s tin m khỏch phi tr .
Doanh thu = Giỏ chng trỡnh * S khỏch on
Tp hp cỏc hoỏ n chi trong chng trỡnh du lch nh hoỏ n v c s lu
trỳ, vn chuyn, vộ thm quanchi cho hng dn viờn (tm ng) hoc tin cụng
ca hng dn viờn (nu thuờ ngoi) .
õy cn chu ý v cỏch ghi hoỏ n giỏ tr gia tng thun tin cho vic
khu tr thu v khụng thit cho cụng ty .
Chi phớ qun lý doanh nghip, chi phớ bỏn hng, chi phớ khỏc c phõn b
ln lt trong k. Lói gp ca chuyn du lch l khon chờnh lch gia doanh thu v
chi phớ ca chuyn du lch ú. Cui k k toỏn s phõn b cỏc chi phớ qun lý, bỏn
hng tớnh l lói trong k.
Phũng k toỏn ti chớnh theo dừi cỏc hoỏ n phi thu n hn phi thu s
yờu cu khỏch hng phi tr, cỏc hoỏ n n hn phi tr thỡ phi chun b tin
thanh toỏn cho nh cung cp.
II. HIU QU KINH DOANH L HNH .
1.1. Khỏi nim
Trong kinh doanh bt k mt doanh nghip no cng mong mun mỡnh lm
n cú hiu qu. Vy hiu qu trong kinh doanh l gỡ . Tc l khi mt doanh nghip
b vn ra kinh doanh , sau mt khong thi gian kinh doanh nht nh ú vn ca
doanh nghip phi tng lờn ch khụng bao gi ht i. Nu vn tng cng nhiu thỡ
LuËn v¨n tèt nghiÖp TrÇn H÷u S¬n
Đối với mặt thống nhất thi hiệu quả kinh tế không đơn thuần là hiệu quả kinh
tế trong các chỉ tiêu về kết quả và chi phí thì luân có yếu tố nhằm mục đích xã hội.
Ví dụ việc xây dưng một công viên nước thì ngoài ra việc kinh doanh còn tạo mục
đích công ăn việclàm, mục đích xã hội là vui chơi, giải trí…
Ngược lại hiệu quả xã hội cũng không đơn thuần chỉ là về mặt hiệu quả xã
hội. Vì trong các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội nó còn phụ thuộc vào chi phí phát sinh
trong hoạt động kinh doanh.
Sự thống nhất giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội đã tạo ra sự tương tác
thúc đẩy lẫn nhau. Việc thực hiện hiệu quả xã hội như việc cải tạo điều kiện sống,
cải tạo điều kiện làm việc sẽ tạo ra những năng suất lao động cao và từ đó thúc đẩy
hiệu quả kinh tế tăng lên.
Ngoài sự thông nhất với nhau, thì giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có
mặt mâu thuẫn với nhau. Đó là, trong quá trình thực hiên có hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội triệt tiêu lẫn nhau. Điều này xuất phát từ thực tế khi thực hiện hoạt động
kinh doanh thì lợi nhuận là trên hết dẫn đến bất chấp hậu quả mà xã hội phải ngánh
chịu. Ví dụ việc xây dựng các công trình khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí,
… một cách bừa bãi, không quản lý nghiêm túc không có biện pháp xử lý chất thải
hợp lý đã dẫn đến phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ra các tệ nạn xã hội ( tiêm chích
ma tuý, cờ bạc, mại dâm,… ). Điều này thể hiện rất rõ ràng trên thực tế của nền kinh
tế thị trường hiện nay.
1.2. Hệ thống các chỉ tiệu đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ hành .
1.2.1. Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá hiệu quả kinh doanh chương trình du lịch .
• Doanh thu từ kinh doanh lữ hành.
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động của công ty lữ hành
Chỉ tiêu được tính bằng công thức sau :
DT
KDLH
=
∑
toán chỉ tiêu lợi nhuận thuần và chỉ tiêu tương đối để đánh gía vị thế, hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Công thức :
DT
KDCTDL
=
∑
=
n
i
ii
QP
1
(đồng)
Trong đó : DT
KDCTDL
: là tổng doanh thu từ kinh doanh chương trình du lịch.
P : là giá bán chương trình du lịch cho một kháchỉ tiêu
Q : là số khách trong một chuyến du lịch
n : là số chuyến du lịch mà công ty thực hiện được.
18
LuËn v¨n tèt nghiÖp TrÇn H÷u S¬n
Ta thấy doanh thu của một chuyến du lịch thứ i phụ thuộc vào giá bán và
số khách có trong chuyến đó. Tổng doanh thu là tổng của tất cả doanh thu n
chuyến du lịch thực hiện trong kỳ.
• Chi phí từ kinh doanh lữ hành.
Chi phí từ kinh doanh lữ hành gồm có hai chi phí cơ bản :
- Chi phí kinh doanh chương trình du lịch.
- Chi phí quản lý kinh doanh .
+ Chi phí từ kinh doanh chương trình du lịch.
KDLH
: Tổng doanh thu từ kinh doanh lữ hành trong kỳ.
19
LuËn v¨n tèt nghiÖp TrÇn H÷u S¬n
ΣTC
KDLH
: Tổng chi phí từ kinh doanh lữ hành trong kỳ.
Lợi nhuận phụ thuộc vào doanh thu và chi phí. Muốn tăng lợi nhuận thì
phải tăng doanh thu hoặc giảm chi phí.
• Tổng số lượt khách .
Đây là chỉ tiêu phản ánh số lượng khách mà Công ty đã đón được trong kỳ
phân tích.
Tổng số lượt khác phụ thuộc vào số lượng khách trong một chuyến du lịch
và số chương trình du lịch thực hiện trong kỳ.
• Tổng số ngày khách thực hiện.
Chỉ tiêu tổng số ngày khách thực hiện mà các chuyến du lịch đạt được
phản ánh số lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp thông qua số lượng
ngày khách.
Chỉ tiêu này rất quan trọng, có thể dùng để tính cho từng loại chương trình
du lịch, so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các chuyến du lịch, các thị trường
khác giữa doanh nghiệp với đối thủ… Một chương trình du lịch có số lượng
khách nhưng thời gian của chuyến du lịch đó dài thì làm cho số ngày khách tăng
và ngược lại.
• Thời gian trung bình của một khách trong một chương trình du lịch
Đây là chỉ tiêu quan trọng nó liên quan đến nhiều chỉ tiêu khác. Một
chuyến du lịch dài ngày với lượng khách lớn là điều mà Công ty lữ hành đều
muốn có. Vì nó giảm được nhiều chi phí và tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
Thời gian trung bình của một khách trong chuyến du lịch còn đánh giá được khả
năng kinh doanh của Công ty và tính hấp dẫn của chương trình du lịch. Để tổ
chức được những chuyến du lịch dài ngày cần phải có công tác điều hành,
• Năng suất lao động trung bình.
Đây là chỉ tiêu tổng quát nhất để so sánh hiệu quả sử dụng lao động giữa các
kỳ phân tích với nhau, giữa các ngành với nhau nó được tính như sau.
NSLĐ =
TLD
DT
(đồng)
Trong đó:
NSLĐ : năng suất lao động theo doanh thu
21
LuËn v¨n tèt nghiÖp TrÇn H÷u S¬n
DT: Tổng doanh thu trong kỳ
TLĐ: Tổng số lao động của doanh nghiệp.
Năng suất lao động bình quân cho biết cứ một lao động trong doanh nghiệp
tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu tương đối đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Từ giác độ quản trị kinh doanh, hiệu quả kinh doanh được hiểu là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để
đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
Để đánh giá trình độ quản lý của doanh nghiệp cần phải dựa vào hệ thống các
chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh. Đối với doanh nghiệp lữ hành hệ thống chỉ tiêu
này bao gồm: Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát, chỉ tiêu lợi nhuận, doanh lợi vốn, chỉ
tiêu sử dụng vốn lưu động…
* Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị tiền tệ chi phí bỏ ra cho việc kinh
doanh chuyến du lịch thì thu vào bao nhiêu đơn vị tiền tệ.
H = (lần)
Trong đó: ΣD : Tổng doanh thu
Σ C: Tổng chi phí
lợi nhuận và dùng đẻ so sánh giữa các kỳ phân tích, giữa các thi trường mục
tiêu.
* Số vòng quay của tài sản.
Công thức tính :
n
TS
=
∑
∑
TS
D
(Lần)
Trong đó:
ΣTS : Tổng tài sản
ΣD: Tổng doanh thu
n
TS
: Số vòng quay của tài sản.
Số vòng quay của toàn bộ tài sản cho biết, trong một kỳ hoạt động toàn bộ
tài sản đưa vào kinh doanh được mấy lần. Số vòng quay càng lớn tức là sử dụng
vốn càng có hiệu quả. Với lượng vốn cố định, doanh thu bán được càng nhiều
sản phẩm thì lợi nhuận càng cao.
Ba chỉ tiêu này có mói quan hệ với nhau như sau:
23
LuËn v¨n tèt nghiÖp TrÇn H÷u S¬n
Thông qua phương trình kinh tế trên cho thấy doanh nghiệp muốn tăng lợi
nhuận phải phấn đấu theo hai hướng:
+ Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để nâng cao tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu.
súng đạn”. Cũng vì thế mà ngày này cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhất là trong
lĩnh vực lữ hành du lịch. Vì vậy mà luôn xảy ra tình trạng tranh giành khách và
chèn ép giá, cò mối khách… Cho nên, để đứng vững và chiến thắng trong cạnh
tranh, từ đó nâng cao uy tín và vị thế của Công ty trên trường trong nước và
quốc tế thì đòi hỏi các nhà kinh doanh lữ hành du lịch phải chú ý đến vấn đề
nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp.
Khi kinh doanh lữ hành có hiệu quả về phương diện kinh tế có những ý
nghĩa sau:
+ Cho phép các doanh nghiệp lữ hành thực hiện được tích luỹ và tái sản
xuất mở rộng, tổ chức được nhiều chương trình mới hấp dẫn khách và có điều
kiện giải quyết thoả đáng lợi ích kinh tế giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người
lao động.
+ Đóng góp vào tổng thu nhập quốc dân, vào số ngoại tệ hàng năm thu
được trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
+ Có thể kéo theo sự phát triển của các ngành khác như: giao thông vận
chuyển, thông tin liên lạc…
+ Nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành còn là động lực cạnh tranh trên
thị trường quốc tế…
1.3.2 Về phương diện xã hội.
25