Ngày soạn:
Tiết 19 Bài 15
Đặc điểm dân c, xã hội Đông Nam á
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
Học sinh cần biết:
-Đông nam á có dân số đông, số dân tăng khá nhanh, dân c tập trung đông đúc tại các đồng
bằng và vùng ven biển, đặc điểm dân số gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp với
ngành chủ đạo là trồng trọt, trong đó trồng lúa gạo chiếm vị trí quan trọng.
-Các nớc vừa có nét chung, vừa có nét riêng trong sản xuất, sinh hoạt, tín ngỡng tạo nên sự
đa dạng văn hoá cảu khu vực
2. Kĩ năng
-Kỹ năng: phân tích mối liên hệ địa lý.
3. Thái độ
- Học sinh tích cực học tập, say mê nghiên cứu
II. Ph ơng pháp: Trực quan - Đặt vấn đề
III.Các ph ơng tiện dạy học:
-Bản đồ: phân bố dân c châu á.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức lớp
Thứ
Ngày giảng Lớp Tiết Sĩ số Học sinh vắng
8A
8B
2. Kiểm tra bài cũ:
-Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông? Tại sao chúng lại khác nhau nh vậy?
3 Bài mới:
Vào bài: đông nam á là cầu nối giữa 2 châu lục, 2 đại dơng với đờng giao thông ngang dọc
trên biển. Vị trí đó có ảnh hởng tới đặc điểm dân c xã hội của các nớc trong khu vực.
Thời
gian
-Số dân:536 triệu ngời =
+ 1/7 dân số châu á(14.2%); 1/11 (8.6%) thế giới.
-Mật độ dân số trung bình: 119 ngời/km
2
+tơng đơng châu á
+cao gấp 2 lần thế giới
-Tỉ lệ tăng tự nhiên: 1.5 % -> cao hơn trung bình của
châu á, thế giới.
-Gồm 11 nớc
-Việt Nam so với các nớc trong khu vực đ n á:
+diện tích: thứ 5; dân số: thứ 3.
-Ngôn ngữ phổ biến ở đông nam á: Anh
-Phân bố dân c không đều
+đông: đồng bằng, ven biển .
tha: núi, caonguyên.
-Chủng tộc: Mông gô lô ít; ôxtra-lô-ít
-Dân c đông, dân số trẻ
=> nguồn lao động dồi dào và thị trờng tiêu thụ
hàng hoá.=> thúc đẩy phát triển kinh tế_xã hội.
2.Đặc điểm xã hội:
-Có các biển, vịnh biển -> di dân
+giữa các quốc gia
+giữa đất liền và đảo
+giữa các dân tộc
-Có nhiều nét tơng đồng trong sinh hoạt và sản xuất
(trồng lúa nớc, gạo, trâu bò, sức kéo).
-Văn hoá đa dạng: mỗi nớc có phong tục tập quán
riêng.
-Vị trí cầu nối ->Nguồn tài nguyên giàu có
-Cho 1 số ví dụ về sự t-
-Học sinh nhận biết mức tăng trởng kinh tế khá cao trong thời gian dài. Nông ngiệp là
ngành chủ đạo giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nhiều nớc, công nghiệp mới trở thành
ngành kinh tế quan trọng ở 1 số nớc, nền kinh tế phát triển cha vững chắc.
2. Kĩ năng
-Giải thích đợc đặc điểm nền kinh tế các nớc trong khu vực đông nam á: do sự thay đổi
định hớng, chính sách phát triển kinh tế, nông nghiệp đóng góp tỉ lệ đáng kể tổng sản
phẩm trong nớc, kinh tế dễ bị tác động từ bên ngoài vào, cha chú ý bảo vệ môi trờng.
3. Thái độ
- Học sinh tích cực học tập, say mê nghiên cứu
II. Ph ơng pháp: Bản đồ - hoạt động tập thể
III.Chuẩn bị -Bản đồ các nớc châu á-Lợc đồ kinh tế đông nam á
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức lớp
Thứ
Ngày giảng Lớp Tiết Sĩ số Học sinh vắng
8A
8B
2. Kiểm tra bài cũ:
-Nêu những đặc điểm dân c đông nam á? Xã hội đông nam á có những đặc điểm gì?
3. Bài mới:
Vào bài: Hơn 30 năm qua các nớc đông nam á đã có những nỗ lực lớn để thoát khỏi nền
kinh tế lạc hậu. Ngày nay, đông nam á đợc thế giới biết đến nh 1 khu vực có những thay
đổi đáng kể trong kinh tế_xã hội.
T/ gian Hoạt động của thầy- trò Nội dung ghi bảng
Nền kinh tế thuộc địa của các
nớc ĐNá có đặc điểm gì?
Nêu những điều kiện thuận
lợi của đông nam á để phát
triển kinh tế?
1.Nền kinh tế của các n ớc đông nam á phát
-> điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế
-90-96:+các nớc có mức tăng trởng kinh tế khá
cao , cao hơn trung bình của thế giới
+tăng (trừ xingapo giảm).
-98-2000: mức tăng trởng tốc độ nhanh.
-97-98: suy giảm kinh tế của nhiều nớc- tăng tr-
ởng kinh tế suy giảm -> c/nhân thất nghiệp.
-Bảo vệ môi trờng cha đợc quan tâm-> rừng bị
khai thác kiệt quệ, nớc, không khí bị ô nhiễm do
chất thải (công nghiệp).
2. Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi:
*Hiện nay:-C.n hoá: phát triển công nghiệp sản
xuất hàng hoá cao cấp
-Gần đây: 1 số nớc sản xuất hàng c. nghiệp
chính xác, cao cấp.
4 Củng cố:-Vì sao ĐNác/nghiệp hoá nhng nền kinh tế phát triển cha bền vững?
-Đông nam á có những ngành công nghiệp chủ yếu nào? phân bố ở đâu?
5 Hớng dẫn ở nhà:-Học bài cũ kết hợp SGK. Đọc bài 17 SGK
V. Rút kinh nghiệm sau giờ học
Ngày soạn:
Tiết 21 Bài 17 Hiệp hội các nớc Đông Nam
á(asean) I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
-Học sinh nắm đợc hiệp hội các nớc đông nam á (ASEAN) gồm 10 nớc đông nam á, các
nớc gia nhập tổ chức này ở những thời điểm khác nhau. Mục đích của tổ chức ASEAN để
xây dựng 1 cộng đồng hoà hợp, cùng nhau phát triển kinh tế xã hội. Hợp tác trên nguyên
-Mục tiêu của hiệp hội
ASEAN từ thập niên 90
của thế kỷ xx? (SGK)
-Đông nam á có những
điều kiện thuận lợi gì để
hợp tác phát triển kinh
tế?
-Sự hợp tác giữa các nớc
biểu hiện ở những mặt
nào?
-Nêu những khó khăn
mà ASEAN gặp phải
cuối thế kỷ x-Từ đoạn
văn T6 SGK nêu những
lợi ích của Việt Nam
trong quan hệ mậu dịch
và hợp tác với các nớc
ASEAN là gì?
-Liên hệ với thực tế đất
nớc nêu thêm 1 vài ví dụ
về sự hợp tác này?
-Tại sao nói tham gia
ASEAN vừa là cơ hội
,vừa là thách thức ?
1.Hiệp hội các n ớc đông nam á:
-5 nớc gia nhập đầu tiên: Thái lan, Malaixia,
Inđônêxia, Xingapo, Philippin.
-Các nớc gia nhập sau Việt Nam: Lào, Mianma,
Campuchia.
-25 năm đầu: hợp tác về quân sự .
hội, khác biệt chính trị, bất đồng ngôn ngữ
+Biện pháp: có những giải pháp để vợt qua
-> tăng cờng hợp tác giữa các khu vực.
4 Củng cố:
-Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi Việt nam là thành viên của ASEAN?
-Mục tiêu hợp tác của các nớc đông nam á thay đổi trong thời gian qua nh thế nào?
5. Hớng dẫn ở nhà
-Học bài cũ -Làm bài tập 3 trang 61 SGK-Đọc bài 18 SGK
V. Rút kinh nghiệm sau giờ học
Ngày soạn:
Tiết 22
Bài 18
Thực hành:
Tìm hiểu Lào và Campuchia
I.m ục tiêu:
1. Kiến thức
Sau bài học, học sinh cần biết:
-Tập hợp các t liệu, sử dụng chúng để tìm hiểu địa lý của 1 quốc gia
2. Kĩ năng
-Trình bày lại các kết quả bằng văn bản(kênh chữ, kênh hình)
3. Thái độ
- Học sinh tích cực học tập, say mê nghiên cứu
II. Ph ơng pháp:Trực quan- Đặt vấn đề
III.Các ph ơng tiện dạy học:
-Bản đồ: các nớc đông nam á, lợc đồ kinh tế: Lào, Campuchia
IV. Tiến trình lên lớp:
+Đ,ĐN: Việt nam
-> thuận lợi giao lu
các nớc láng giềng,
trên thế giới(cảng
xihanuc vin)
-bán đảo đông d-
ơng(trung ấn)
-giáp:
+B: TQ, Mianma,
việt nam
+N: Campuchia
+Đ: Việt nam
+T: Thái lan
không có bờ
biểnphải buôn bán
qua cảng Việt nam
Dựa H18.1 và H18.2 nêu
đặc điểm địa hình của 2 n-
ớc? Kể tên 1 số dạng địa
hình?
Dựa vào lợc đồ khí hậu
châu á T7SGK nêu đặc
điểm khí hậu 2 nớc có gì
giống nhau, khác nhau?
Dựa H18.1 và H18.2, nêu
đặc điểm sông hồ 2 nớc?
Đọc tên các sông hồ? Gía
trị kinh tế?
2.Điều
kiện tự
kiện xã
hội dân
c
12.3 triệu ngời
1.7%
Khơ me, hoa, việt
Khơ me
Chủ yếu là đạo phật
35%
5.5 triệu ngời
2.3%
Lào, thái, mông
Lào
Chủ yếu là đạo phật
56%
-Nhận xét tiềm năng nguồn
nhân lực phát triển đất nớc?
-Sử dụng H18.1 và H18.2
để nêu tên ngành sản xuất?
Phân bố ở đâu?
4.Kinh
tế
-Nông nghiệp: trồng
trọt
-Công nghiệp: chế
biến thực phẩm
-Nông nghiệp: trồng
cây công nghiệp, lúa
gạo
-Lâm nghiệp
-Bản đồ các địa mảng thế giới
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức lớp
Thứ
Ngày giảng Lớp Tiết Sĩ số Học sinh vắng
8A
8B
2. Kiểm tra bài cũ:
So sánh đặc điểm tự nhiên, dân c, kinh tế giữa Lào và Campuchia?
3: Bài mới
Vào bài: nội lực, ngoại lực xảy ra đồng thời hoặc xen kẽ nhau và tạo nên các hình dạng vô
cùng phong phú của bề mặt đất
T/gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Nội lực là gì?
Quan sát hình 19.1, đọc tên, nêu
vị trí của các dãy núi, sơnnguyên,
đồng bằng lớn trên các c/ lục
Chỉ trên bản đồ tự nhiên thế giới?
Dựa hình19.2 n/ xét nơi có núilửa
ở vị trí nào của mảng kiến tạo?
Chỉ vị trí các dạng đ/hình trên
bđồ?
Nội lực còn tạo ra những hiện t-
ợng gì dựa vào hình 19.3, 19.4,
19.5? ảnh hởng đến đời sống con
ngời?
-Thế nào là ngoại lực?
Quan sát ảnh a, b, c, d trang 68,
ngoại lực đã tạo nên những hình
dạng địa hình gì?
Ngày soạn:
Tiết 24
Bài 20 Khí hậu và cảnh quan trên trái đất
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức
*Học sinh cần:
-Nhận xét, phân tích ảnh, lợc đồ và nhận biết, mô tả lại các cảnh quan chính trên trái đất,
các sông và vị trí của chúng trên trái đất, các thành phần của vỏ trái đất.
2. Kĩ năng
-Phân tích mối quan hệ mang tính qui luật giữa các thành tố để giải thích 1 số hiện tợng địa
lý tự nhiên.
3. Thái độ
- Học sinh tích cực học tập, say mê nghiên cứu
II. Ph ơng pháp: Trực quan - Hoạt động tập thể
III.Các ph ơng tiện dạy học:
- Giáo viên:-H20.3 các vành đai gió trên trái đất.
-Bản đồ khí hậu_tự nhiên thế giới
- Học sinh : Ôn tập bài
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức lớp
Thứ
Ngày giảng Lớp Tiết Sĩ số Học sinh vắng
8A
8B
2. Kiểm tra bài cũ:
Nội và ngoại lực có tác động nh thế nào lên bề mặt đất?
Trình bày đặc điểm khí hậu và cảnh quan châu á?
3 Bài mới:
Các cảnh quan đó thuộc đới khí hậu nào?
vẽ lại sơ đồ H20.5 vào trong vở và điền các
ô trống tên các thành phần tự nhiên và đánh
mũi tên thể hiện mối quan hệ giữa chúng
sao cho phù hợp và đầy đủ?
Dựa vào sơ đồ đã hoàn tất trình bày mối
quan hệ tác động qua lại giữa các thành
phần tạo nên cảnh quan tự nhiên?
-Các loại gió chính trên trái
đất:
+Gío mậu dịch.
+Gío tây ôn đới.
+Gío đông cực.
2.Các cảnh quan trên trái đất:
cảnh quan tự nhiên thay đổi :
+từ cực nam->cực bắc.
+từ ven biển-> sâu lục địa.
+từ chân núi -> đỉnh núi.
4 Củng cố:
-Phân biệt các loại gió chính trên trái đất?hớng?
-Cảnh quan tự nhiên thay đổi nh thế nào?
5Hớng dẫn ở nhà:
-Làm bài tập 2 trang 73 SGK
V. Rút kinh nghiệm sau giờ học
Ngày soạn:
Tiết 25 Bài 21 Con ngời và môi trờng địa lý
xuất nông nghiệp trớc kia với
hiện nay có gì khác nhau?
1.Hoạt động nông nghiệp với môi trờng
địa lý:
-Thời tiền sử: trồng tỉa, dụng cụ thô sơ,
Dựa H21.1 , sản xuất đã làm biến
đổi cảnh quan tự nhiên nh thế
nào? cho ví dụ?
Ngành công nghiệp muốn hoạt
động phải lấy nguyên liệu từ đâu?
Quan sát H21.1 và H21.3 nhận
xét và nêu lên những tác động của
1 số hoạt động công nghiệp đối
với môi trờng tự nhiên?
Dựa H21.4 cho biết các nơi xuất
khẩu và nhập khẩu dầu chính?
Nhận xét về tác động của hoạt
động này tới môi trờng tự nhiên?
+tích cực?
+tiêu cực?
Liên hệ ngành công nghiệp dầu
mỏ Việt Nam có tác động tới môi
trờng nh thế nào?
ruộng nhỏ.
-Nay: sản xuất nông nghiệp bằng máy móc
trên diện tích rộng lớn-> cảnh quan thiên
nhiên các châu lục bị biến đổi 1 phần do sản
xuất nông nghiệp(thuỷ lợi đã cải tạo tự nhiên
phục vụ con ngời và biến đổi hình dạng mặt
đất)-> nông nghiệp đa dạng: trồng lúa mì,
Ngày soạn:
Tiết 26 Bài 22 Việt nam- đất nớc, con ngời
I.m ục tiêu:
1. Kiến thức
sau bài học, học sinh cần :
-Nắm vị trí của Việt nam trong khu vực và thế giới
-Hiểu đợc 1 cách khái quát hoàn cảnh kinh tế_chính trị hiện nay của nớc ta.
2. Kĩ năng
-Biết đợc nội dung, phơng pháp chung học tập địa lý việt nam.
3. Thái độ
- Học sinh tích cực học tập, say mê nghiên cứu
II. Ph ơng pháp: Trực quan - Hoạt động tập thể
III.Các ph ơng tiện dạy học:
-Bản đồ các nớc thế giới_ khu vực đông nam á.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức lớp
Thứ
Ngày giảng Lớp Tiết Sĩ số Học sinh vắng
8A
8B
2. Kiểm tra bài cũ:
- Những ảnh hởng của hoạt động công nghiệp đối với môi trờng địa lý?
3 Bài mới:
Vào bài: Những bài học địa lý Việt nam mang đến cho các em những hiểu biết cơ bản,
hiện đại, cần thiết về thiên nhiên và con ngời Việt nam , về sự nghiệp xây dựng và phát
triển kinh tế_xã hội của đất nứơc ta.
Thời
gian
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Em cho biết 1 số thành tựu nổi
bật của nền kinh tế_xã hội nớc
ta? (tăng 7%/năm, thoát khỏi
khủng hoảng) liên hệ với địa ph-
ơng?
Đọc SGK cho biết mục tiêu đến
năm 2020?
Đọc SGK địa lý mang lại những
gì?
Để học tốt môn địa lý VN các
em cần làm những gì?
1.VN trên bản đồ thế giới:
-Gồm: đất liền, đảo, quần đảo, vùng biển,
vùng trời.
-Gắn: châu á_ thông ra Thái bình dơng
-Bằng chứng lịch sử(tự nhiên, xã hội) của
đông nam á cho thấy VN có đủ các đặc điểm
về tự nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực
đông nam á.
-Hợp tác tích cực, toàn diện với các nớc
ASEAN và các nớc trên thế giới.
-Đối tác tin cậy cộng đồng quốc tế.
2.VN trên con đ ờng xây dựng và phát
triển:
-Chiến tranh xâm lợc và chế độ thực dân để
lại hậu quả nặng nề
-Xây dựng lại đất nớc từ điểm xuất phát rất
thấp(từ đầu)
*1986 công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh
tế:
thổ Việt Nam
I.Mục tiêu:
*Sau bài học, học sinh cần:
-Hiểu đợc tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt nam. Xác định đợc vị trí, giới hạn, diện tích, hình
dạng vùng đất liền, vùng biển Việt nam.
-Hiểu biết về ý nghĩa thực tiễn và giá trị cơ bản của vị trí địa lý, hình dạng lãnh thổ đối với
môi trờng tự nhiên và các hoạt động kinh tế_xã hộicủa nớc ta.
II.Ph ơng pháp: Trực quan - Hoạt động tập thể
III.Các ph ơng tiện dạy học :
-Bản đồ: tự nhiên VN, VN trong đông nam á, quả địa cầu(bản đồ thế giới)
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức lớp
Thứ
Ngày giảng Lớp Tiết Sĩ số Học sinh vắng
8A
8B
2. Kiểm tra bài cũ:
:Mục tiêu đến năm 2010, 2020 là gì?
3. Bài mới:
Vào bài: vị trí, hình dạng, kích thớc lãnh thổ là những yếu tố địa lý góp phần hình thành
nên đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hởng sâu sắc đến mọi hoạt động kinh tế _xã
hội nớc ta
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
-Dựa H23.2 và bảng 23.2, các điểm
cực bắc, nam, đông, tây của VN có
toạ độ là bao nhiêu?
-Từ B->N dài bao nhiêu vĩ độ? Nằm
trong đới khí hậu nào?
-Từ T-> Đ rộng bao nhiêu kinh độ?
VN nằm trong múi giờ thứ mấy theo
2
c.Đặc điểm của vị trí địa lý VN vềmặt
tự nhiên:
*Vị trí ảnh hởng đặc điểm môi trờng tự
nhiên:
-Nội chí tuyến
-Gần trung tâm đông nam á.
-Cầu nối đất liền và biển (Đôngnam á)
-Tiếp xúc các luồng gió mùa, các luồng
sinh vật
2.Đặc điểm lãnh thổ:
a.Phần đất liền: kéo dài, hẹp ngang
-B-> N: kéo dài 1650 km(15 vĩtuyến)
-Hẹp nhất Đ-T: Quảng Bình gần 50km
-Bờ biển: 3260 km biên giới: 4550km.
b.Phần biển đông thuộc chủ
quyềnVN:
-Phía: Đông, Đông nam-> nhiều đảo và
quần đảo
-Đảo: Phú quốc diện tích 568 km
2(tỉnh Kiên giang)
-Vịnh Hạ Long: UNESCO công nhận
di sản thiên nhiên thế giới năm 1994.
- Quần đảo xa nhất: Trờng sa cách Cam
ranh_Khánh Hoà 460 km.
-ý nghĩa biển: an ninh và kinh tế.
4 Củng cố:
Vào bài: biển đông là 1 vùng biển rộng , có nhiều tài nguyên, có 1 triệu km
2
diện tích
thuộc chủ quyền VN.
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Chỉ trên bản đồ giới hạn
biển đông của VN?
Vùng biển VN thuộc biển
nào? đặc điểm tự nhiên?
Biển đông có đặc điểm gì?
Tìm trên bản đồ: chỉ vị trí
các vịnh lớn? Eo biển?
Phần biển VN nằm trong
biển đông có diện tích ?
tiếp giáp với vùng biển của
những nớc nào?
đọc SGK, chế độ gió biển
đông có đặc điểm gì?
Đọc SGK nêu chế độ nhiệt
của nớc biển?tại sao nhiệt
độ điều hoà hơn đất liền?
Nhiệt độ trung bình hàng
năm của nớc trên tầngmặt
là bao nhiêu?
Dựa H24.3 cho biết hớng
chảy của dòng biển trên
biển đông tơng ứng với 2
mùa gió chính khác nhau
1.Đặc điểm chung của vùng biển VN:
a.Diện tích, giới hạn
thiên tai thờng gặp ở vùng
biển nớc ta?
Muốn khai thác lâu bền và
bảo vệ môi trờng biển VN
chúng ta phải làm những
gì?
+vĩ độ (vĩ độ càng cao thì nhiệt độ càng giảm)
+vị trí gần hay xa đất liền: mùa đông càng gần
đất liền thì nhiệt độ giảm; mùa hạ gần đất liền
nhiệt độ tăng.
-Chế độ ma:
+lợng ma ít hơn đất liền: 1100_1300 mm/năm.
+sơng mù: cuối đông, đầu hạ.
-Dòng biển:
+Mùa đông: dòng biển lạnh, hớng ĐB, gió ĐB
+Mùa hạ: dòng biển nóng, hớng ĐN, TN_gió
ĐN, TN.
-Vùng nớc: trồi, trìm-> di chuyển sinh vật biển.
-Chế độ triều: nhiều chế độ chiều khác nhau,
vịnh bắc bộ: nhật triều.
-Độ muối trung bình: 30-33%
2.Tài nguyên và bảo vệ môi tr ờng biển VN:
a.Tài nguyên biển:
-Biển: giàu, đẹp-> giá trị : kinh tế, khoa học,
quốc phòng
-Gía trị kinh tế: thuỷ sản, khoáng sản, giao
thông, muối, du lịch
-Tài nguyên biển: không phải vô tận
-Khó khăn: do thiên tai
b.Môi tr ờng biển:
8B
2. Kiểm tra bài cũ:
-Chứng minh khí hậu VN mang tính chất nhiệt đới gió mùa?
-Biển đã đem lại những thuận lợi, khó khăn gì cho đời sống?
3. Bài mới:
Vào bài: xu hớng chung của sự phát triển lãnh thổ là phần đất liền ngày càng mở rộng, ổn
định và nâng cao dần.Cảnh quan tự nhiên nớc ta từ hoang sơ, đơn điệu đến đa dạng, phong
phú nh ngày nay.
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
-Đọc SGK thời kỳ tiền Cambri
lãnh thổ VN có đặc điểm gì?
-Dựa sơ đồ H25.1, giai đoạn
tiền Cambri có những nền cổ
nào?
-Dựa vào bảng niên biểu địa
chất 25.1 giai đoạn cổ kiến tạo
diễn ra trong 2 đại cổ sinh và
trung sinh kéo dài bao nhiêu
năm?
-Dựa H25.1 tìm các mảng nền
cổ vào giai đoạn cổ sinh và
trung sinh?
-Dựa H25.1 phần lớn diện tích
nớc ta nổi lên thành đất liền
khi nào?
-Dựa bảng 25.1 sinh vật thời
kỳ này phát triển ra sao?
-Sự hình thành mỏ than cho
biết khí hậu và thực vật ở nớc
ta thời kỳ này nh thế nào?
mòn-> thấp, bề mặt san bằng.
3.Giai đoạn tân kiến tạo:
-Cách đây: 65 triệu năm-> ngắn.
-Vận động tân kiến tạo: diễn ra cách đây25
triệu năm, cờng độ mạnh.
-Sinh vật: phát triển phong phú, hoàn
thiện(cây hạt kín, động vật có vú).
-Nhiều quá trình tự nhiên xuất hiện và kéo
dài đến nay:
+Địa hình nâng cao-> sông ngòi trẻ lại, đồi
núi nâng cao, mở rộng.
+Hình thành cao nguyên Bazan, đồng bằng
phù sa trẻ.
+Mở rộng biển đông, hình thành bể dầu khí.
+Xuất hiện loài ngời-> đỉnh cao tiến hoá sinh
học.
-ở VN:+con ngời có mặt rất sớm
+Sau hàng trăm triệu năm: lãnh thổ đợc xác
lập, phát triển hoàn chỉnh-> hình thành
khoáng sản phong phú, đa dạng cha biết hết.
4. Củng cố:
-Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nớc ta?
-Nêu ý nghĩa của giai đoạn tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nớc ta hiện nay?
5. H ớng dẫn ở nhà:-Học bài cũ -Làm bài tập 3 trang 9 SGK_Đọc bài 26 SGK.
V. Rút kinh nghiệm sau giờ học
Ngày soạn:
Tiết 30 Bài 26 Đặc điểm tài nguyên khoáng
-Đọc SGK, nớc ta có
bao nhiêu điểm quặng,
loại khoáng sản?
-Dựa vào bản đồ
khoáng sản, chỉ 1 số
khoáng sản trữ lợng lớn,
phân bố ở đâu? (H26.1)
-Chỉ trên bản đồ sự
phân bố các mỏ này?
(H26.1)
-Chỉ trên bản đồ sự
phân bố các khoáng sản
này? (H26.1)
-Em cho biết 1 số
nguyên nhân dẫn đến
hậu quả đó? Dẫn
chứng?
-Tại sao môi trờng 1 số
nơi bị ô nhiễm? Biện
pháp khắc phục?
1.VN là 1 n ớc giàu tài nguyên khoáng sản:
-Khoảng: 5000 điểm quặng, 60 loại khoáng sản,
nhiều loại đã và đang khai thác.
-Trữ lợng :
+phần lớn: vừa và nhỏ
+1 số trữ lợng lớn: than, dầu khí, apatit, đá vôi
2.Sự hình thành các vừng mỏ chính ở n ớc ta:
a.Giai đoạn tiền Cambri:
-Các mỏ: than, chì, đồng, sắt, đá quíNền cổ: VBắc,
hoàng liên sơn, Kontum
I.Mục tiêu:Giúp học sinh:
-Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, nắm vững các kí hiệu và chú giải của bản đồ hành chính,
bản đồ khoáng sản của VN.
-Củng cố các kiến thức về vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ, tổ chức h.chính của nớc ta.
-Củng cố các k/thức đã học về tài nguyên k/ sản VN. N.xét về sự phân bố k/ sản VN.
II. Ph ơng pháp: Trực quan - Hoạt động tạp thể
III.Các ph ơng tiện dạy học:
-Bản đồ hành chính VN, bản đồ khoáng sản VN.
IV.Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức lớp
Thứ
Ngày giảng Lớp Tiết Sĩ số Học sinh vắng
8A
8B
2. Kiểm tra bài cũ:
-Chứng minh rằng nớc ta có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạn?
-Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên ở nớc ta diễn ra nh thế nào?
3. Bài mới:
T.gian Hoạt động của
thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Dựa H23.2, xác
định vị trí của tỉnh
Phú Thọ?
Dựa bản đồ(H23.2)
nêu vị trí của nớc
ta tiếp giáp với
những nơi nào?
Dựa bản đồ(H23.2)
nêu toạ độ các
1 Than Quảng ninh_Thái nguyên_Nghệ an_Đà
nẵng_Cà mau
2 Dầu mỏ Thềm lục địa
3 khí đốt Tiền hải(Thái bình), thềm lục địa (Bạch Hổ)
4 Bô xit Cao bằng, Lạng sơn, Đắc lắc, Lâm đồng,
Kon tum, Gia lai
5 Sắt Sơn la, Hoà bình, thái nguyên, Hà tĩnh
6 Crom Thanh hoá
7 Thiếc Cao bằng, hà tĩnh
8 Titan Hà tĩnh, Thái nguyên, Bình định
9 Apatit Lào cai
10 đá quý Lào cai, Thanh hoá, Quảng nam.
4: Củng cố:
-Kỹ năng đọc bản đồ_đọc các kí hiệu khoáng sản .
5.H ớng dẫn ở nhà:
-Ôn tập bài cũ_ôn tập từ đầu học kỳ 2 -> nay.
-Gìơ sau ôn tập.
V. Rút kinh nghiệm sau giờ học
Ngày soạn:
Tiết 32 Ôn tập
I.Mục tiêu:
-Học sinh ôn tập từ bài 15 -> bài 27: kiến thức ĐNam, địa hình với tác động nội ngoại lực,
khí hậu và cảnh quan trên trái đất, hoạt động nông nghiệp và công nghiệp với môi trờng địa
lý. Địa lý VN: vị trí địa lý, lãnh thổ, biển, lịch sử phát triển của tự nhiên và khoáng sản
VN.
-Củng cố kỹ năng phân tích mối liên hệ địa lý.
II. Ph ơng pháp: Trực quan - Hoạt động tập thể
nông nghiệp, công nghiệp
đối với môi trờng địa lý?
ý nghĩa của VN trên bản đồ
thế giới?
Mục tiêu của VN đến năm
2020?
Nêu vị trí, giới hạn lãnh thổ
của VN?
Đặc điểm lãnh thổ VN?
Đặc điểm của vùng biển
VN?
Lịch sử tự nhiên VN phát
triển nh thế nào?
Nêu đặc điểm, sự phân bố
khoáng sản Việt nam?
A.Đông nam á:
I.Đặc điểm dân c đông nam á:
1.Đặc điểm dân c:
2.Đặc điểm xã hội:
-Tơng đồng bởi văn hoá, tự nhiên, đấu tranh
chống giặc ngoại xâm.
-Các nớc hợp tác và phát triển(ASEAN)
B.Tổng kết địa lý tự nhiên các châu lục:
I.Địa hình với các tác động nộ ngoại lực
II.Khí hậu và cảnh quan trên trái đất:
1.Khí hậu trên trái đât: hàn đới, ôn đới, nhiệt
đới.
-Mỗi châu lục có những đới khí hậu khác nhau.
2. Các cảnh quan trên trái đất:
III.Con ngời và môi trờng địa lý:
là kiến thức về hoạt động công nghiệp và những ảnh hởng của nó đến môi trờng địa lý
Rèn luyện kỹ năng vẽ bản đồ và nhận xét biểu đồ.
Ren luyện kỹ năng độc lập t duy sáng tạo và trình bày kiến thức
II.Ph ơng pháp:
III.Các ph ơng tiện dạy học :
-Câu hỏi_đáp án.
IV.Tiến trình lên lớp:
B ớc 1 Tổ chức:
Ngày giảng Tiết thứ Lớp Ghi chú
B ớc 2 Kiểm tra bài cũ
B ớc 3 Bài mới:
Đề bài
1.Trình bày vị trí và giới hạn của lãnh thổ Việt Nam ?
2.Công cuộc đổi mới nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành tựu gì?
3.Dựa vào bảng số liệu: tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nớc của Việt nam
năm 1990 và 2000-> đơn vị %
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
1990 2000 1990 2000 1990 2000
38.74 24.30 22.67 36.61 38.59 39.09
a.vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế nớc ta năm 1990, 2000?
b.Nhận xét?
Đáp án:
Câu 1: 1.Vị trí và giới hạn lãnh thổ:
a.Phần đất liền:
-cực bắc: 2323B; 10520Đ.
-cực nam: 834B; 10440Đ.
-cực tây: 2222B; 10210Đ.
-cực đông: 1240B; 10924Đ.
-Diện tích: 329247 km
2
Ngày soạn:
Tiết 34Bài 28 Đặc điểm địa hình Việt Nam
I.Mục tiêu: Học sinh nắm đợc:
*Kiến thức:
+3 đặc điểm cơ bản của địa hình VN.
+Mối quan hệ giữa địa hình và các thành tố khác trong cảnh quan tự nhiên.
+Tác động của con ngời làm biến đổi địa hình càng mạnh mẽ.
*Kỹ năng: rèn kỹ năng đọc bản đồ địa hình VN. Hình dung đợc cấu trúc cơ bản của địa
hình VN.
II. Ph ơng pháp: Trực quan - hoạt động tập thể
III.Các ph ơng tiện dạy học:
-Bản đồ tự nhiên VN.
IV.Tiến trình lên lớp:
B ớc 1 Tổ chức:
Ngày giảng Tiết thứ Lớp Ghi chú
B ớc 2 Kiểm tra bài cũ: không.
B ớc 3 Bài mới:
Vào bài: địa hình nớc ta đa dạng phản ảnh lịch sử địa chất địa hình lâu dài.
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
Dựa bản đồ tự nhiên,
nhận xét các dạng địa
hình? đồi núi chiếm bao
nhiêu phần?
Tìm trên bản đồ đỉnh
Phan xi păng?
Tại sao địa hình núi sát
biển và dới biển?
Hớng nghiêng địa hình
dựa bản đồ?
Dựa hình 28.1 tìm các
núi, cao nguyên, đồng
bằng? nhận xét sự phân
bố? Hớng nghiêng?
Em cho biết tên 1 số
hang động ở nớc ta?
Khi rừng bị chặt phá->
ma lũ gây hiện tợng gì?
Bảo vệ rừng có ích lợi
gì?
cao phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: núi đồi,
đồng bằng, thềm lục địa
+địa hình: thấp dần hớng tây bắc- đông nam(sông
ngòi hớng tây bắc - đông nam)
+các bậc địa hình: đánh dấu sự nâng lên trong
giai đoạn tân kiến tạo.
+Núi có 2 hớng: TB-ĐN; vòng cung.
3.Địa hình n ớc ta mang tính chất nhiệt đới gió
mùa chịu tác động mạnh của con ng ời:
-Cùng với tân kiến tạo, ngoại lực là nhân tố chủ
yếu hình thành địa hình nớc ta.
+Môi trờng nhiệt đới gió mùa-> đất bị phong hoá
mạnh.
+Ma lớn, ma tập trung -> xói mòn mạnh: hang
động
+Bề mặt địa hình: rừng rậm, lớp đất và vỏ phong
hoá dày.
+Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng
và đọc tên 4 dãy núi cánh
cung Đông Bắc?
-Đọc SGK nêu dạng địa
hình phổ biến? Giá trị
kinh tế của nó?
Thế nào là Cacx tơ? hình
thành nh thế nào?
-Dựa bản đồ tự nhiên nêu
1.Khu vực đồi núi:
a.Vùng núi đông bắc: đồi núi thấp từ tản ngạn sông
Hồng đến ven biển Quảng Ninh:
-4 dãy núi cánh cung lớn
-Đồi trung du: rộng
-> phổ biến địa hình cacx tơ -> cảnh đẹp: Hạ long,
Hồ ba bể.
b.Vùng núi tây bắc: sông Hồng->sông Cả.
-Núi cao: Hoàng liên sơn
-Sơn nguyên đá vôi
-> song song, hớng TB-ĐN
đặc điểm địa hình vùng
tây bắc?
+Nhận xét hớng của địa
hình?
+Chỉ đỉnh núi cao nhất?
-Tại sao nói Hoàng liên
sơn là nóc nhà của VN?
-Dựa H29.1(bản đồ):
+Thiên sơn bắc có hớng
nh thế nào?đặc điểm?
+Chỉ vị trí của đèo ngang,
-Thấp_ 2 sờn không đối xứng
+sờn đông: hẹp, dốc.
+sờn tây: thoải.
-Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển-> chia cắt
đồng bằng duyên hải trung bộ.
d.Vùng núi và cao nguyên Trờng sơn nam(đồi):
hùng vĩ
-Cao nguyên:+rộng, đất đỏ Bzan dày
+xếp tầng các độ cao: 400m, 800 m, 1000m.
đ.Địa hình bán bình nguyên Đông nam bộ và vùng
đồi trung du Bắc bộ:
-Phần lớn: thềm phù sa cổ, cao 200m
-Chuyển tiếp: núi_đồng bằng.
2.Khu vực đồng bằng:
a.Đồng bằng châu thổ hạ lu các sông lớn:
-Sông Cửu long: 40000 km
2
-Sông Hồng:15000km
2
=>nông nghiệp là trọng điểm và 1/2 dân số cả nớc
b.Các đồng bằng duyên hải trung bộ: 15000km
2
-Gồm nhiều đồng bằng nhỏ-> lớn nhất là đồng
bằng Thanh hoá: 3100km
2
3.Địa hình bờ biển và thềm lục địa:
a.Bờ biển:
-Bờ biển dài 3260 km: Móng cái-> Hà tiên.
*Bờ biển bồi tụ (sông Hồng , sông Cửu Long)
-Bãi lan rộng, rừng ngập mặn phát triển-> thuận lợi
-Bản đồ tự nhiên hành chính VN.
IV.Tiến trình lên lớp :
B ớc 1 Tổ chức:
Ngày giảng Tiết thứ Lớp Ghi chú
B ớc 2 Kiểm tra bài cũ:
-Địa hình nớc ta chia làm mấy khu vực? Là những khu vực nào?
-Nêu đặc điểm địa hình đồng bằng nớc ta? Phân biệt sự khác nhau giữa 2 dạng địa hình?
B ớc 3 Bài mới:
T.gian H.động của thầy và
trò
Nội dung cơ bản
Căn cứ H28.1 và
33.1 hoặc bản đồ
atlat VN em cho biết
dọc vĩ tuyến 20 có
những dãy núi nào?
có các dòng sông lớn
nào?
Dọc kinh tuyến
180Đ:
+Có những cao
nguyên nào?
+nhận xét đặc điểm
địa hình, nham thạch
của các cao nguyên
này?
Dựa bản đồ tự nhiên
quốc lộ 1A: B-Nam
qua những đèo nào?
ảnh hởng của đèo
-Cách đọc địa hình trên bản đồ tự nhiên?
V H ớng dẫn học ở nhà-Học bài cũ Đọc bài 31SGK.
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:
Tiết 37Bài 31 Đặc điểm khí hậu Việt Nam
I.Mục tiêu:
*Học sinh cần:
-Nắm đợc 2 đặc điểm cơ bản của khí hậu VN:+Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
+Tính chất đa dạng và thất thờng
-Chỉ ra 3 nhân tố hình thành khí hậu ở nớc ta:
+vị trí địa lý+Hoàn lu gió mùa +Địa hình
*Kỹ năng: đọc bản đồ khí hậu.
II. Ph ơng pháp: Trực quan - Hoạt động tập thể
III.Các ph ơng tiện dạy học:
-Bản đồ khí hậu VN treo tờng.
IV.Tiến trình lên lớp:
B ớc 1 Tổ chức:
Ngày giảng Tiết thứ Lớp Ghi chú
B ớc 2 Kiểm tra bài cũ:
B ớc 3 Bài mới:
Vào bài: khí hậu nớc ta là khí hậu nhiệt đới gió mùa đa dạng và thất thờng. So với các nớc
cùng vĩ độ khí hậu Vnam có nhiều nét khác biệt .
T.gian Hoạt độngcủa thầy và trò Nội dung cơ bản
Dựa bảng 31.1:
-Tính nhiệt độ trung bình
trong năm của Hà nội,
Sự thất thờng của chế độ
nhiệt chủ yếu diễn ra ở
miền nào? tại sao?
1.Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
-ánh nắng cung cấp nguồn nhiệt năng lớn: 1m
2
nhận
1 triệu kalo.
-Nhiệt độ trung bình năm: vợt 21C
-Nhiệt độ tăng dần từ B-> N.
-2 mùa phù hợp 2 mùa gió
+mùa đông: lạnh, khô_gió mùa đông bắc.
+mùa hạ: nóng, ẩm_ gió mùa tây nam.
-Gío mùa
+lợng ma lớn(1500-2000mm/năm)
+độ ẩm không khí cao: >80%.
-1số nơi do địa hình -> ma lớn: Bắc giang:
4802mm/năm, Hòn ba(Quảng nam): 3752 mm/năm.
2.Tính chất đa dạng và thất thờng:
-Khí hậu nhiệt đới gió mùa không thuần nhất trên
toàn quốc.
-Phân hoá mạnh theo không gian và thời gian-> hình
thành các miền và vùng khí hậu khác nhau:
a.Miền khí hậu phía bắc: từ Hoành sơn(18B) trởra:
-Có mùa đông lạnh: tơng đối ít ma và nửa cuối mùa
đông ẩm ớt.
-Mùa hè: nóng và ma nhiều.
b.Miền khí hậu đông Tr ờng sơn(Hoàng sơn-> mũi
dinh 11B)
-Mùa ma: thu đông(lệch)
-Những nét đặc trng về khí hậu và thời tiết của 2 mùa: gió mùa đông bắc và gió mùa tây
nam Sự khác biệt về khí hậu thời tiết của 3 miền: bắc bộ, trung bộ và nam bộ với 3 trạm
tiêu biểu: Hnội, Huế, Hồ chí minh.
II. Ph ơng pháp: Trực quan - Hoạt động tập thể
III.Các ph ơng tiện dạy học:
-Bản đồ khí hậu VN_SGK
IV.Tiến trình lên lớp:
B ớc 1 Tổ chức:
Ngày giảng Tiết thứ Lớp Ghi chú
B ớc 2 Kiểm tra bài cũ:
-Nêu đặc điểm chung của khí hậu nớc ta?
-Nét độc đáo của khí hậu nớc ta là gì?
B ớc 3 Bài mới:
Vào bài: chúng ta xét diễn biến của thời tiết, khí hậu trong từng mùa và trên các lãnh thổ
của Việt nam.
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản